KỸ THUẬT CANH TÁC

Đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển của cây bắp
CÂY LƯƠNG THỰC Đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển của cây bắp
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY BẮP 1. MÔ TẢ HÌNH THÁI CÂY BẮP - Cây bắp, tên khoa học là Zea May L, thuộc họ Gramineae được Linnaeus đặt tên vào năm 1737. - Rễ: Bắp thuộc loại rễ chùm. Tùy vào hình dạng, vị trí, thời gian phát sinh, vai trò mà người ta chia làm các loại: rễ mầm (xuất hiện khi hột nảy mầm khoảng 2-3 ngày sau khi gieo), rễ thứ cấp (mọc từ mát của diệp tiêu, ở đầu trục của thượng diệp, gồm 4 rễ và mọc 1-2 ngày sau rễ mầm), rễ chùm hay còn gọi là rễ thật sự (mọc từ 3-5 đốt thân đầu tiên, thường là dưới mặt đất, giữ nhiệm vụ chính trong việc cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây), rễ khí sinh (mọc từ các đốt thân trên không, từ 30 ngày sau khi gieo trở đi). Rễ bắp - Thân: Bắp là loại cây hằng niên, thân thảo, đặc lõi, thẳng và ít đâm nhánh. Thân bắp cao trung bình từ 1,5 – 3 m, tiết diện hình bầu dục, đường kính trung bình ở lóng thứ 3 là 3 – 4 cm. Mỗi cây có trung bình 20 lóng, ở gần gốc lóng ngắn, lóng ngọn nhỏ và dài có ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ánh sáng. Quá trình phân lóng ở bắp thường diễn ra rất sớm và kết thúc khi cây bắp được 5 lá. Do đó, chỉ có điều kiện sinh trưởng trong giai đoạn cây con là ảnh hưởng đến số lóng trên cây. - Lá: lá bắp mọc từ các mắt trên thân với số lá bằng số mắt thân, các giống trồng thường có từ 12 – 22 lá. Lá bắp gồm bẹ lá mọc ôm lấy thân và xen kẻ nhau giữa các mắt kế cận, phiến lá dài 10 - 150 cm và rộng 1,5 – 15 cm tùy vị trí của lá trên thân. Ngoài loại lá thông thường, bắp còn mang lá bi (lá mo hay vỏ trái) bao bọc phát hoa cái (trái). Đây là phần lá biến dạng, chỉ còn bẹ, để che chở trái bên trong. Mỗi trái bắp có 6 – 14 lá bi, mỗi lá dài 8 – 40 cm. - Phát hoa và thụ phấn: Bắp là loại cây đợn tính đồng chu, thường là phát hoa đực (cờ) đỉnh ở ngọn thân trổ trước. Phát hoa cái (trái) mọc từ nhánh ở khoảng giữa thân, thụ phấn chéo nhờ gió với tỷ lệ khoảng 95%. 2. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY BẮP - Chu kỳ sinh trưởng của cây bắp bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi trái chín hoàn toàn. Chu kỳ trung bình 75 – 100 ngày tùy theo giống, điều kiện canh tác và môi trường sống. Sự sinh trưởng của cây bắp được tiến hành qua nhiều thời kỳ nối tiếp nhau một cách liên tục: a/ Thời kỳ mọc mầm: Khoảng 24 giờ sau khi gieo. Khi đó sinh trưởng hãy còn là một khối u rộng, nhưng bên trong đã phân hóa từ 5 – 7 lá mầm và đốt thân. Các chất dinh dưỡng cũng phân hóa: tinh bột tạo thành đường, protein phân hóa thành acid amin… Trong thời kỳ này, cây bắp cần nhiệt độ 28 – 30 oC, ẩm độ 80% và thoáng. b/ Thời kỳ cây con 1 – 5 lá: khi cây có 3 lá cây bắt đầu sống nhờ quang hợp và hấp thụ dinh dưỡng từ rễ. Thời kỳ này quyết định số mắt và lóng của cây, gặp điều kiện bất lợi cây sẽ cho ít mắt. Cây con 5 lá c/ Thời kỳ tăng trưởng chậm: (từ 5 lá đến phân hóa mầm hoa, 20-25 ngày sau khi gieo (NSKG)): Thời kỳ này bắt đầu khi cây được 5 lá đến khi cây được 9 lá. Cây bắp phát triển chậm, chỉ vài mm/ ngày, tuy nhiên các đỉnh sinh trưởng đã bắt đầu phát triển tạo mầm hoa đực. Thời kỳ này cây bắp chịu ảnh hưởng quang kỳ rất mạnh, nhất là những giống nhiệt đới. d/ Thời kỳ tăng trưởng tích cực (từ 25 – 50 NSKG): Thời kỳ này cây phát triển rất nhanh, hệ thống rễ và dưỡng chất khô trong cây cũng tăng rất nhanh. Số lượng và sức sống của hoa cũng được quyết định trong giai đoạn này, do đó cây bắp cũng cần một nhiệt độ thích hợp, ở 18 – 20oC và ẩm độ 80%. e/ Thời kỳ trổ hoa: kéo dài trong 10 – 15 ngày, từ khi cây trổ cờ, tung phấn, phun râu đến khi hạt đã thụ phấn. Toàn thể cây bắp hoạt động tích cực, hấp thụ nhiều nước (2 lít/cây/ngày) và dinh dưỡng. Nhiệt độ thích hợp 22-25oC, nhiệt độ <20oC hay >35oC sẽ ảnh hưởng đến trổ cờ và thụ phấn. f/ Thời kỳ tạo hạt đến chín: kéo dài 25 – 35 ngày, tùy theo giống và thời vụ. Công ty cổ phần BVTV Delta  
Kỹ thuật trồng khóm
CÂY ĂN TRÁI Kỹ thuật trồng khóm
KỸ THUẬT TRỒNG KHÓM Ananas comosus (L.) Merr. 1. THỜI VỤ Ở miền Nam, thời điểm trồng tốt nhất vào đầu mùa mưa (tháng 4 – 6). 2. CHUẨN BỊ ĐẤT - Làm đất + Cây khóm có thể trồng trên đất đồi núi hay ở vùng đồng bằng. Ở mỗi địa hình có chế độ canh tác riêng. + Ở vùng cao, trước khi trồng nên tiến hành cày sâu 25 – 30 cm rồi san bằng mặt. + Đất ĐBSCL, khóm thường được trồng trên líp nhằm mục đích nâng cao tầng canh tác, tránh ngập nước. Thiết kế líp rộng từ 4 - 6 m. Mương rộng khoảng ½ chiều rộng líp, sâu từ 1 – 1,2 m. Líp khóm ở ĐBSCL - Diệt cỏ + Cỏ dại là một trở ngạy lớn vì việc làm cỏ thường gặp nhiều khó khăn trong các ruộng khóm. Do đó, cần diệt sạch cỏ trước khi trồng. Có thể sử dụng thuốc BVTV để diệt cỏ và hoàn thành trước khi trồng 15 ngày. - Bón lót + Trước khi trồng 3-4 ngày tiến hành bón toàn bộ phân hữu cơ,  phân lân, ¼ phân đạm và ¼ phân kali. Trộn phân rải đều trên mặt líp rồi cày chôn vào đất hoặc bón theo các hốc trồng. 3. CHUẨN BỊ GIỐNG TRỒNG - Giống trồng - Có 4 nhóm chính: + Nhóm Cayenne: được trồng phổ biến trên thế giới, với đặc điểm lá gần như không có gai, trái có dạng hình trụ, mắt dẹp, cạn, lỏi trung bình, trong lượng trung bình 2,5 kg, vị ngọt hơi chua, ít xơ. Rất phù hợp cho chế biến đóng hộp. + Nhóm Queen: Được trồng chủ yếu ở nước ta hiện nay, dùng để ăn tươi. Với đặc điểm: lá đầy gai, chồi nhỏ, gồm nhiều chồi cuống. Trái có hình nón, mắt khóm sâu, trọng lượng trung bình 1 kg, có lỏi nhỏ, vị ngọt, ít chua, ít xơ, xơ ngắn. + Nhóm Spanish (Tây Ban Nha): Dùng để ăn tươi rất tốt. Lá dài, hẹp, có gai. Chồi cho nhiều chồi cuống. Dạng trái hơi tròn (trụ bầu), mắt rộng và dẹp. Trong lượng trái trung bình 1,2 – 1,5 kg, lỏi rất lớn. Vị ngọt, hơi có vị cay chua, nhiều xơ. + Nhóm Abacaxi: Ít phổ biến, còn gọi là Brazilian, dùng để ăn tươi. Lá đầy gai, nhiều chồi cuống. Trái có dạng hình tháp, trọng lượng trái trung bình 1,5 kg. Lỏi nhỏ, vị ngọt mềm nhiều nước. - Tiêu chuẩn giống + Chọn chồi giống từ những cây mẹ tốt, không sâu bệnh (nhất là bệnh héo khô đầu lá). + Giống phổ biến là giống Queen, dùng chồi ngọn và chồi nách để nhân giống, ngày nay có thể nhân giống bằng phương pháp nuôi cây mô có thể đáp ứng theo yêu cầu của nhà vườn. Cây khóm con nuôi cấy mô + Chồi đem trồng phải mập, khỏe, xanh đậm, phiến lá rộng, dày, không sâu bệnh, chiều dài chồi  không ngắn hơn 20 cm. - Xử lý chồi + Để ngừa bệnh thối gốc cây con có thể nhúng chồi trong dung dịch Bio Rosamil 72WG pha 1 gói cho 25 lít nước. Sau đó đem trồng. 4. MẬT ĐỘ TRỒNG - Đối với giống Queen: Khoảng cách cây trên hàng từ 30-40 cm, khoảng cách giữa 2 hàng con từ 40-60 cm, khoảng cách giữa 2 hàng kép từ 60-90 cm - Đối với giống Cayenne: khoảng cách trồng thưa hơn: Khoảng cách cây trên hàng từ 40-60 cm, khoảng cách giữa 2 hàng con từ 60-80 cm, khoảng cách giữa 2 hàng kép từ 90-120 cm. - Kiểu trồng: Tùy theo chiều rộng líp mà bố trí thích hợp. Thường khóm được trồng theo hàng kép: kép 2, kép 3,… theo hình vuông, nanh sấu. 5. CÁCH TRỒNG -Trồng cây thẳng hàng, đều nhau để có thể cơ giới hóa khi chăm sóc. Trước khi đặt chồi cần bóc bỏ một một vài lá già ở gốc chồi để rễ dễ mọc ra, nếu chồi quá dài có thể cắt bớt lá. Dùng chét (hay dao nhỏ), đào lỗ sâu 7 – 10 cm, rộng 5 – 7 cm, trồng cây sâu khoảng 5-7cm, ém chặt đất vào gốc chồi giúp cây đứng vững, sau đó tưới đẫm nước. Vài ngày sau khi trồng chú ý sửa lại các cây bị ngã do mưa hay tưới. 6. CHĂM SÓC * Trồng dặm + Sau khi trồng 15-20 ngày, tiến hành trồng dặm ở nơi cây chết bằng cây tốt khác để cây phát triển đồng đều. * Bón phân - Bón lót: bón trước khi trồng 3 - 4 ngày, Phân chuồng hoai: 10 tấn/ha, toàn bộ phân lân, ¼ phân đạm và ¼ phân kali. Trộn phân rải đều trên mặt líp rồi cày chôn vào đất hoặc bón theo các hốc trồng. + Lượng phân sử dụng cho 1 ha dứa (thơm), Đạm Urea: 120 - 140kg/ha, Supe lân: 180 - 220 kg/ha, kali sulphate (K2SO4) 170 - 190kg/ha (chỉ nên dùng kali sulphate, không nên dùng kali clorua). Bón ở các giai đoạn: - Bón (tưới) thúc lần 1: 2 - 3 tháng sau khi trồng (khi dứa (thơm) bén rễ) - lưu ý: không dùng Kali Clorua  + Đạm Urea: 130 - 150kg/ha  + Kali sunphat (K2SO4): 60 - 100kg/ha + Kết hợp tưới Bio one liều lượng 50ml/ 25 lít nước kích thích ra rễ nhanh. Phân bón vi lượng: https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon - Bón (tưới) thúc lần 2: 5 - 6 tháng sau khi trồng, + Đạm Urea: 200 - 250kg/ha                 + Kali sunphat (K2SO4): 60 - 100kg/ha - Bón (tưới) lần 3: trước khi xử lý ra hoa 2 tháng bón như lần 1. + Đạm Urea: 130 - 150kg/ha  + Kali sunphat (K2SO4): 120 - 160kg/ha  + Có thể phun bổ sung công thức 50gr hỗn hợp N-P-K-MgO theo tỷ lệ 10 - 0 - 0 - 16 MgO + 10gr NaCaB5O9 + 10gr Ca(NO3)2 trong bình phun 8 lít nước, 1 tháng phun một lần. Ngừng phun cho cây trước khi hoa nở. - Không nên bón đạm (N) sau khi cây đã có quả. - Có thể bổ sung phân vi lượng Dưỡng trái khóm, giúp trái to đẹp màu tăng năng suất và chất lượng trái. 7. XỬ LÝ RA HOA - Ở ĐBSCL hiện nay, việc kích thích khóm ra hoa trái vụ được áp dụng phổ biến bằng CaC2 (khí đá, đất đèn). - Yêu cầu xử lý gồm có: + Thời gian sinh trưởng từ 8-10 tháng sau khi trồng bằng chồi thân, từ 12 tháng tuổi sau khi trồng bằng bằng chồi cuống. + Nồng độ CaC2: 2,5 – 5 g pha trong 1 lít nước (nước lạnh càng tốt để tránh bốc hơi Acethylene), xử lý cho 20 cây, xử lý lúc trời mát. + Cách xử lý: Rót hỗn hợp khí đá đã pha vào noãn cây (50ml/ cây). Bình chứ nên đậy kín để tránh bốc hơi (không sử dụng bình bằng đồng để chứa vì dễ gây nổ). Sau khi xử lý 15 phút thì hữu hiệu dù trời có mưa. + Ở nhóm Queen, sau khi xử lý khoảng 30-40 ngày thì cây ra hoa, khoảng 4 tháng 15 ngày sau khi xử lý thì thu hoạch. Nhóm Cayenne có thời gian ra hoa trễ hơn, trung bình là 50-60 ngày. Hoa khóm 8. THU HOẠCH - Nếu thu hoạch xuất khẩu tươi thì cần thu lúc trái già tối đa, ruột không còn nhớt, vỏ trái có màu xanh trong, mắt trái nở rộng (ở nhóm Queen là 4 tháng 15 ngày sau khi xử lý ra hoa). - Nếu thu hoạch trái để tiêu thụ tươi tại chỗ thì hái khi 1/3 trái chuyển màu vàng.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thanh long: https://congtydelta.com/bai-viet/71/ky-thuat-trong-va-cham-soc-cay-thanh-long Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/76/ky-thuat-trong-va-cham-soc-cay-xoai Kỹ thuật trồng mít thái: https://congtydelta.com/bai-viet/70/ky-thuat-trong-mit-thai  
Kỹ thuật thâm canh cây điều
CÂY CÔNG NGHIỆP Kỹ thuật thâm canh cây điều
KỸ THUẬT THÂM CANH CÂY ĐIỀU I. VƯỜN ĐIỀU THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN 1. Giống Giống PN1 là giống được kiểm nghiệm qua thực tiễn sản xuất tại Bình Phước và thể hiện tính vượt trội nhiều mặt, giống có tỷ lệ đậu quả 8-12 quả/chùm, năng suất cao trên 3 tấn/ha, cá biệt trên 5 tấn/ha, tỷ lệ nhân rất cao, trung bình trên 32%, kích cỡ hạt khoảng 145 hạt/kg. 2. Mật độ và khoảng cách trồng - Mật độ trồng 400 cây/ha, khoảng cách 5m x 5m. Khi cây giao tán, tỉa thưa, để lại mật độ từ 100 cây/ha, khoảng cách 10m x 10m. - Sơ đồ mật độ khoảng cách vườn điều trước và sau tỉa thưa X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x Trước tỉa thưa (400 cây/ha) X                     x                      x                      x   X                     x                      x                      x   X                     x                      x                      x Sau tỉa thưa (100 cây/ha) 3. Thời vụ trồng: - Đối với vùng Đông Nam Bộ nên trồng sớm trong khoảng tháng 5-6 (âm lịch) giúp tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt. Ngoài ra, có thể trồng trong mùa khô nếu chủ động được nguồn nước tưới. - Chỉ trồng dặm khi vườn Điều dưới 2 năm tuổi. 4. Làm cỏ - Làm sạch cỏ xung quanh gốc cách mép tán 0,5 đến 1m. - Cuối mùa mưa cần phát cỏ hay cày chống cháy để hạn chế cháy vườn. - Khi vườn Điều khép tán, làm cỏ 3 đợt mỗi năm, hai đợt đầu kết hợp với các đợt bón phân, đợt thứ 3 dọn vườn chống cháy và chuẩn bị cho thu hoạch. Tàn dư thực vật (lá khô, cành khô, cỏ dại,…) ủ phân compost tạo nguồn hữu cơ cho đất. 5. Bón phân - Lượng phân, thời hạn bón: - Phân hữu cơ: + Sử dụng nguồn phân chuồng, rơm, rạ, lá cây,… để ủ phân hữu cơ bón cho Điều. Lượng bón >10kg/cây/năm, bón vào đầu mùa mưa kết hợp với phân bón vô cơ đợt 1. - Phân vô cơ: + Lượng phân vô cơ bón cho điều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: Tuổi cây (năm) Lượng phân bón (kg/ha/năm) Ghi chú Urea Super Lân KCl 1 54 62 14 Chia làm 3 lần bón/năm 2 113 100 22 Chia làm 2 lần bón/năm * Ghi chú: + Lần 1: Bón vào đầu mùa mưa (tháng 4 âm lịch). + Lần 2: Bón vào tháng 8 (âm lịch). * Cách bón: Xẻ rãnh sâu 15-20 cm gần rìa ngoài của mép tán, bón phân và lấp đất lại để hạn chế thất thoát phân bón. 6. Tỉa cành, tạo tán: - Năm thứ nhất và năm thứ 2 tiến hành tỉa bỏ các cành nằm sát mặt đất, để lại 1 thân chính và 3-4 cành cấp 1 cách mặt đất từ 50 cm trở lên, phân phối đều trên thân chính, các hướng tạo tán hình mâm xôi. Tỉa bỏ chồi vượt kịp thời. Với giống Điều ghép ra hoa sớm nên cắt bỏ hoa của vụ đầu. II. VƯỜN ĐIỀU THỜI KỲ KINH DOANH 1. Tỉa cành tạo tán: - Điều là cây ra hoa đầu cành nên năng suất tỷ lệ thuận với diện tích tán lá được chiếu sáng và mật độ chồi hoa. Tỉa cành, tạo tán cho điều nhằm gia tăng mật độ chồi và diện tích tán hữu hiệu, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, vườn Điều thông thoáng, giảm sâu bệnh hại. - Tỉa cành 2 lần trong năm kết hợp với việc làm cỏ, vệ sinh vườn và bón phân. + Lần 1: Khoảng tháng 4-5 (âm lịch) hàng năm, sau thu hoạch trước khi cây ra đợt lá mới. + Lần 2: Khoảng tháng 7-8 (âm lịch) hàng năm, trước khi Điều rụng lá, phân hóa mầm hoa. - Cắt tỉa cành lớn cần cắt đúng vị trí cổ cành để vết thương nhanh lành sẹo, cắt 2 lần để tránh bị tước cây. Dùng Rồng việt và BioRosamil quét hoặc phun lên mặt cắt để hạn chế mối mọt và sâu bênh tấn công. 2. Bón phân: - Lượng phân, thời gian bón: - Phân vô cơ Tuổi cây (năm) Lần bón Lượng bón (kg/ha/năm) Urea Super Lân KCl 3 1 130 200 20 2 90 0 30 4-7 Tùy theo mức độ năng suất, mỗi năm tăng thêm 20-30% lượng phân bón 8 trở đi Điều chỉnh phân bón theo tình trạng và năng suất vườn cây * Ghi chú: + Lần bón 1: Bón vào đầu mùa mưa (tháng 4 âm lịch). + Lần bón 2: Bón vào tháng 8 âm lịch III. KÍCH THÍCH RA HOA, TĂNG KHẢ NĂNG ĐẬU TRÁI CHO CÂY ĐIỀU 1. Chăm sóc vườn điều giai đoạn làm trái: - Dọn vệ sinh vườn: + Cần thực hiện sớm vào thời điểm ngay trước khi cây Điều ra hoa và nuôi trái. Chú ý phát quang các bụi cỏ, cắt bỏ cành bị sâu bệnh, cành dưới tán không hiệu quả,…  - Xử lý gây rụng lá: + Là việc làm cho Điều rụng lá giúp cây bung đọt mạnh, chồi khỏe, ra hoa sớm và tập trung, thuận lợi cho khâu chăm sóc và quản lý sâu bệnh hại. Đồng thời việc điều rụng lá đều và đúng thời điểm sẽ cho thu hoạch sớm và tập trung, hạn chế gặp mưa đầu vụ làm giảm phẩm chất hạt điều, giá bán sẽ tốt hơn.  + Khi vườn Điều bón phân đầy đủ, trên vườn Điều có lá già vàng không đều và rụng từ 10-15% thì có thể xử lí rụng lá bằng hoạt chất Pacloputrazole. 2. Chăm sóc giai đoạn cây ra chồi non, ra hoa, đậu trái: - Lần 1: Khi đọt ra khoảng 6 lá ổn định, cần phun phân bón lá có hàm lượng Kali cao trên 30%, hàm lượng đạm thấp dưới 7% (như 6-30-30, 7-5-44,7-7-49) kết hợp thêm thuốc sâu nhằm giúp đọt mập, mạnh, phân hóa mầm hoa tốt, phát hoa vươn dài và hạn chế sâu hại. - Lần 2: Khi có trên 2/3 số đầu đọt ra hoa, cần phun phân bón lá chuyên dùng cho Điều, kết hợp thêm Botrac (Canxi Bo) và thuốc sâu (Penalduc 145EC,…), thuốc bệnh (Amity Top 500SC,…), nhằm bảo vệ đọt non, phát hoa, tăng tỷ lệ thụ phấn đậu trái. - Lần 3: Khi trái đã đậu nhiều, to bằng đầu đũa ăn cơm, đây là thời điểm trái rất dễ bị rụng. Vì vậy, cần bổ sung phân bón lá chuyên dùng cho cây điều ( Ruby, Amino,…) và chú ý bổ sung thêm Botrac, Canxi (Canxi Bo), thuốc sâu, thuốc bệnh để giúp dưỡng trái tốt. Phun định kỳ Ruby 1 tháng 1 lần nhằm tăng sản lượng, năng suất trái trên cây. - Đối với nấm bệnh: Cần phun phòng sớm khi chồi và phát hoa còn non (để bảo vệ chồi, hoa, trái non). - Đối với sâu hại: Thường xuyên thăm vườn, xác định mức độ gây hại của bọ xít muỗi, bọ trĩ, rệp sáp, bọ đục chồi và sâu róm đỏ,…Nếu mật số cao thì sử dụng các biện pháp phun thuốc hóa học. - Đối với phân bón lá và chất kích thích: phải phun đúng liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất. - Tùy tình hình khí hậu, thời tiết mà có thể tăng số lần phun xịt bổ sung cho phù hợp, nhằm giúp bảo vệ đọt non, hoa, trái non,  và giúp vườn Điều cho năng suất cao.         IV. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI Tham khảo bài viết: Quản lý sâu bệnh hại điều Công ty cổ phần BVTV Delta Nguồn: Trung tâm dịch vụ Nông Nghiệp Bài viết liên quan Quản lý sâu bệnh hại điều Đặc tính thực vật của cây điều                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          
Quản lí sâu bệnh hại trên cây điều
CÂY CÔNG NGHIỆP Quản lí sâu bệnh hại trên cây điều
            QUẢN LÝ SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY ĐIỀU I. CÔN TRÙNG GÂY HẠI 1. SÂU ĐỤC THÂN (Plocaederus ferrugineus) - Thành trùng thuộc loại xén tóc màu đen, có đặc tính đẻ trứng vào phần vỏ gốc điều (từ 1m trở xuống). Ấu trùng đục vào phần mô của cây tạo thành các đường hầm trong gỗ. Nhựa chảy rất nhiều, từ các đường hầm này, làm cây suy yếu dần đến khi sâu đục giáp vòng thân, cây điều sẽ chết. Xén tóc (thành trùng sâu đục thân) Ấu trùng của xén tóc (sâu đục thân) - Phòng trừ + Cần thăm vườn thường xuyên để phát hiện sớm khi sâu mới đục ở phần vỏ. + Khi phát hiên sâu, bóc chỗ vỏ có dấu sâu đục hoặc vạt nơi sâu đục thân để bắt sâu non, nhộng và trứng, cưa bỏ và tiêu hủy cành bị đục. + Dùng bơm hoặc xilanh bơm dung dịch thuốc trừ sâu Vua sâu. Hoặc đặt các miếng gòn có tẩm thuốc trên vào nơi có sâu đục, bịt kín lổ đục lại. 2. MUỖI CHÈ HAY BỌ XÍT MUỖI (Helopeltis antonii S.) - Thành trùng gần giống muỗi, đầu đỏ nâu, mặt dưới có màu trắng hoặc xanh. Bọ xít này thường xuất hiện vào lúc cây ra đọt non, nụ bông. Cả thành trùng và ấu trùng đều chích hút nhựa làm khô héo cành non, cuống bông, trái non và thậm chí cả hạt non. Thiệt hại có thể lên đến 30%. - Phòng trừ sử dụng các loại thuốc xua đuổi vào ba thời kỳ: + Thời kỳ thứ nhất: vào tháng 10, lúc này xuất hiện cành non. + Thời kỳ thứ 2: Vào tháng 12-1, lúc cây đang trổ bông. + Thời kỳ thứ 3: Vào tháng 2-3, lúc đang kết trái. * Chú ý: Nên phun thuốc phòng trừ bọ xít muỗi nên phun vào lúc 6h sáng hoặc sau 4h chiều. 3. SÂU RÓM ĐỎ (Cricula trifnestrata) - Sâu róm đỏ, lúc nhỏ sống thành từng đàn trên một vài lá. Khi lớn phát tán ra. Nhiều lúc ăn trụi lá cả cây. Sâu hóa nhộng trong những kén tơ vàng ánh. Sâu có thể gây dịch lớn. Sâu xuất hiện vào đầu mùa khô. Sâu róm ăn lá điều - Phòng trừ + Vệ sinh vườn điều thông thoáng, tỉa cành tạo tán kết hợp thu gom và tiêu hủy các ổ sâu, ổ trứng trên cành điều. + Cần phát hiện sớm sâu gây hại để phòng trị kịp thời. Sử dụng các loại thuốc như: Rồng Việt, Anh hung diệt sâu, Penalduc 145EC, B52 Duc,… phun ướt đẫm nơi sâu non đang phân tán. II. BỆNH HẠI CÂY ĐIỀU 1. BỆNH LỞ CỔ RỄ (Rhizoctonia solani) - Nấm tấn công khi hạt vừa nẩy mầm, lúc mầm nhú ra, làm cho mầm và hạt bị thối đen. Khi cây con lên khỏi mặt đất thì ở phần cổ rễ bị xâm nhập làm héo cổ rễ cây con teo lại dần, sau đó cây bị gục xuống và chết. Bệnh gây hại nặng trong giai đoạn cây con sau khi nảy mầm và từ 10-30 ngày tuổi. - Phòng trừ: Biện pháp phòng ngừa bệnh có hiệu quả hơn trị bệnh. + Khử trùng đất trước khi gieo hạt bằng vôi, + Xử lý hạt và bầu đất trước khi trồng bằng BioRosamil. + Phun BioRosamil lên gốc cây con. + Loại bỏ cây bệnh ra khỏi vườn ươm, tốt nhất nên đốt bỏ. 2. BỆNH ĐỐM RỈ TRÊN LÁ - Thường tấn công trên cây đã trưởng thành. Đầu tiên, lá xuất hiện những đốm vàng nâu, vết bệnh lan nhanh, tạo thành các đốm nâu màu rỉ sắt. Khi các vết bệnh phát triển nhiều, làm cho lá vàng và rụng. Bệnh do một loại rong ký sinh gây nên, không làm chết cây nhưng làm giảm sức sinh trưởng của cây nên cây cho năng suất thấp. - Phòng trừ: + Trồng đúng khoảng cách để cây có đủ ánh sáng. + Bón phân cân đối cho cây khỏe mạnh. + Phun BioRosamil hoặc Aviando 50SC lên lá 7-10 ngày một lần. 3. BỆNH THỐI ƯỚT (Phytophthora palmivora) - Nấm tấn công vào vùng cổ thân cây con làm cho cây có màu nhạt, mô bị sậm màu, úng nước xuất hiện xung quanh thân. Về sau cây bị rũ ngọn và cuối cùng bị thối. Trong trường hợp nghiêm trọng, trên lá xuất hiện các đốm úng nước, các đốm này lan ra và kết dính lại. - Phòng trừ + Phun BioRosamil hoặc Aviando 50SC lên lá 7-10 ngày một lần. 4. BỆNH THÁN THƯ HAY ANTHRACNOSE (Colletotrichum gloeosporioides) - Gây hại phổ biến và nghiêm trọng cho điều cũng như một số cây ăn trái nhiệt đới như: Xoài, cam, chanh, đu đủ,… Nấm có thể phát triển trên mô của ký chủ chết và sống. - Triệu chứng bệnh: đầu tiên là các vùng bị úng nước nhỏ, có màu nâu hơi đỏ, sau đó các phần bị nhiễm bệnh tiết ra chất nhựa, vết bệnh phát triển ra theo chiều dọc, làm chết cành non. Ở trên lá, triệu chứng xuất hiện trên các lá già, dưới dạng các lá nâu đỏ hay nâu đen có gốc cạnh, dần dần các vết bệnh lây lan qua gân ngang và phiến lá. Lá non bị bệnh thường bị khô đen, vỡ nát . Hoa khô đen cụp xuống và rụng. Hạt bệnh thường bị thối đen, nhăn lại. Các lá bị nhiễm bệnh thường rụng sớm, nhất là vào mùa mưa. Bệnh thán thư hại đọt non và hoa điều - Phòng trừ: + Sau thu hoạch phải tỉa bỏ các cành vô hiệu, cành sâu bệnh giúp cây thông thoáng, ánh sáng chiếu xuyên vào tán cây. Phun phòng trị bằng các loại thuốc: BioRosamil, Mancozeb, Aviando 50SC. + Có thể hổn hợp với thuốc trừ sâu để phun ngừa luôn bọ xít muỗi và bọ trĩ. Nên phun vào các giai đoạn sau: + Giai đoạn 1: khi cây vừa ra lá non (phun 1 -2 lần). + Giai đoạn 2: Khi vừa nhú hoa. + Giai đoạn 3: Khi vừa đậu trái đến khi trái to bằng hạt đậu phộng. Công ty cổ phần BVTV Delta Gợi ý sản phẩm   Thuốc trừ sâu, rầy       Thuốc trừ bệnh Bài viết liên quan Đặc tính thực vật của cây điều
Đặc tính thực vật của cây điều
CÂY CÔNG NGHIỆP Đặc tính thực vật của cây điều
  ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY ĐIỀU Anacardium occidentale L. - Cây điều thuộc Bộ Sapindales, họ Anacardiaceae, là cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao và được đánh giá là cây kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Việt Nam đang là nước xuất khẩu hạt điều lớn nhất thế giới (2020), ước tính đạt 450.000 tấn điều nhân, trị giá 3,2 tỷ USD (Theo Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas)). - Việc phát triển cây điều không những làm tăng hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho nông dân mà còn là động lực phát triển các ngành công nghiệp chế biến từ nhân, giả quả và dầu vỏ hạt điều. Ngoài ra, do cây điều có thể thích nghi với nhiều loại đất khác nhau, chịu đựng được điều kiện khô hạn kéo dài nên việc phát triển cây điều không cạnh tranh với các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao khác. Do đó, có thể nói điều là cây công nghiệp có nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển ở ĐBSCL. 1. HỆ THỐNG RỄ       Rễ điều gồm có một rễ trụ ăn xuống đất và nhiều rễ nhánh phát triển theo chiều ngang. Ở vùng đất cát hay đất thịt rễ có thể ăn sâu 6-7 m, đất nặng hay kém thoát nước làm hạn chế sự phát triển rễ điều, rễ trụ không ăn sâu được. Với khoảng cách trồng 12 m, rễ điều giao nhau khi cây được 4-5 năm tuổi trong khi tán lá chưa giao nhau. Rễ điều hoạt động mạnh nhất và hấp thụ N, P, K nhiều trong giai đoạn trước khi ra hoa và hoạt động yếu nhất trong thời kỳ trái trưởng thành và thu hoạch. 2. THÂN - Thân thẳng có thể cao đến 15 m (trung bình 6-10 m), phân cành thấp, đôi khi sát mặt đất. Chồi tăng trưởng suốt năm, nhất là trong điều kiện mưa phân bố đều, thường có 2 thời kỳ tăng trưởng mạnh trong năm. + Đợt 1: Vào đầu tháng 3 dl, sau mùa kết trái. + Đợt 2: Vào tháng 7 dl. + Đợt 3: Vào tháng 11 dl, chồi mọc nhiều trong đợt này. - Trong chu trình sinh trưởng và phát triển, cây điều trải qua một giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng nhanh, tiếp theo là thời kỳ nghỉ ngắn, kế đến là thời kỳ dài của đợt sinh trưởng trước khi ra hoa, sự ra hoa, phát triển trái và trưởng thành. Thời kỳ chủ yếu của sinh trưởng dinh dưỡng xuất hiện trong mùa mưa còn thời kỳ ra hoa và phát triển trái xuất hiện trong mùa khô. 3. LÁ Lá điều thuộc lá đơn, nguyên, gân có hình lông chim, không có lông, dạng thon, dài hay hình thuẫn. Kích thước 10-20 x 5-10 cm. Cuống lá dài 0,5-1 cm, mỗi lá có từ 10-20 gân. Lá mọc xen kẽ trên cành. Lá non có màu nâu đỏ đến xanh đậm, và trở nên xanh đậm khi trưởng thành. Từ khi lá xuất hiện đến khi lá trưởng thành mất 20 ngày. Cành non và cành mang trái mang nhiều lá hơn cành không mang trái (cành mang trái trung bình 3,5 lá trong khi cành không mang trái có 2,5 lá trên cành). 4. HOA - Cây điều thuộc loại “đực cùng gốc” (andromonoecious), tức là có hoa đực và hoa lưỡng tính trên cùng phát hoa. Hoa điều mọc thành từng chùm, phát hoa dài 20cm, mọc ở ngọn chồi non. - Có sự biến động rất lớn giữa các giống về tỷ lệ hoa lưỡng tính trên phát hoa. Che mát cho cây thúc đẩy sự hình thành hoa lưỡng tính, trong điều kiện ánh sáng đầy đủ tỉ lệ hoa đực nhiều hơn. - Ở vùng có mùa khô rõ rệt, hoa lưỡng tính thường xuất hiện một tháng sau khi hoa đầu tiên nở. Hoa điều mọc thành cụm, ở giữa là hoa lưỡng tính, hai bên lá hoa đực. Hoa có màu trắng và thơm sau khi nở, sau vài ngày chuyển sang màu tím và cuối cùng chuyển sang màu nâu khi rụng. Mỗi chùm hoa có từ 5-11 nhánh, mỗi nhánh có từ 40-400 ha (mỗi phát hoa có từ 120-1.100 hoa). Hoa đầu tiên nở khi phát hoa khoảng 5 tuần tuổi, hoa phát triển và nở dần kéo dài trong 5-6 tuần. Thời điểm ra hoa tập trung tùy theo giống, thời gian ra hoa thường kéo dài trong 4 tháng. - Một phát hoa nở gồm có ba giai đoạn. Giai đoạn đầu là sự trương nở của hoa đực tiếp theo là hoa lưỡng tính và hoa đực và cuối cùng là sự trở lại của hoa đực. - Cây trồng từ hột ra hoa sau 2-3 năm trồng. Trong điều kiện thích hợp cây ra hoa vào năm thứ 2 nhưng thường ra hoa vào năm thứ 3. Tuy nhiên, cũng có ghi nhận trường hợp cây điều ra hoa khi được 6 tháng tuổi. - Hoa đực + Hoa đực có 5 cánh và 5 đài mọc xen kẽ nhau. Tuy nhiên, số cánh hoa có thể từ 4-9 và số đài hoa từ 4-7. Mỗi hoa có 1-2 nhị đực, dài 12 mm và 8-9 nhị đực ngắn dài 4 mm. Các bao phấn nằm trong ống hoa. Do hạt phấn của hoa dính và hư khi bị đẩy ra khỏi bao phấn nên hoa điều không thụ phấn nhờ gió mà chủ yếu là do côn trùng. - Hoa lưỡng tính + Có 10 tiểu nhị trong đó có 1 cái dài 8 mm nhô ra ngoài. Đầu noãn một ngăn với một tiểu noãn. Vòi nhụy dài 12 mm thò ra ngoài. Do hoa cái có cấu tạo vòi nhụy cao hơn nhị đực nên tạo điều kiện dễ dàng cho hoa thụ phấn chéo. + Hoa nở từ 7 giờ sáng đến 15 giờ chiều tuy nhiên, hoa có thể nhận phấn một ngày trước khi hoa nở và kéo dài đến 2 ngày sau. Phấn hoa có thể sống trong 2 ngày. Tỉ lệ đậu trái trung bình là 27 %, để tăng tỉ lệ đậu trái người ta phun NAA 10 ppm, 2 lần tăng tỉ lệ đậu trái 107 %. 5. TRÁI - Trái điều (hột) thuộc loại bế quả, dạng hình quả thận. Kích thước từ 2,5-3,2 x 1,9-3,5 cm; dầy từ 1,5-2,3 cm, màu nâu hơi xám, gắn vào giả quả. Hột điều gồm có 3 phần: Trái điều non + Phần vỏ: Dầy 0,4 cm, chiếm 70% trọng lượng hạt. Vỏ gồm 3 lớp: + Lớp vỏ ngoài (ngoại quả bì): Dầy và láng. + Trung quả bì: xốp, chưa nhiều dầu (trung bình 16,6-33%). + Nội quả bì: Rất cứng + Phần vỏ lụa: Màu nâu hay đỏ hồng, bao bọc quanh thân, chiếm 5% trong lượng trái. + Nhân: chiếm 25% trọng lượng hạt, trọng lượng trung bình 1-5,4 g. Nhân chứa 43,4-57,4 % chất béo, 18-25,4 % lượng protein, 5,25 % tinh bột. Thời gian từ khi thụ phấn đến lúc trái chín từ 40-65 ngày, tùy thuộc vào từng giống. 6. GIẢ QUẢ Giả quả hay trái điều năng gấp 5 – 10 lần trọng lượng hột khi chín. Hình dạng kích thước và màu sắc thay đổi tùy theo giống. Giả quả có thể hình thon, dài, tròn hoặc hình thoi. Kích thước từ 4-8 x 10-20 cm. Trái có màu nâu lục hay màu hồng tím, sau trở thành màu lục. Khi chín chuyển sang màu vàng, đỏ hay hồng. Trái chín rất mọng nước hay có xơ, vỏ ngoài mỏng, láng, dễ bị dập. Trái chín có mùi hơi khó chịu. Công ty cổ phần BVTV Delta    
Kỹ thuật trồng đậu cove
CÂY RAU MÀU Kỹ thuật trồng đậu cove
KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU COVE Phaseolis vulgaris L. I. GIỐNG - Phân biệt theo dạng hình của cây có 2 loại: + Đậu cove lùn (sinh trưởng hữu hạn): Cây cao trung bình 50cm, năng suất thấp. Nhóm này không có giống địa phương, có một số giống nhập nội thích hợp với vùng ĐBSCL có thể canh tác để phục vụ cho công nghiệp đóng hộp trái tươi. Giống đậu rất thuận lợi cho việc canh tác bằng cơ giới (vì có thể thu hoạch một lần) và dễ trồng xen với hoa màu khác để tăng thu hoạch trên diện tích hoặc trồng ở những nơi khó khăn về cây làm giàn. + Đậu cove leo (sinh trưởng vô hạn): Thân dài 2,5–3 m, trong canh tác phải làm giàn, thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, năng suất từ 15-20 tấn/ha. Đậu cove leo được trồng phổ biến ở ĐBSCL từ trước đến nay. Các giống hiện đang được ưa chuộng: * Giống đậu của công ty cây giống Miền Nam, chịu nóng tốt, kháng bệnh tốt, hạt to, đen, hoa màu tím, phát hoa dài, hoa nở 40 ngày sau khi gieo, hoa ít rụng và đậu trái tốt. Trái thẳng, dài trung bình 14-16cm, màu xanh nhạt, phẩm chất ngon, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Bắt đầu cho thu trái 50-55 ngày sau khi trồng. * Giống Sư Tử (Lion Seed) của công ty Trang Nông đang được trồng phổ biến ở Cần Thơ, hoa màu tím, trái màu xanh trung bình, chiều dài trái 14-16 cm, đường kính trái 0,7-0,8 cm, hạt già màu đen, trọng lượng trái 15-18 g, chất lượng trái ngon ngọt, có thể trồng quanh năm. - Phân biệt theo màu sắc hạt có 3 loại: + Giống hạt đen: có giống địa phương, Công ty giống Miền Nam, Hai Mũi Tên Đỏ, Trang Nông. Hoa màu tím, thân và cọng lá có vệt tím, lá xanh đậm, tăng trưởng mạnh, đâm chồi tốt, ra hoa nhiều, dễ đậu trái, trái dài màu xanh nhạt và đậm, hạt chậm to nên năng suất cao và phẩm chất tốt, tính chịu nóng cao và kháng bệnh tốt hơn, dễ dàng trồng trong mùa mưa. + Giống hạt trắng: Có giống địa phương, giống Đài Loan, hoa màu trắng, lá xanh trung bình, tăng trưởng yếu, ra hoa đậu trái kém và năng suất kém hơn giống hoa tím. + Giống hạt nâu vàng: Nhập từ Nhật của hãng Takii, hoa trắng, trái xanh nhạt, phẩm chất ngon và rất được ưa chuộng. II. KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU COVE LEO 1. CHỌN GIỐNG + Giống đậu cove của công ty cây giống Miền Nam + Giống Sư Tử (Lion Seed) của công ty Trang Nông 2. THỜI VỤ Vùng ĐBSCL có thể trồng đậu cove quanh năm trên đất chuyên rẫy, nhưng thời vụ chính là Đông Xuân, gieo vào tháng 11-12 dl. 3. CHUẨN BỊ ĐẤT - Chọn đất cao, thoát nước tốt, cày bừa kỹ, làm sạch cỏ, những nơi đất thấp phải lên liếp cao 15-20 cm, nếu trồng mùa mưa nên lên liếp cao 40-50 cm để dễ thoát nước, đất không bị úng. Nên trồng hàng đơn trên liếp, hàng cách hàng 1,2-1,4 m. Trồng hàng đơn, đậu cho thời gian thu hoạch trái kéo dài hơn so với trồng hàng đôi và dễ dàng chăm sóc. 4. GIEO TRỒNG Lượng hạt giống gieo 30-40 kg/ha, gieo khoảng cách trên hàng 20-30 cm, mỗi lỗ gieo 2-3 hạt. 5. CHĂM SÓC - Bóm phân: Lượng phân bón cho 1 ha Loại phân (kg/ha) Tổng số Bón lót Ngày sau khi gieo 5-10 20-25 45-55 Vôi 500 500 - - - Hữu cơ vi sinh 2000 2000 - - - 16-16-8 500 300 - 200 - Urea 100   20 - 80 DAP 100   30 - 70 KCl 100   - 50 50 - Có thể sử dụng phân bón lá Sapphire phun định kỳ 7-10 ngày/lần ở giai đoạn cây con giúp bộ rễ phát triển mạnh, sử dụng Ruby, Canxi bo phun định kỳ 7-10 ngày/lần vào giai đoạn chuẩn bị ra hoa và đậu trái giúp tăng khả năng đậu trái và dưỡng trái to, đẹp màu. - Tưới nước: Tưới mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng hoặc buổi chiều lúc cây còn nhỏ. Tưới thấm khi cây lớn vì lúc này cây phát triển tối đa, bộ lá lớn, phiến lá to, cây yêu cầu nhiều nước. Thiếu nước cây phát triển kém, trái nhỏ, mau già nhiều xơ, giảm năng suất và phẩm chất trái tươi. - Làm giàn: Khi cây bỏ vòi thì bắt đầu làm giàn (sau khi bón thúc lần 2) có thể dùng tre, trúc để cắm giàn, thân đậu bò dài hơn 3m. 6. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH - Sâu hại + Dòi đục lòn (Liriomyza trifoli): Ấu trùng của ruồi nằm ở phần trên của vách tế bào và dưới lớp biểu bì của lá, chúng gây hại bằng cách đục những đường hầm kín màu trắng và nhỏ, những đường hầm này sẽ rộng ra khi ấu trùng lớn. Chúng có thể gây cho lá bị khô, làm giảm khả năng quang hợp, kết quả là ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất của trái. Khi dịch hại nặng có thể gây chết dây, và mật số dòi thường phát triển mạnh theo sự tăng trưởng của dây và càng nghiêm trọng về cuối vụ. + Sâu đục trái (Maruca testulalis): Phá hại lúc trái non đang phát triển. Phòng trừ nên phun sớm thuốc Vua sâu ở giai đoạn trổ hoa. + Rầy mềm (Aphis spp.): Cả ấu trùng và thành trùng đều rất nhỏ, dài khoảng 1-2 mm, có màu vàng, sống thành đám đông ở mặt dưới lá non, từ khi cây có 2 lá mầm đến khi thu hoạch, chích hút nhựa làm cho ngọn dây đậu chùn đọt và lá bị vàng. Rầy truyền các loại bệnh do virus gây ra như khảm vàng. Phun thuốc trừ rầy Chet 555 để phòng trừ. - Bệnh hại + Bệnh héo cây con do nấm Rhizoctonia solani chủ yếu gây hại ở giai đoạn cây con. Gốc thân cây bệnh có sợi nấm màu trắng dễ nhận thấy vào buổi sáng, hạch nấm tròn đường kính 1-2 mm màu nâu. + Bệnh héo cây con do nấm Fusarium oxysporum f. sp. phaseoli gây ra, bệnh thường xuất hiện sớm khi cây mới mọc mầm. Rễ cái cây nhiễm bệnh bị mất màu, dần dần chuyển sang nâu, nứt nẽ, rễ nhánh mọc trên phần rễ bị mất màu và ăn lan trên mặt đất. Nấm tồn tại trong đất 5 năm, do đó nếu trồng liên tục đậu sẽ làm gia tăng mật số nấm mỗi năm. => Bón vôi trước khi gieo hạt. Phun Biorosamil khi vừa xuống giống cây con và 10 ngày sau phun lại lần nữa để phòng trừ 2 bệnh trên. + Bệnh đốm vi khuẩn (cammon blight) do vi khuẩn Xanthomonas phaseoli. Bệnh gây các đốm cháy rộng trên lá, trái đậu có những đốm nhỏ, xanh nhạt, nhũn nước, sau đó trở nên nâu và khô, trái có hình dạng bất thường. Trong điều kiện ẩm độ cao, đốm bệnh sinh sản nhiều bào tử. Sử dụng Pyramos 40SL hoặc Kasuduc 3SL phun khi cây vừa chớm bệnh, và vào đầu mùa mưa. + Bệnh đốm lá do nấm Cercospora canescens và C. cruenta. Đốm bệnh trên lá gây bởi C. canescens thì tròn đến hơi có góc cạnh với tâm màu nâu, viền xung quanh màu nâu đỏ. Đốm bệnh do C. cruenta gây trên thân trái chín, đốm có màu nâu đến màu rỉ sét, hình dạng kích thước không đều, nấm phát triển ở mặt dưới lá và nơi vết bệnh có thể rách. + Bệnh phấn trắng (Downy mildew) do nấm Erysiphe poligoli. Vết bệnh đầu tiên là đốm mất màu, dần biến thành trắng xám, lá non cuốn lại, chuyển sang vàng và rụng, trái còi cọc. Bệnh thường phát triển vào giai đoạn cuối thu hoạch. =>Phòng trị: Phun Aviando 50SC hoặc BioRosamil khi cây vừa chớm bệnh.  * Sử dụng Amity Top 500SC phun định kỳ 10 ngày 1 lần ở giai đoạn cây trưởng thành đến khi cho trái để phòng ngừa các dịch bệnh gây hại trên đậu cove. Ngưng sử dung thuốc trước khi thu hoạch từ 15-20 ngày. 7. THU HOẠCH Sau khi trồng 50-55 ngày bắt đầu thu hoạch, có thể thu hơn 10 lứa tùy theo cách chăm sóc. Nên thu đúng lúc, khi vỏ trái có màu xanh mượt và hạt mới tượng, nếu để trái già sẽ cứng, có nhiều xơ, phẩm chất kém. Công ty cổ phần BVTV Delta
Các giai đoạn tăng trưởng của cây lúa
CÂY LƯƠNG THỰC Các giai đoạn tăng trưởng của cây lúa
CÁC GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÂY LÚA Đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc hạt nẩy mầm cho đến khi lúa chín. Có thể chia làm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn tăng trưởng (sinh trưởng dinh dưỡng), giai đoạn sinh sản (sinh dục) và giai đoạn chín. 1. Giai đoạn tăng trưởng - Giai đoạn tăng trưởng bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi cây lúa bắt đầu phân hóa đòng. Giai đoạn này, cây phát triển về thân lá, chiều cao tăng dần và ra nhiều chồi mới (nở bụi). Cây ra lá ngày càng nhiều và kích thước lá ngày càng lớn giúp cây lúa nhận nhiều ánh sáng mặt trời để quang hợp, hấp thụ dinh dưỡng, gia tăng chiều cao, nở bụi và chuẩn bị cho các giai đoạn sau. Trong điều kiện đầy đủ dinh dưỡng, ánh sáng và thời tiết thuận lợi, cây lúa có thể bắt đầu nở bụi khi có lá thứ 5-6. - Thông thường, số chồi hình thành bông (chồi hữu hiệu) thấp hơn số chồi tối đa và ổn định khoảng 10 ngày trước khi đạt được số chồi tối đa. Các chồi ra sau đó, thường sẽ tự rụi đi không cho bông được do chồi nhỏ, yếu không đủ khả năng cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng với các chồi khác, gọi là chồi vô hiệu. trong canh tác, người ta hạn chế đến mức thấp nhất việc sản sinh ra số chồi vô hiệu này bằng cách tạo điều kiện cho lúa nở bụi càng sớm càng tốt và khống chế sự mọc thêm chồi từ khoảng 7 ngày trước khi phân hóa đòng trở đi, để tập trung dinh dưỡng cho những chồi hữu hiệu. 2. Giai đoạn sinh sản - Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông. Giai đoạn này kéo dài khoảng 27-35 ngày, trung bình 30 ngày. Lúc này, số chồi vô hiệu giảm nhanh, chiều cao tăng lên rõ rệt do sự vươn dài của 5 lóng trên cùng. Đòng lúa hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá cờ: lúa trổ bông. Trong suốt thời gian này, nếu đầy đủ dinh dưỡng, mực nước thích hợp, ánh sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợi thì bông lúa sẽ hình thành nhiều hơn và vỏ trấu sẽ đạt được kích thước lớn nhất của giống, tạo điều kiện gia tăng trọng lượng hạt sau này. 3. Giai đoạn chín - Giai đoạn chín bắt đầu từ lúc trổ bông đến lúc thu hoạch. Giai đoạn này trung bình khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, nếu đất ruộng có nhiều nước, thiếu lân, thừa đạm, trời mưa ẩm, ít nắng trong thời gian này thì giai đoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngược lại. Giai đoạn này của cây lúa trải qua các thời kỳ sau: + Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): các chất dự trữ trong thân lá và sản phẩm quang hợp được chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là do quang hợp ở giai đoạn sau khi trổ. Do đó, các điều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh trưởng, phát triển của cây lúa và thời tiết từ giai đoạn lúa trổ trở đi hết sức quan trọng đối với quá trình hình thành năng suất lúa. Kích thước và trọng lượng hạt gạo tăng dần làm đầy vỏ trấu. Bông lúa nặng cong xuống nên gọi là lúa “cong trái me”. Hạt gạo chứa một dịch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ lúa ngậm sữa. + Thời kỳ chín sáp: hạt mất nước từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trấu vẫn còn xanh. + Thời kỳ chín vàng: hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển sang màu vàng đặc thù của giống lúa, bắt đầu từ những hạt cuối cùng ở chót bông lan dần xuống các hạt ở phần cổ bông nên gọi là “lúa đỏ đuôi”, lá già rụi dần. + Thời kỳ chín hoàn toàn: hạt gạo khô cứng lại, ẩm độ hạt khoảng 20% hoặc thấp hơn, tùy ẩm độ môi trường, lá xanh chuyển vàng và rụi dần. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi 80% hạt lúa ngã sang màu trấu đặc trưng của giống. Công ty cổ phần BVTV Delta Nguồn: Giáo trình cây lúa_ Nguyễn Ngọc Đệ Bài viết liên quan Đặc tính sinh trưởng của rễ lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/106/dac-tinh-sinh-truong-cua-re-lua Dinh dưỡng lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/68/dinh-duong-lua Quy trình cây lúa khỏe: https://congtydelta.com/bai-viet/105/quy-trinh-cay-lua-khoe        
Đặc tính sinh trưởng của rễ lúa
CÂY LƯƠNG THỰC Đặc tính sinh trưởng của rễ lúa
  RỄ LÚA Cây lúa thuộc loại Hòa thảo (Graminae), tộc Oryzae, loài Oryza. Trong đó, Oryza sativa L. là tên của lúa trồng phổ biến nhất hiện nay. Hiểu rõ cấu tạo và đặc tính sinh trưởng của các bộ phận cây lúa ta mới có thể có những biện pháp kỹ thuật thích hợp, điều khiển sự sinh trưởng của cây lúa trong từng giai đoạn để đạt năng suất cao nhất. 1. RỄ LÚA Rễ lúa có 2 loại: rễ mầm và rễ phụ Các loại rễ lúa a. Rễ mầm Rễ mầm (radicle) là rễ mọc ra đầu tiên khi hạt lúa nảy mầm. Thường mỗi hạt lúa chỉ có một rễ mầm. Rễ mầm không ăn sâu, ít phân nhánh, chỉ có lông ngắn, thường dài khoảng 10-15 cm. Rễ mầm giữ nhiệm vụ chủ yếu là hút nước cung cấp cho phôi phát triển và sẽ chết sau 10-15 ngày, lúc cây mạ được 3-4 lá. Các rễ thứ cấp có thể mọc ra khi rễ mầm bị thiệt hại. Rễ mầm còn có nhiệm vụ giúp hạt lúa bám vào đất khi gieo sạ trên đồng. b. Rễ phụ (còn gọi là rễ bất định) - Rễ phụ mọc ra từ các mắt (đốt) trên thân lúa. Mỗi mắt có từ 5-25 rễ phụ, rễ phụ mọc dài, có nhiều nhánh và lông hút. Tại mỗi mắt có 2 vòng rễ: vòng rễ trên to và khỏe, vòng rễ dưới nhỏ và kém quan trọng hơn. Trong giai đoạn tăng trưởng, các mắt này thường rất khít nhau và nằm ở dưới mặt đất, nên rễ lúa tạo thành một chùm, do đó, rễ lúa còn gọi là rễ chùm. Tầng rễ phụ đầu tiên mọc ra ở mắt đầu tiên ngay trên trục trung diệp. - Ở đất khô rễ mọc thành chùm to, số rễ nhiều hơn, mọc rộng ra và ăn sâu xuống đất có thể đến 1m hay hơn nữa để tăng khả năng hút nước. - Ở đất ngập nước, bộ rễ ăn sâu 40cm. Bên trong rễ có nhiều khoảng trống ăn thông với thân và lá. Nhờ có cấu tạo đặc biệt này mà rễ lúa có thể sống được trong điều kiện thiếu oxy do ngập nước. - Rễ có nhiệm vụ hút nước và dinh dưỡng nuôi cây, giúp cây bám chặt vào đất, cho nên bộ rễ có khỏe mạnh thì cây lúa mới tốt được. Trong điều kiện bình thường rễ non có màu trắng sữa, rễ già sẽ chuyển sang màu vàng, nâu nhạt rồi nâu đậm và phần chóp rễ vẫn còn màu trắng. Bộ rễ không phát triển, rễ bị thối đen biểu hiện tình trạng mất cân bằng dinh dưỡng trong đất, cây lúa không hấp thu được dinh dưỡng nên còi cọc, lá vàng, dễ bị bệnh và rụi dần nếu không có biện pháp xử lý kịp thời. - Sự phát triển của bộ rễ tốt hay xấu tùy loại đất, điều kiện nước ruộng, tình trạng dinh dưỡng của cây và giống lúa. - Trong điều kiện canh tác lúa 3 vụ hiện nay, trên ruộng rất dễ gặp tình trạng ngộ độc phèn và ngộ độc hữu cơ làm suy yếu bộ rễ lúa. Để khắc phục tình trạng ngộ độc này và giúp bộ rễ lúa phát triển tốt bà con nông dân có thể bổ sung thêm phân vi lượng Sapphire/ Bio Delta pha 50ml/bình 25 lít phun ở 2 giai đoạn: 7-10 ngày và 17-22 ngày sau khi sạ. Với thành phần trung vi lượng như: axit humic, chất hữu cơ, kẽm, sắt, kali hữu hiệu..., giúp kích thích phát triển bộ rễ, tạo rễ mới cho cây trồng, giúp giải độc phèn, ngộ độc hữu cơ, tổng hợp dinh dưỡng cho cây lúa nảy chồi mạnh. Sản phẩm có thể phối trộn với thuốc diệt cỏ mầm và thuốc trừ sâu. Nếu bà con chuẩn bị bón thúc cho lúa, có thể sử dụng Humic 9999 hoặc Bio One trộn chung với phân bón gốc vừa giúp kích thích rễ phát triển, giúp tăng hiệu quả hấp thụ phân bón của cây lúa vừa tiết kiệm công lao động.        Phân bón: https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon Công ty cổ phần BVTV Delta Nguồn: Giáo trình Cây lúa_Nguyễn Ngọc Đệ
Nguyên nhân gây hiện tượng xơ đen trên mít Thái siêu sớm và cách khắc phục
CÂY ĂN TRÁI Nguyên nhân gây hiện tượng xơ đen trên mít Thái siêu sớm và cách khắc phục
NGUYÊN NHÂN GÂY HIỆN TƯỢNG XƠ ĐEN TRÊN MÍT THÁI SIÊU SỚM VÀ CÁCH KHẮC PHỤC - Mít Thái siêu sớm hay còn gọi là mít Chiang Rai, mít Thái có nguồn gốc từ tỉnh Chiang Rai, thuộc Miền Bắc Thái lan. Giống mít này được du nhập về Việt Nam và được trồng phổ biến từ Bắc tới Nam. Mít Thái siêu sớm có thể cho trái rất sớm chỉ sau 1 năm trồng, cây tầm thấp 6 – 8m, trái to 8-12 kg, đặc biệt có trái lên đến 25kg, năng suất dao động từ 35-40 tấn/ha. Cây sinh trưởng mạnh và cho trái quanh năm. Chất lượng trái ngon, múi mọng có màu vàng, giòn ngọt, hạt nhỏ hơn giống mít nghệ. - Với những đặc điểm nổi bật trên, Mít Thái siêu sớm đang được bà con nông dân trồng với diện tích khá lớn. Tuy nhiên, hiện tại bà con nông dân trồng mít ở ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung đang gặp những vấn đề khó khăn về sâu bệnh hại như bệnh nứt thân chảy nhựa do nấm Phytophthora spp. gây ra, bệnh xì mũ thối mạch dẫn (do vi khuẩn) hay còn gọi là bệnh chết nhanh làm cho cây giảm năng suất, giảm chất lượng trái, cây suy kiệt và chết rất nhanh. Đặc biệt, trên cây mít Thái siêu sớm còn thấy xuất hiện hiện tượng xơ đen làm cho múi mít và xơ bị đen ảnh hưởng đến phẩm chất trái mít. 1. NGUYÊN NHÂN GÂY HIỆN TƯỢNG XƠ ĐEN - Theo các khảo sát cho thấy trái bị xơ đen thông thường là dạng trái bị méo mó, đầu trái nhỏ. Phần xơ bên trong bị đen, múi bị lép, hột không phát triển, vết đen trên xơ không có hình dạng nhất định. - Có 2 nguyên nhân gây nên hiện tượng xơ đen trên mít: + Do thiếu dinh dưỡng. + Do vi khuẩn xâm nhập.    Trái mít bị xơ đen - Theo như công bố mới nhất cho thấy hiện tượng Mít biểu hiện triệu chứng xuất hiện những đốm vàng nâu bên trong trái được xác định là do vi khuẩn Pantoea stewartii subsp. Stewartii gây ra lần đầu tiên được công bố tại Malaysia (Zulperio et al.2017). Theo một nghiên cứu bệnh trên Mít tại Mexico đã chứng minh hiện tượng xơ đen là do vi khuẩn Pantoea stewartii subsp. Stewartii gây ra (2017). - Theo nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhân (2018) cũng cho rằng hiện tượng mít bị xơ đen có thể là do vi khuẩn tấn công vào trái trong quá trình thụ phấn bằng 2 con đường: (1): qua vòi nhị cái đi vào bên trong trái, (2): qua khe hở giữa các múi lúc trái còn non (hình: A, B). 2. CÁCH KHẮC PHỤC - Theo một nghiên cứu cho rằng, hiện tượng xơ đen xuất hiện nhiều vào mùa mưa và bổ sung Bo giúp giảm tỷ lệ xơ đen. Bà con nên sử dụng Canxi Bo bổ sung dạng vi lượng phun cho cây định kỳ 7-10 ngày/ lần, giai đoạn trước khi có bông và giai đoạn trái non. Phân bón: https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon - Bà con cần che mưa cho trái để hạn chế nước mưa mang vi khuẩn xâm nhập vào trái gây hại. Phun ngừa vi khuẩn bằng Pyramos 40SL hoặc Kasuduc 3SL vào giai đoạn trước có bông và giai đoạn trái non. Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Kỹ thuật trồng mít Thái: https://congtydelta.com/bai-viet/70/ky-thuat-trong-mit-thai      
Cách nhận biết bệnh vàng lá thối rễ và phương pháp phòng trị
CÂY ĂN TRÁI Cách nhận biết bệnh vàng lá thối rễ và phương pháp phòng trị
CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH VÀNG LÁ THỐI RỄ TRÊN CÂY ĂN TRÁI VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRỊ - Thời tiết mưa nhiều, ngập úng kéo dài là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hại phát triển và tấn công rễ cây trồng làm cây vàng lá, kém sinh trưởng và có thể chết cây. Trong đó, bệnh quan trọng nhất phải kể đến là bệnh vàng lá thối rễ. - Tác nhân: Thối rễ do nhiều loại nấm nhưng chủ yếu là nấm Fusarium sp. Nấm này luôn hiện diện trong đất nhưng không xâm nhập trực tiếp vào rễ. - Triệu chứng: + Nấm xâm nhập chủ yếu qua các mảng thối ở rễ non khi rễ bị oi nước trong một thời gian dài. Dễ dàng phát hiện bệnh khi thấy lá bị vàng cả phần gân lá và thịt lá, triệu chứng vàng lá có thể xuất hiện trên một vài nhánh hoặc cả cây. Triệu chứng bệnh thường xuất hiện đầu tiên trên những lá già, sau đó đến các lá non và lá dễ bị rụng khi có gió. Triệu chứng vàng lá thối rễ trên cam sành + Quan sát phần rễ sẽ thấy rễ bị hư, đặc biệt là rễ non bị thối và tuột vỏ, làm mất khả năng hút nước và dinh dưỡng của rễ. Tuy nhiên, bà con cần chú ý, bệnh không xuất hiện ngay mùa mưa, lúc đất bị oi nước, mà bệnh thường xuất hiện nghiêm trọng trong đầu mùa nắng vì từ khi bắt đầu xâm nhập cho đến khi triệu chứng bệnh thể hiện cần có thời gian ủ bệnh đến vài tháng. Nấm bệnh  tồn tại trong đất qua một thời gian dài khi không có ký chủ và nguồn bệnh trong đất tăng dần qua nhiều năm. Chúng có thể lan truyền theo nước tưới, đất do động vật và người mang, giống bị nhiễm bệnh. Triệu chứng thối rễ - Biện pháp phòng trị + Khi phát hiện triệu chứng bệnh, sử dụng nhóm thuốc có hoạt chất Metalaxyl (Mataxyl) hoặc  Mancozeb  + Metalaxyl  (BioRosamil, Manco Nhật, Unizebando) tưới quanh gốc 2- 3 lần mỗi lần cách nhau 7-10 ngày.      Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh + Cần làm cho đất tơi xốp bằng cách bổ sung phân hữu cơ cho cây trồng hàng năm hoặc sử dụng Humic 9999, Bio One để bổ sung humic, chất hữu cơ cho đất làm đất tơi xốp, tăng mật số vi sinh vật có lợi và hạn chế nấm bệnh gây hại. Nguồn: SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh héo muộn trên cà chua: https://congtydelta.com/bai-viet/84/benh-heo-muon-tren-ca-chua Bệnh héo rũ trên cà chua: https://congtydelta.com/bai-viet/85/benh-heo-ru-tren-ca-chua Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/62/benh-heo-ru-tren-cay-dua-hau Bệnh héo xanh trên cây ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây dưa leo
CÂY RAU MÀU Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây dưa leo
KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY DƯA LEO 1. Chọn giống Giống dưa leo TN123, TN456, HS636, CN527, Galaxy…sinh trưởng khá, ra nhánh mạnh, bắt đầu cho thu hoạch 33 – 35 ngày sau khi gieo, trái suông đẹp, trung bình dài 14 – 18 cm, nặng 80 – 100 g, vỏ màu xanh trung bình, thịt chắc, phẩm chất ngon, dòn và năng suất trung bình 3 – 5 tấn/ 1000m2. 2. Thời vụ - Có thể trồng quanh năm, tốt nhất là trồng vào vụ Đông Xuân (từ cuối tháng 10-2 dl) hoặc đầu mùa mưa (tháng 5-7 dl). Tuy nhiên, ở ĐBSCL hình thành 3 mùa như sau: + Vụ Hè Thu: Gieo tháng 5-6, thu hoạch tháng 7-8 dl. + Vụ Đông Xuân: Gieo tháng 10-11, thu hoạch tháng 12-1 dl. + Vụ Xuân Hè: Gieo tháng 1-2, thu hoạch tháng 3-4 dl. 3. Chuẩn bị đất - Liếp cao trung bình 15-25 cm, rộng 1m và lối đi 0,5 m, mùa mưa lên liếp cao hơn mùa nắng, sử dụng màng phủ nông nghiệp khổ rộng 1,4 m, phủ kín chân liếp. Bón phân lót và tưới thật ướt mặt liếp trước khi đậy màn phủ. - Rãi phân lót rộng khoảng 50 cm tập trung ở giữa liếp. 4. Gieo trồng a/ Chuẩn bị cây con - Hạt dưa leo nảy mầm rất nhanh, mùa nắng có thể gieo hạt thẳng ngoài đồng, mùa mưa nên gieo cây con trong bầu 5 – 7 ngày đem trồng để hạn chế hao hụt cây con. - Khoảng cách cây trên hàng 0,3-0,4 m, mật độ khoảng 1800 – 2500 cây/ 1000 m2, lượng giống 80-100 g. b/ Trồng cây - Rải một ít đất mịn hoặc tro trấu hoặc trấu mục vào trong lỗ (Không nên dùng nhiều tro trấu, nhất là trong mùa nắng vì sức nóng của màng phủ và của tro làm cây con sinh trưởng yếu). - Xử lý côn trùng (dế, sâu ăn tạp…) bằng thuốc hạt có mùi hôi xung quanh gốc sau khi trồng cây. Phun Unizebando (hoạt chất Mancozeb và Metalaxyl) ngừa bệnh chết gục cây con. c/ Chăm sóc - Bón phân: Tổng lượng phân bón cho 1 ha dưa leo là: 800 kg hỗn hợp (16-16-8), 50kg Urê, 50kg Kali, 1000-2000 kg phân hữu cơ vi sinh và 500 kg vôi. Bảng: Lượng phân bón và thời điểm bón cho dưa leo vùng ĐBSCL. Loại phân (kg/1000m2) Tổng lượng bón Bón lót Bón thúc (18-20 NSKG) Bón nuôi trái (35-40 NSKG) Vôi 50 50 - - Phân hữu cơ vi sinh 200 200 - - 16-16-8 80 30 20 30 KCl 5 - 2 3 Urê 5 - Chia nhiều lần tưới NSKG: Ngày sau khi gieo - Bón lót: Rãi vôi bột trước khi lên liếp 5-7 ngày, sau đó rãi toàn bộ phân hữu cơ vi sinh hoặc trộn Humic 9999 với 300kg NPK 16-16-8 rãi đều lên liếp theo hàng, nơi đặt cây con. Humic giúp đất tơi xốp, giảm thất thoát phân. - Lượng phân còn lại (ngoài 2 lần bón thúc) chia ra làm nhiều lần tưới, số lượng tăng dần theo nhu cầu của cây. - Phân Urea tưới trước và sau khi bón thúc lần I, kích thích sinh trưởng thân lá. - Phun phân vi lượng Sapphire hoặc Bio Delta trước bón thúc lần 1 kích thích phát triển bộ rễ khỏe, tăng khả năng hút nước và chất dinh dưỡng. Phun phân vi lượng Ruby sau khi bón thúc nuôi trái lần 2 dưỡng trái đẹp màu, tăng năng suất. - Tỉa chồi, lá: Tỉa bỏ chồi yếu, bỏ lá chân, lá già và lá bị sâu bệnh cách ly khỏi ruộng sản xuất. - Làm giàn: khi cây bắt đầu có tua cuốn (15-20 ngày sau khi gieo) cắm giàn hình chữ A, hoặc giàn bằng cao khoảng 2m, giăng lưới hoặc dây gân cho tua cuống của dưa leo dễ bám. 5. Phòng trừ sâu bệnh chính - Bọ dưa, bù lạch, rầy mềm, rầy phấn trắng, dòi đục lòn: Nên trồng đồng loạt, kiểm tra ruộng dưa thường xuyên để phát hiện sớm, luân phiên thay đổi thuốc trừ sâu thế hệ mới nhóm Abamectin, Emamectin như Rồng việt kết hợp Penalduc 145EC, Anh hung diệt sâu,... - Bệnh héo cây con, thán thư bệnh bã trầu, nứt thân chảy nhựa héo rũ: Phun Nhóm Mancozeb, Metalaxyl như: BioRosamil, Mancozeb, Manco Nhật, …   - Bệnh đốm do vi khuẩn trên lá và trái dùng Pyramos 40SL, Kasuduc 3SL. Thuốc trừ nấm bệnh, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh 6. Thu hoạch Dưa leo ăn trái tươi, thu hoạch lúc trái trông ngon nhất. Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Đặc điểm thực vật của cây dưa leo: https://congtydelta.com/bai-viet/101/dac-diem-thuc-vat-cua-cay-dua-leo Kỹ thuật trồng dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/61/ky-thuat-trong-dua-hau    
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA