CÂY CÔNG NGHIỆP

Kỹ thuật thâm canh cây điều
CÂY CÔNG NGHIỆP Kỹ thuật thâm canh cây điều
KỸ THUẬT THÂM CANH CÂY ĐIỀU I. VƯỜN ĐIỀU THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN 1. Giống Giống PN1 là giống được kiểm nghiệm qua thực tiễn sản xuất tại Bình Phước và thể hiện tính vượt trội nhiều mặt, giống có tỷ lệ đậu quả 8-12 quả/chùm, năng suất cao trên 3 tấn/ha, cá biệt trên 5 tấn/ha, tỷ lệ nhân rất cao, trung bình trên 32%, kích cỡ hạt khoảng 145 hạt/kg. 2. Mật độ và khoảng cách trồng - Mật độ trồng 400 cây/ha, khoảng cách 5m x 5m. Khi cây giao tán, tỉa thưa, để lại mật độ từ 100 cây/ha, khoảng cách 10m x 10m. - Sơ đồ mật độ khoảng cách vườn điều trước và sau tỉa thưa X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x X         x          x          x          x          x          x Trước tỉa thưa (400 cây/ha) X                     x                      x                      x   X                     x                      x                      x   X                     x                      x                      x Sau tỉa thưa (100 cây/ha) 3. Thời vụ trồng: - Đối với vùng Đông Nam Bộ nên trồng sớm trong khoảng tháng 5-6 (âm lịch) giúp tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt. Ngoài ra, có thể trồng trong mùa khô nếu chủ động được nguồn nước tưới. - Chỉ trồng dặm khi vườn Điều dưới 2 năm tuổi. 4. Làm cỏ - Làm sạch cỏ xung quanh gốc cách mép tán 0,5 đến 1m. - Cuối mùa mưa cần phát cỏ hay cày chống cháy để hạn chế cháy vườn. - Khi vườn Điều khép tán, làm cỏ 3 đợt mỗi năm, hai đợt đầu kết hợp với các đợt bón phân, đợt thứ 3 dọn vườn chống cháy và chuẩn bị cho thu hoạch. Tàn dư thực vật (lá khô, cành khô, cỏ dại,…) ủ phân compost tạo nguồn hữu cơ cho đất. 5. Bón phân - Lượng phân, thời hạn bón: - Phân hữu cơ: + Sử dụng nguồn phân chuồng, rơm, rạ, lá cây,… để ủ phân hữu cơ bón cho Điều. Lượng bón >10kg/cây/năm, bón vào đầu mùa mưa kết hợp với phân bón vô cơ đợt 1. - Phân vô cơ: + Lượng phân vô cơ bón cho điều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: Tuổi cây (năm) Lượng phân bón (kg/ha/năm) Ghi chú Urea Super Lân KCl 1 54 62 14 Chia làm 3 lần bón/năm 2 113 100 22 Chia làm 2 lần bón/năm * Ghi chú: + Lần 1: Bón vào đầu mùa mưa (tháng 4 âm lịch). + Lần 2: Bón vào tháng 8 (âm lịch). * Cách bón: Xẻ rãnh sâu 15-20 cm gần rìa ngoài của mép tán, bón phân và lấp đất lại để hạn chế thất thoát phân bón. 6. Tỉa cành, tạo tán: - Năm thứ nhất và năm thứ 2 tiến hành tỉa bỏ các cành nằm sát mặt đất, để lại 1 thân chính và 3-4 cành cấp 1 cách mặt đất từ 50 cm trở lên, phân phối đều trên thân chính, các hướng tạo tán hình mâm xôi. Tỉa bỏ chồi vượt kịp thời. Với giống Điều ghép ra hoa sớm nên cắt bỏ hoa của vụ đầu. II. VƯỜN ĐIỀU THỜI KỲ KINH DOANH 1. Tỉa cành tạo tán: - Điều là cây ra hoa đầu cành nên năng suất tỷ lệ thuận với diện tích tán lá được chiếu sáng và mật độ chồi hoa. Tỉa cành, tạo tán cho điều nhằm gia tăng mật độ chồi và diện tích tán hữu hiệu, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, vườn Điều thông thoáng, giảm sâu bệnh hại. - Tỉa cành 2 lần trong năm kết hợp với việc làm cỏ, vệ sinh vườn và bón phân. + Lần 1: Khoảng tháng 4-5 (âm lịch) hàng năm, sau thu hoạch trước khi cây ra đợt lá mới. + Lần 2: Khoảng tháng 7-8 (âm lịch) hàng năm, trước khi Điều rụng lá, phân hóa mầm hoa. - Cắt tỉa cành lớn cần cắt đúng vị trí cổ cành để vết thương nhanh lành sẹo, cắt 2 lần để tránh bị tước cây. Dùng Rồng việt và BioRosamil quét hoặc phun lên mặt cắt để hạn chế mối mọt và sâu bênh tấn công. 2. Bón phân: - Lượng phân, thời gian bón: - Phân vô cơ Tuổi cây (năm) Lần bón Lượng bón (kg/ha/năm) Urea Super Lân KCl 3 1 130 200 20 2 90 0 30 4-7 Tùy theo mức độ năng suất, mỗi năm tăng thêm 20-30% lượng phân bón 8 trở đi Điều chỉnh phân bón theo tình trạng và năng suất vườn cây * Ghi chú: + Lần bón 1: Bón vào đầu mùa mưa (tháng 4 âm lịch). + Lần bón 2: Bón vào tháng 8 âm lịch III. KÍCH THÍCH RA HOA, TĂNG KHẢ NĂNG ĐẬU TRÁI CHO CÂY ĐIỀU 1. Chăm sóc vườn điều giai đoạn làm trái: - Dọn vệ sinh vườn: + Cần thực hiện sớm vào thời điểm ngay trước khi cây Điều ra hoa và nuôi trái. Chú ý phát quang các bụi cỏ, cắt bỏ cành bị sâu bệnh, cành dưới tán không hiệu quả,…  - Xử lý gây rụng lá: + Là việc làm cho Điều rụng lá giúp cây bung đọt mạnh, chồi khỏe, ra hoa sớm và tập trung, thuận lợi cho khâu chăm sóc và quản lý sâu bệnh hại. Đồng thời việc điều rụng lá đều và đúng thời điểm sẽ cho thu hoạch sớm và tập trung, hạn chế gặp mưa đầu vụ làm giảm phẩm chất hạt điều, giá bán sẽ tốt hơn.  + Khi vườn Điều bón phân đầy đủ, trên vườn Điều có lá già vàng không đều và rụng từ 10-15% thì có thể xử lí rụng lá bằng hoạt chất Pacloputrazole. 2. Chăm sóc giai đoạn cây ra chồi non, ra hoa, đậu trái: - Lần 1: Khi đọt ra khoảng 6 lá ổn định, cần phun phân bón lá có hàm lượng Kali cao trên 30%, hàm lượng đạm thấp dưới 7% (như 6-30-30, 7-5-44,7-7-49) kết hợp thêm thuốc sâu nhằm giúp đọt mập, mạnh, phân hóa mầm hoa tốt, phát hoa vươn dài và hạn chế sâu hại. - Lần 2: Khi có trên 2/3 số đầu đọt ra hoa, cần phun phân bón lá chuyên dùng cho Điều, kết hợp thêm Botrac (Canxi Bo) và thuốc sâu (Penalduc 145EC,…), thuốc bệnh (Amity Top 500SC,…), nhằm bảo vệ đọt non, phát hoa, tăng tỷ lệ thụ phấn đậu trái. - Lần 3: Khi trái đã đậu nhiều, to bằng đầu đũa ăn cơm, đây là thời điểm trái rất dễ bị rụng. Vì vậy, cần bổ sung phân bón lá chuyên dùng cho cây điều ( Ruby, Amino,…) và chú ý bổ sung thêm Botrac, Canxi (Canxi Bo), thuốc sâu, thuốc bệnh để giúp dưỡng trái tốt. Phun định kỳ Ruby 1 tháng 1 lần nhằm tăng sản lượng, năng suất trái trên cây. - Đối với nấm bệnh: Cần phun phòng sớm khi chồi và phát hoa còn non (để bảo vệ chồi, hoa, trái non). - Đối với sâu hại: Thường xuyên thăm vườn, xác định mức độ gây hại của bọ xít muỗi, bọ trĩ, rệp sáp, bọ đục chồi và sâu róm đỏ,…Nếu mật số cao thì sử dụng các biện pháp phun thuốc hóa học. - Đối với phân bón lá và chất kích thích: phải phun đúng liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất. - Tùy tình hình khí hậu, thời tiết mà có thể tăng số lần phun xịt bổ sung cho phù hợp, nhằm giúp bảo vệ đọt non, hoa, trái non,  và giúp vườn Điều cho năng suất cao.         IV. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI Tham khảo bài viết: Quản lý sâu bệnh hại điều Công ty cổ phần BVTV Delta Nguồn: Trung tâm dịch vụ Nông Nghiệp Bài viết liên quan Quản lý sâu bệnh hại điều Đặc tính thực vật của cây điều                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          
Quản lí sâu bệnh hại trên cây điều
CÂY CÔNG NGHIỆP Quản lí sâu bệnh hại trên cây điều
            QUẢN LÝ SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY ĐIỀU I. CÔN TRÙNG GÂY HẠI 1. SÂU ĐỤC THÂN (Plocaederus ferrugineus) - Thành trùng thuộc loại xén tóc màu đen, có đặc tính đẻ trứng vào phần vỏ gốc điều (từ 1m trở xuống). Ấu trùng đục vào phần mô của cây tạo thành các đường hầm trong gỗ. Nhựa chảy rất nhiều, từ các đường hầm này, làm cây suy yếu dần đến khi sâu đục giáp vòng thân, cây điều sẽ chết. Xén tóc (thành trùng sâu đục thân) Ấu trùng của xén tóc (sâu đục thân) - Phòng trừ + Cần thăm vườn thường xuyên để phát hiện sớm khi sâu mới đục ở phần vỏ. + Khi phát hiên sâu, bóc chỗ vỏ có dấu sâu đục hoặc vạt nơi sâu đục thân để bắt sâu non, nhộng và trứng, cưa bỏ và tiêu hủy cành bị đục. + Dùng bơm hoặc xilanh bơm dung dịch thuốc trừ sâu Vua sâu. Hoặc đặt các miếng gòn có tẩm thuốc trên vào nơi có sâu đục, bịt kín lổ đục lại. 2. MUỖI CHÈ HAY BỌ XÍT MUỖI (Helopeltis antonii S.) - Thành trùng gần giống muỗi, đầu đỏ nâu, mặt dưới có màu trắng hoặc xanh. Bọ xít này thường xuất hiện vào lúc cây ra đọt non, nụ bông. Cả thành trùng và ấu trùng đều chích hút nhựa làm khô héo cành non, cuống bông, trái non và thậm chí cả hạt non. Thiệt hại có thể lên đến 30%. - Phòng trừ sử dụng các loại thuốc xua đuổi vào ba thời kỳ: + Thời kỳ thứ nhất: vào tháng 10, lúc này xuất hiện cành non. + Thời kỳ thứ 2: Vào tháng 12-1, lúc cây đang trổ bông. + Thời kỳ thứ 3: Vào tháng 2-3, lúc đang kết trái. * Chú ý: Nên phun thuốc phòng trừ bọ xít muỗi nên phun vào lúc 6h sáng hoặc sau 4h chiều. 3. SÂU RÓM ĐỎ (Cricula trifnestrata) - Sâu róm đỏ, lúc nhỏ sống thành từng đàn trên một vài lá. Khi lớn phát tán ra. Nhiều lúc ăn trụi lá cả cây. Sâu hóa nhộng trong những kén tơ vàng ánh. Sâu có thể gây dịch lớn. Sâu xuất hiện vào đầu mùa khô. Sâu róm ăn lá điều - Phòng trừ + Vệ sinh vườn điều thông thoáng, tỉa cành tạo tán kết hợp thu gom và tiêu hủy các ổ sâu, ổ trứng trên cành điều. + Cần phát hiện sớm sâu gây hại để phòng trị kịp thời. Sử dụng các loại thuốc như: Rồng Việt, Anh hung diệt sâu, Penalduc 145EC, B52 Duc,… phun ướt đẫm nơi sâu non đang phân tán. II. BỆNH HẠI CÂY ĐIỀU 1. BỆNH LỞ CỔ RỄ (Rhizoctonia solani) - Nấm tấn công khi hạt vừa nẩy mầm, lúc mầm nhú ra, làm cho mầm và hạt bị thối đen. Khi cây con lên khỏi mặt đất thì ở phần cổ rễ bị xâm nhập làm héo cổ rễ cây con teo lại dần, sau đó cây bị gục xuống và chết. Bệnh gây hại nặng trong giai đoạn cây con sau khi nảy mầm và từ 10-30 ngày tuổi. - Phòng trừ: Biện pháp phòng ngừa bệnh có hiệu quả hơn trị bệnh. + Khử đất trước khi gieo hạt bằng vôi, + Xử lý hạt và bầu đất trước khi trồng bằng BioRosamil. + Phun BioRosamil lên gốc cây con. + Loại bỏ cây bệnh ra khỏi vườn ươm, tốt nhất nên đốt bỏ. 2. BỆNH ĐỐM RỈ TRÊN LÁ - Thường tấn công trên cây đã trưởng thành. Đầu tiên, lá xuất hiện những đốm vàng nâu, vết bệnh lan nhanh, tạo thành các đốm nâu màu rỉ sắt. Khi các vết bệnh phát triển nhiều, làm cho lá vàng và rụng. Bệnh do một loại rong ký sinh gây nên, không làm chết cây nhưng làm giảm sức sinh trưởng của cây nên cây cho năng suất thấp. - Phòng trừ: + Trồng đúng khoảng cách để cây có đủ ánh sáng. + Bón phân cân đối cho cây khỏe mạnh. + Phun BioRosamil hoặc Aviando 50SC lên lá 7-10 ngày một lần. 3. BỆNH THỐI ƯỚT (Phytophthora palmivora) - Nấm tấn công vào vùng cổ thân cây con làm cho cây có màu nhạt, mô bị sậm màu, úng nước xuất hiện xung quanh thân. Về sau cây bị rũ ngọn và cuối cùng bị thối. Trong trường hợp nghiêm trọng, trên lá xuất hiện các đốm úng nước, các đốm này lan ra và kết dính lại. - Phòng trừ + Phun BioRosamil hoặc Aviando 50SC lên lá 7-10 ngày một lần. 4. BỆNH THÁN THƯ HAY ANTHRACNOSE (Colletotrichum gloeosporioides) - Gây hại phổ biến và nghiêm trọng cho điều cũng như một số cây ăn trái nhiệt đới như: Xoài, cam, chanh, đu đủ,… Nấm có thể phát triển trên mô của ký chủ chết và sống. - Triệu chứng bệnh: đầu tiên là các vùng bị úng nước nhỏ, có màu nâu hơi đỏ, sau đó các phần bị nhiễm bệnh tiết ra chất nhựa, vết bệnh phát triển ra theo chiều dọc, làm chết cành non. Ở trên lá, triệu chứng xuất hiện trên các lá già, dưới dạng các lá nâu đỏ hay nâu đen có gốc cạnh, dần dần các vết bệnh lây lan qua gân ngang và phiến lá. Lá non bị bệnh thường bị khô đen, vỡ nát . Hoa khô đen cụp xuống và rụng. Hạt bệnh thường bị thối đen, nhăn lại. Các lá bị nhiễm bệnh thường rụng sớm, nhất là vào mùa mưa. Bệnh thán thư hại đọt non và hoa điều - Phòng trừ: + Sau thu hoạch phải tỉa bỏ các cành vô hiệu, cành sâu bệnh giúp cây thông thoáng, ánh sáng chiếu xuyên vào tán cây. Phun phòng trị bằng các loại thuốc: BioRosamil, Mancozeb, Aviando 50SC. + Có thể hổn hợp với thuốc trừ sâu để phun ngừa luôn bọ xít muỗi và bọ trĩ. Nên phun vào các giai đoạn sau: + Giai đoạn 1: khi cây vừa ra lá non (phun 1 -2 lần). + Giai đoạn 2: Khi vừa nhú hoa. + Giai đoạn 3: Khi vừa đậu trái đến khi trái to bằng hạt đậu phộng. Công ty cổ phần BVTV Delta Gợi ý sản phẩm   Thuốc trừ sâu, rầy       Thuốc trừ bệnh Bài viết liên quan Đặc tính thực vật của cây điều
Đặc tính thực vật của cây điều
CÂY CÔNG NGHIỆP Đặc tính thực vật của cây điều
  ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY ĐIỀU Anacardium occidentale L. - Cây điều thuộc Bộ Sapindales, họ Anacardiaceae, là cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao và được đánh giá là cây kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Việt Nam đang là nước xuất khẩu hạt điều lớn nhất thế giới (2020), ước tính đạt 450.000 tấn điều nhân, trị giá 3,2 tỷ USD (Theo Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas)). - Việc phát triển cây điều không những làm tăng hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho nông dân mà còn là động lực phát triển các ngành công nghiệp chế biến từ nhân, giả quả và dầu vỏ hạt điều. Ngoài ra, do cây điều có thể thích nghi với nhiều loại đất khác nhau, chịu đựng được điều kiện khô hạn kéo dài nên việc phát triển cây điều không cạnh tranh với các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao khác. Do đó, có thể nói điều là cây công nghiệp có nhiều tiềm năng và triển vọng phát triển ở ĐBSCL. 1. HỆ THỐNG RỄ       Rễ điều gồm có một rễ trụ ăn xuống đất và nhiều rễ nhánh phát triển theo chiều ngang. Ở vùng đất cát hay đất thịt rễ có thể ăn sâu 6-7 m, đất nặng hay kém thoát nước làm hạn chế sự phát triển rễ điều, rễ trụ không ăn sâu được. Với khoảng cách trồng 12 m, rễ điều giao nhau khi cây được 4-5 năm tuổi trong khi tán lá chưa giao nhau. Rễ điều hoạt động mạnh nhất và hấp thụ N, P, K nhiều trong giai đoạn trước khi ra hoa và hoạt động yếu nhất trong thời kỳ trái trưởng thành và thu hoạch. 2. THÂN - Thân thẳng có thể cao đến 15 m (trung bình 6-10 m), phân cành thấp, đôi khi sát mặt đất. Chồi tăng trưởng suốt năm, nhất là trong điều kiện mưa phân bố đều, thường có 2 thời kỳ tăng trưởng mạnh trong năm. + Đợt 1: Vào đầu tháng 3 dl, sau mùa kết trái. + Đợt 2: Vào tháng 7 dl. + Đợt 3: Vào tháng 11 dl, chồi mọc nhiều trong đợt này. - Trong chu trình sinh trưởng và phát triển, cây điều trải qua một giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng nhanh, tiếp theo là thời kỳ nghỉ ngắn, kế đến là thời kỳ dài của đợt sinh trưởng trước khi ra hoa, sự ra hoa, phát triển trái và trưởng thành. Thời kỳ chủ yếu của sinh trưởng dinh dưỡng xuất hiện trong mùa mưa còn thời kỳ ra hoa và phát triển trái xuất hiện trong mùa khô. 3. LÁ Lá điều thuộc lá đơn, nguyên, gân có hình lông chim, không có lông, dạng thon, dài hay hình thuẫn. Kích thước 10-20 x 5-10 cm. Cuống lá dài 0,5-1 cm, mỗi lá có từ 10-20 gân. Lá mọc xen kẽ trên cành. Lá non có màu nâu đỏ đến xanh đậm, và trở nên xanh đậm khi trưởng thành. Từ khi lá xuất hiện đến khi lá trưởng thành mất 20 ngày. Cành non và cành mang trái mang nhiều lá hơn cành không mang trái (cành mang trái trung bình 3,5 lá trong khi cành không mang trái có 2,5 lá trên cành). 4. HOA - Cây điều thuộc loại “đực cùng gốc” (andromonoecious), tức là có hoa đực và hoa lưỡng tính trên cùng phát hoa. Hoa điều mọc thành từng chùm, phát hoa dài 20cm, mọc ở ngọn chồi non. - Có sự biến động rất lớn giữa các giống về tỷ lệ hoa lưỡng tính trên phát hoa. Che mát cho cây thúc đẩy sự hình thành hoa lưỡng tính, trong điều kiện ánh sáng đầy đủ tỉ lệ hoa đực nhiều hơn. - Ở vùng có mùa khô rõ rệt, hoa lưỡng tính thường xuất hiện một tháng sau khi hoa đầu tiên nở. Hoa điều mọc thành cụm, ở giữa là hoa lưỡng tính, hai bên lá hoa đực. Hoa có màu trắng và thơm sau khi nở, sau vài ngày chuyển sang màu tím và cuối cùng chuyển sang màu nâu khi rụng. Mỗi chùm hoa có từ 5-11 nhánh, mỗi nhánh có từ 40-400 ha (mỗi phát hoa có từ 120-1.100 hoa). Hoa đầu tiên nở khi phát hoa khoảng 5 tuần tuổi, hoa phát triển và nở dần kéo dài trong 5-6 tuần. Thời điểm ra hoa tập trung tùy theo giống, thời gian ra hoa thường kéo dài trong 4 tháng. - Một phát hoa nở gồm có ba giai đoạn. Giai đoạn đầu là sự trương nở của hoa đực tiếp theo là hoa lưỡng tính và hoa đực và cuối cùng là sự trở lại của hoa đực. - Cây trồng từ hột ra hoa sau 2-3 năm trồng. Trong điều kiện thích hợp cây ra hoa vào năm thứ 2 nhưng thường ra hoa vào năm thứ 3. Tuy nhiên, cũng có ghi nhận trường hợp cây điều ra hoa khi được 6 tháng tuổi. - Hoa đực + Hoa đực có 5 cánh và 5 đài mọc xen kẽ nhau. Tuy nhiên, số cánh hoa có thể từ 4-9 và số đài hoa từ 4-7. Mỗi hoa có 1-2 nhị đực, dài 12 mm và 8-9 nhị đực ngắn dài 4 mm. Các bao phấn nằm trong ống hoa. Do hạt phấn của hoa dính và hư khi bị đẩy ra khỏi bao phấn nên hoa điều không thụ phấn nhờ gió mà chủ yếu là do côn trùng. - Hoa lưỡng tính + Có 10 tiểu nhị trong đó có 1 cái dài 8 mm nhô ra ngoài. Đầu noãn một ngăn với một tiểu noãn. Vòi nhụy dài 12 mm thò ra ngoài. Do hoa cái có cấu tạo vòi nhụy cao hơn nhị đực nên tạo điều kiện dễ dàng cho hoa thụ phấn chéo. + Hoa nở từ 7 giờ sáng đến 15 giờ chiều tuy nhiên, hoa có thể nhận phấn một ngày trước khi hoa nở và kéo dài đến 2 ngày sau. Phấn hoa có thể sống trong 2 ngày. Tỉ lệ đậu trái trung bình là 27 %, để tăng tỉ lệ đậu trái người ta phun NAA 10 ppm, 2 lần tăng tỉ lệ đậu trái 107 %. 5. TRÁI - Trái điều (hột) thuộc loại bế quả, dạng hình quả thận. Kích thước từ 2,5-3,2 x 1,9-3,5 cm; dầy từ 1,5-2,3 cm, màu nâu hơi xám, gắn vào giả quả. Hột điều gồm có 3 phần: Trái điều non + Phần vỏ: Dầy 0,4 cm, chiếm 70% trọng lượng hạt. Vỏ gồm 3 lớp: + Lớp vỏ ngoài (ngoại quả bì): Dầy và láng. + Trung quả bì: xốp, chưa nhiều dầu (trung bình 16,6-33%). + Nội quả bì: Rất cứng + Phần vỏ lụa: Màu nâu hay đỏ hồng, bao bọc quanh thân, chiếm 5% trong lượng trái. + Nhân: chiếm 25% trọng lượng hạt, trọng lượng trung bình 1-5,4 g. Nhân chứa 43,4-57,4 % chất béo, 18-25,4 % lượng protein, 5,25 % tinh bột. Thời gian từ khi thụ phấn đến lúc trái chín từ 40-65 ngày, tùy thuộc vào từng giống. 6. GIẢ QUẢ Giả quả hay trái điều năng gấp 5 – 10 lần trọng lượng hột khi chín. Hình dạng kích thước và màu sắc thay đổi tùy theo giống. Giả quả có thể hình thon, dài, tròn hoặc hình thoi. Kích thước từ 4-8 x 10-20 cm. Trái có màu nâu lục hay màu hồng tím, sau trở thành màu lục. Khi chín chuyển sang màu vàng, đỏ hay hồng. Trái chín rất mọng nước hay có xơ, vỏ ngoài mỏng, láng, dễ bị dập. Trái chín có mùi hơi khó chịu. Công ty cổ phần BVTV Delta    
Kỹ thuật trồng
Cây tiêu Kỹ thuật trồng
CÂY TIÊU KỸ THUẬT TRỒNG TIÊU 1. Chuẩn bị đất trồng + Cây tiêu sợ đất thấp, ẩm ướt, vì vậy ở ĐBSCL trồng tiêu phải đào mương lên liếp đẻ nâng cao tấng đất mặt và thoát thủy trong mùa mưa. + Kích thước mương líp thay đổi tùy theo độ sâu ngập, độ sâu tầng phèn. Sau khi lên liếp xong phải đấp mô, đất dung làm mô là đất bải bồi ven sông được phơi khô, hay đất mặt ruộng, mặt líp vườn cũ trộn với phân chuồng và tro trấu theo tỉ lệ 1/3 mỗi loại. + Mô cao khoảng 30-40 cm, rộng khoảng 80-100 cm. Mô cần được tiến hành trước khi trồng vài tuần, tưới nước khi mô được ổn định mới đặt cây tiêu. 2. Cách chọn nọc tiêu     Nọc tiêu là nơi để tiêu leo bám trong cả quá trình sinh trưởng từ khi trồng đến hết thời kỳ kinh doanh, nọc tiêu rất quan trọng vì đời sống kinh tế của cây tiêu có thể kéo dài đến 20-30 năm. Do vậy phải chọn nọc tiêu vững chắc và lâu bền, không bị gãy đỗ. - Các loại nọc tiêu + Nọc chết Có các ưu điểm như    + Không cạnh tranh nước, dưỡng liệu và ánh sáng với cây tiêu nên có thể đạt được năng suất cao hơn    + Xén tỉa tạo hình cho tiêu dễ dàng hơn.    + Không tốn công xén tỉa hằng năm cho cây nọc. Các hạn chế của nọc chết gồm có:    + Dễ bị mục chân, mối mọt làm đổ ngã cây tiêu.    + Sử dụng cây nọc gỗ tốt sẽ tăng chi phí đầu tư.    + Thời gian đầu mới trồng phải che chắn bớt ánh sáng trực tiếp cho tiêu.    + Cây nọc bị ẩm hay mục bên ngoài thân dễ làm phát sinh bệnh phấn trắng gây thối rễ và gốc tiêu. Cây nọc chết cần đáp ứng được các yêu cầu sau    + Cây không bị mối mọt phá hại và nấm hoại sinh làm mục nát.    + Cây cao từ 3,5-4m, đường kính từ 15cm trở lên.    + Cây có thể được chôn sâu vào đất khoảng 0,6-1 m mà không bị mục chân. Một số cây rừng có thể dùng làm nọc chết như    + Cây Căm xe (Xylia dolabrisormis): Gỗ rất tốt, rất cứng chắc, chịu đựng trên 20 năm mà không bị mục nát.    + Cây Cà Chắc (Shrea obtuse): Gỗ rất cứng chắc, chịu đựng tương đương với cây Căm Xe.    + Cây Làu Tán (Vatica astrotricha): Gỗ chống chịu khá tốt.    + Cây Cà Đuối (Cyanaphne cuneata): Chống chịu mối mọt tốt.    + Ngoài ra các loại cây Thanh trà, Cóc rừng cũng được nông dân sử dụng. Nọc sống Có các ưu điểm là:    + Tuổi thọ thường cao nên có thể đáp ứng được cho thời gian sinh trưởng của cây tiêu    + Dễ tìm, chi phí đầu tư ban đầu thấp.    + Che mát được cho tiêu trong năm đầu tiên.    + Rễ bám của tiêu có thể sử dụng được nước và nhựa của cây nọc Các hạn chế của cây nọc sống    + Cây nọc cạnh tranh ánh sáng, nước và dưỡng liệu với tiêu, nhất là cạnh tranh ánh sáng trong giai đoạn tiêu ra hoa, làm gié ít trái.    + Hằng năm phải tốn công xén tỉa cành lá của cây nọc để giúp tiêu có đủ ánh sáng.    + Có thể lây truyền một số sâu bệnh từ cây nọc cho tiêu. Cây nọc sống cần đáp ứng được các yêu cầu sau:    + Cây có tuổi thọ cao, mọc khỏe, thân thẳng.    + Có hệ thống rễ ăn sâu để ít cạnh tranh dinh dưỡng với tiêu, ít bị đổ ngã.    + Không bị tróc vỏ, vỏ thân nhám để tiêu dễ bám vào.    Các loại nọc sống có thể sử dụng trồng tiêu như: Cây Anh Đào Giả, cây Đại Bình Linh, cây Lồng Mức, cây Vông, cây Muồng Xiêm,…    Thường thì trồng tiêu bằng nọc sống cho năng suất và phẩm chất tiêu không bằng trồng bằng nọc chết. Các loại nọc khác    Tháp gạch: Dùng gạch xây tháp cho tiêu leo, kích thước của tháp thay đổi theo diện tích trồng rộng hay hẹp. Tháp có thể xây theo hình vuông hay hình tròn, cao từ 3,5 - 4m, đường kính đáy từ 1 - 1,2 m, đường kính chóp từ 0,5 - 0,8 m. Thân tháp rỗng, vách được xây bằng các viên gạch đặt cách nhau 6 - 10 cm để tạo các lỗ hổng trên bề mặt vách tháp. Có thể trộn đất và phân chuồng đổ vào lòng tháp cao khoảng 30 – 50 cm để cung cấp thêm dinh dưỡng và giữ ẩm cho cây tiêu.    Tùy theo đường kính đáy tháp mà có thể đặt từ 8 - 12 hom tiêu. Đường kính đáy 1m thường đặt 8 hom tiêu, khoảng cách giữa 2 mặt tháp tốt nhất là từ 1,8 - 2m.    Cột xi măng:dung cột xi măng hình vuông để làm cây nọc ( còn gọi là nọc sạn). Bề mặt mỗi bên cột rộng 12 - 15 cm. Lưu ý tháp gạch hay cột xi măng hút nhiệt rất mạnh nên có thể làm rễ không bám được và tiêu có thể bị héo chết. Do vậy, sau khi trồng cần che chắn, tuới nước và bón phân đầy đủ. Khi tiêu lớn che phủ hết nọc thì không cần che mát nữa 3. Mật độ trồng + Khoảng cách thay đổi tùy theo giống và loại nọc trồng. Đối với nọc chết, khoảng cách trung bình là 2 x 2 m, mỗi nọc trồng 2 dây, mỗi hecta có khoảng 2500 nọc. + Nọc sống thì trồng thưa hơn, khoảng cách là 2 x 2,5 m mỗi nọc có 3 dây, hay khoảng cách 2,5 x 2,5 m mỗi nọc có 3 - 4 dây. + Đối với nọc gạch xây, có đường kính lớn, khoảng cách là 4 x 4 m, mỗi nọc có từ 10 - 15 dây tiêu. 4. Đặt cây con    Đào một lỗ có kích thước hơi lớn hơn bầu cây tiêu một chút, cho vào đáy lổ khoảng 50g super lân. Đặt 2 hay 3 hom tiêu, đặt nằm nghiêng một góc khoảng 450, ngọn hướng vào nọc và 2 hom cách nhau khoảng 10 cm, lấp đất lại. Nên đặt hom vào buổi chiều. Có che mát cho hom tiêu sau khi trồng và tưới thật đẩm. Không để đất bị đọng nước. Trong vài năm đầu cần che bớt ánh nắng mặt trời để cây mọc nhanh, nhưng khi cây bắt đầu cho trái cần giảm bớt bóng râm để tiêu có năng suất cao. 5. Buộc dây cho tiêu + Khi cây tiêu bắt đầu leo lên nọc cần phải buộc để giúp cho rễ bám giữ dây tiêu đứng vững, có như vậy cây tiêu mới cho nhiều nhánh mang trái sau này, dây tiêu bò lên tới đâu buộc dây đến đó. + Dây buộc tốt nhất là dây nylon, không dung những dây hút nước và mau hư như dây chuối, dây lát, dây dừa… vì dây luôn ẩm ướt nấm bệnh dễ tấn công ảnh hưởng đến cây tiêu. + Không nên buộc quá chặt vì cây tiêu còn lớn, tiến hành buộc dây hàng tuần 6. Che mát cho tiêu     Ngay khi đặt cây phải che mát cho cây tiêu, đặc biệt là những nọc chết. Cây tiêu được che mát lúc nhỏ mau lớn. Nếu có điều kiện thì nên làm dàn che cho cả vườn tiêu, vì dễ điều chỉnh ánh sáng. Chỉ cần che mát cho tiêu trong những năm đầu, khi tiêu lớn bắt đầu ra trái tì không cần che nữa để tiêu có năng suất cao.   Công ty cổ phần BVTV Delta
Quy trình chăm sóc tiêu
CÂY CÔNG NGHIỆP Quy trình chăm sóc tiêu
QUY TRÌNH CHĂM SÓC TIÊU 1. Bón phân Lượng phân bón hằng năm bón cho tiêu bao gồm phân hóa học và phân hữu cơ tùy thuộc và đất đai, khí hậu, tính hình sinh trưởng và giống trồng. Liều lượng phân NPK và phân chuồng bón cho tiêu theo tuổi cây Tuổi cây Phân chuồng (kg/gốc) N (g/gốc) P2O5 (g/gốc) K2O (g/gốc) Năm thứ 1 15-20 60 30 60 Năm thứ 2 15-20 120 50 120 Năm thứ ≥ 3 (cho trái) 15-20 190 80 360 Năm thứ 1: + Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vào hố trồng cộng với 50g Super lân. + Bón 1/3 lượng phân hóa học (đạm, lân, kali) sau khi trồng 1 tháng. + Bón 1/3 lượng phân sau khi trồng 2-3 tháng. + Bón 1/3 lượng phân vào cuối mùa mưa (tháng 11 dl). Năm thứ 2: + Bón toàn bộ phân hữu cơ và 1/2 lượng phân hóa học vào đầu mùa mưa ( tháng 5-6 dl). + Bón 1/2 lượng phân hóa học còn lại vào cuối mùa mưa (tháng 11 dl). Năm thứ 3: Khi cây cho trái + Bón lót toàn bộ phân hữa cơ và ¼ lượng phân hóa học sau khi hái trái. + Bón 1/4 phân hóa học để thúc mầm hoa, lúc tiêu sắp cho gié hoa (khoảng tháng 5-6 dl). + Bón 1/4 phân hóa học lúc trái non hình thành trên gié để giúp giá tăng tỷ lệ đậu trái và phát triển trái non. + Bón 1/4 phân hóa học còn lại để nuôi trái. Cách bón phân + Bón phân hữu cơ: Xới đất chung quanh gốc trong bán kính 50-100 cm, sâu 5-10 cm, rãi đều phân chuồng, lấp đất lại, tránh làm tổn thương bộ rễ khi xới đất. + Bón phân hóa học: Đào rãnh sâu 5-10 cm chung quanh gốc, cách gốc khoảng 30-60 cm, rãi phân và lấp lại.   2. Tưới nước + Tiêu thích ẩm nhưng không chịu được úng, do vậy cần tưới tiêu hợp lý, nhất là không để vườn tiêu bị úng nước. Có thể đào các mương nhỏ sâu và rộng khoảng 30-50cm để giúp thoát nước vườn nhanh hơn. Trong mùa nắng phải tưới đủ ẩm, nhất là giai đoạn cây ra hoa và đậu trái. Sau khi thu hoạch cũng phải tưới nước thường xuyên để giúp mầm hoa phát triển tốt cho vụ kế tiếp, kết hợp với bón phân. Trước khi cây ra hoa ( khoảng tháng 5 dl) cần để cho cây có một thời gian khô ngắn (khoảng 7-10 ngày) giúp cây ra hoa tập trung vào đầu tháng 6 dl. Trong thời gian này tiến hành xới đất, làm cỏ, vun gốc. + Trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất xám bạc màu ở miền Đông Nam Bộ, đất cát ở Phú Quốc, đất giồng cát ở một số tỉnh ĐBSCL thì lượng nước cần cho một gốc tiêu trong mùa nắng khoảng 30-60 lít và tưới khoảng 4-6 lần/ tháng. Trên các loại đất đỏ Bazalt thì lượng nước tưới khoảng 40-80 lít và tưới khoảng 4-8 lần/ tháng. 3. Làm cỏ xới xáo Sau khi trồng khoảng 1 tháng cần tiến hành làm cỏ, nhất là vào đầu mùa mưa. Bộ rễ tiêu thích đất tơi xốp, thông thoáng nên có thể kết hợp làm cỏ, bón phân và xới xáo đất quanh cây tiêu. Cần lưu ý ở những nơi có bệnh dễ tấn công, hoặc sau khi xới xáo phải xử lý thuốc diệt nấm cho rễ. 4. Cắt tỉa, tạo hình Cắt tỉa, tạo hình là để cho cây tiêu có bộ khung phân bố đều quanh cây nọc, miễn sao cho cây tiêu có dạng hình trụ tròn để nhận được nhiều ánh sáng, phân bố của nhánh ác được đều sẽ có nhiều trái. Có thể kết hợp xén tỉa để lấy hom nhân giống. - Cơ sở của việc cắt tỉa, tạo hình        + Bấm đọt nhánh vượt chính để có nhánh vượt cấp 1, tiếp tục bấm nhánh vượt cấp 1 để có nhánh vượt cấp 2.        + Nhánh càng xa gốc càng có tuổi già hơn và khả năng cho ra cành mang trái nhiều hơn.        + Chùm hoa chỉ mọc ra trên nhánh ác.        + Cành ác vừa mang chùm hoa, nhưng đồng thời cũng sẽ cho ra cành ác năm sau. -  Cách cắt tỉa, tạo hình +  Sử dụng nhánh vượt các cấp để làm bộ khung cho cây tiêu tròn đều và sự phân bố của nhánh ác cũng đều đặn. + Thường xuyên bấm đọt nhánh vượt để tăng cấp cành để mau có nhánh ác. + Số lượng nhánh vượt sử dụng làm bộ khung cây tiêu tùy thuộc vào kích thước nọc, nọc lớn dùng nhiều nhánh vượt.   * Có thể bổ sung phân bón lá cho cây tiêu trong thời gian đầu giúp cây ra rễ nhanh phát triển tốt hơn   Công ty cổ phần BVTV Delta
Đặc tính thực vật của cây tiêu
CÂY CÔNG NGHIỆP Đặc tính thực vật của cây tiêu
CÂY TIÊU Piper nigrum - Cây tiêu có tên khoa học là Piper nigrum thuộc họ Piperaceae. Tiêu được sử dụng nhiều trong đời sống con người như dùng làm gia vị thức ăn, y học (kích thích tiêu hóa, chống lạnh, nôn mửa, tiêu chảy), hương liệu…. - Hạt tiêu là loại gia vị có giá trị kinh tế cao vì được sử dụng với khối lượng lớn trong công nghiệp chế biến đồ hộp và thực phẩm. Hiện nay, Việt Nam đã được Ủy ban Hồ tiêu thế giới xếp vào nhóm nước xuất khẩu Tiêu hàng đầu thế giới. - Ở nước ta, các vùng có tiềm năng phát triển tiêu gồm: + Đông Nam Bộ: Tốt nhất là vùng đất đỏ Bazalt như Lộc Ninh, Bình Long (Bình Phước), Bà Rịa, Xuân Lộc (Long Khánh). + Tây Nguyên: Lâm Đồng (Di linh, Bảo Lộc, Đa Hoai) Đăk Lăk, Pleiku, Buôn Mê Thuộc. + Miền Trung: Khe Sanh, (Quảng Trị), Tiên Phước. + Kiên Giang: Hà Tiên, Phú Quốc. ĐẶC TÍNH THỰC VẬT Rễ Tùy thuộc vào phương pháp nhân giống và chức năng mà chia ra 4 loại rễ. - Rễ trụ          Khi gieo hột, một rễ cái mọc ra trước ăn sâu vào trong đất để lấy nước gọi là rễ cọc. Rễ cọc mọc rất sâu có thể đến 1m. - Rễ cái Khi nhân giống bằng hom, rễ mọc từ thân hom tiêu gọi là rễ cái. Rễ cái có từ 3-5 rễ ăn sâu vào đất để lấy nước. - Rễ con Rễ mọc ra từng chùm từ rễ cái gọi là rễ con. Rễ con thường phát triển nhiều ở tầng đất mặt để lấy dưỡng chất. - Rễ bám Rễ mọc ra từ các đốt thân để bám trên nọc giúp cây tiêu đứng vững gọi là rễ bám hay rễ khí sinh, rễ này hấp thu dưỡng chất không nhiều lắm   b. Thân Thân tiêu thuộc loại thân bò, cọng trụ, có màu hồng lúc non, khi già có màu xanh hay xám, có thể dài trên 10 m. Thân tiêu được cấu tạo là những bó mạch nên rất mẫn cảm với yếu tố nước. Sự thay đổi hàm lượng nước trong môi trường đất đều có ảnh hưởng đến sự trương nước của cây tiêu. c. Nhánh Tùy thuộc vào chức năng mà trên cây tiêu có thể chia ra 3 loại nhánh: + Nhánh vượt Là những nhánh mọc rất khỏe, đâm thẳng ra từ những mắt trên than chính làm thành góc khoảng 450 với thân. Khi cây còn nhỏ, nhánh này dùng để tạo tán cho tiêu. Nhưng khi cây đã lớn thì cần cắt bỏ vì tiêu hao nhiều dưỡng chất và dễ bị sâu bệnh tấn công. Lấy cành này làm hom giống lâu cho trái, nhưng cây tiêu sống lâu + Nhánh ác Là những nhánh mang trái, mọc từ những mắc trên thân chính gần ngọn. Nhánh ác có lóng ngắn, khúc khuỷu. Lấy nhánh này làm hom nhân giống mau cho trái, nhưng mau cổi và cho năng suất không cao. + Nhánh lươn Là nhánh mọc từ những mắt của thân chính ở phần gốc thân gần mặt đất. Những nhánh này thường bò dài trên mặt đất, cho trái kém. Lấy nhánh làm hom nhân giống lâu cho trái, nhưng cây tiêu sống lâu. d. Lá Lá tiêu hình trái tim tròn hay hơi dài, tùy giống lá thuộc loại lá đơn, mọc xen, có lá bẹ làm thành ống bao lấy chồi. Phiến lá có gân chính hình lông chim, rất thơm. Mặt trên lá láng màu xanh đậm hơn mặt dưới. e. Hoa Hoa tiêu có thể lưỡng tính, đơn tính mọc trên một gié hoa đối diện với lá, trung bình có từ 25-5 hoa. Hoa trần, không cuống hoa, gắn ở nách một lá hoa hình dĩa, và trong một lõm.. Có 2 tiểu nhị, bầu noãn có 1 ngăn. f. Trái - Mỗi trái tiêu chỉ có 1 hột tròn, kích thước thay đổi tùy giống. Trái gần như không có cuống, mọc riêng lẽ trên nhánh của gié. Từ khi hoa nở đến khi trái chin mất 6-10 tháng tùy theo màu và điều kiện canh tác. - Có thể chia thành 3 giai đoạn phát triển như sau: + Giai đoạn ra hoa và thụ phấn: từ 1-1,5 tháng + Giai đoạn từ thụ phấn đến khi trái trưởng thành: Từ 3-5 tháng + Giai đoạn từ trưởng thành đến chín: từ 2-3 tháng   Công ty cổ phần BVTV Delta
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA