CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA
 CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA
 CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA
 CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA
Bột
Qui cách: Gói 100g Thùng 100 gói Công dụng: - Giúp lúa trổ đều, tăng số hạt chắc trên bông, hạt lúa to, nặng, vàng bóng. - Giúp cây lúa đứng lá, xanh lá đòng, chín đồng loạt. * Tăng trọng lượng củ trên khoai, sắn...; hạt trên bắp, đậu nành, đậu xanh... * Tăng chất lượng sản phẩm trên cây ăn trái, rau màu (xoài, cam, đu đủ, thanh long, cà chua, dưa hấu, dưa leo, bầu, bí, ớt, rau muống, rau thơm, rau cần, bắp cải,...).
Bột
Qui cách: Gói 25g Thùng 400 gói Công dụng: - Giúp lúa trổ đều, tăng số hạt chắc trên bông, hạt lúa to, nặng, vàng bóng. - Giúp cây lúa đứng lá, xanh lá đòng, chín đồng loạt. * Tăng trọng lượng củ trên khoai, sắn...; hạt trên bắp, đậu nành, đậu xanh... * Tăng chất lượng sản phẩm trên cây ăn trái, rau màu (xoài, cam, đu đủ, thanh long, cà chua, dưa hấu, dưa leo, bầu, bí, ớt, rau muống, rau thơm, rau cần, bắp cải,...).
Dung Dịch
Qui cách: Chai 150ml Thùng 40 chai Công dụng: - Giúp to trái, bóng trái. - Giúp mập cọng, mướt lá. - Giúp ra rễ nhanh, mập, mạnh. - Tăng chồi hữu hiệu. - Giúp trổ nhanh, đồng loạt. - Giúp hạt sáng, mẩy.
70.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai  Công dụng: Kích thích ra rễ, đâm chồi, đẻ nhánh, dưỡng lá, nuôi trái, nuôi hạt, dưỡng củ.
50.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 30 chai Công dụng : Canxi bo là phân bón có hàm lượng trung vi lượng rất cao, giúp cây khắc phục tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng trong cây, tăng cường khả năng trao đổi chất của cây trồng. Giúp thân, cành cứng rắn, hạn chế đỗ ngã, tăng cường sức chống chọi với thời tiết bất lợi . Tăng tỉ lệ  đậu trái. Giúp kéo dài thời gian bảo quản trên cây ăn trái và rau màu. Bảo vệ trái, tăng chất lượng nông sản.
80.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 40 chai Công dụng: - Giải độc phèn, giải độc hữu cơ. - Cải tạo đất, giúp đất tơi xốp, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật có lợi phát triển. - Kích thích rễ phát triển cực mạnh trong điều kiện thời tiết bất lợi như khô hạn. - Bung đọt, phát tược mạnh, lá xanh bền. - Chống rụng trái non. Giúp trái to, ngọt. - Hạt sáng bóng nặng ký. - Tăng năng suất và chất lượng nông sản.  
55.000 đ
Bột
Qui cách: Gói 1 kg Thùng 20 gói Công dụng: - Ra rễ mạnh - Phát triển nhanh - Đâm chồi - Nở bụi - Cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng giúp tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, tăng cường sự sinh trưởng và phát triển cây trồng. - Chống stress, giải độc phèn, giải độc hữu cơ. - Kích thích rễ phát triển cực mạnh kể cả trong điều kiện thời tiết bất lợi.
12.000 đ
Bột
Qui cách: Gói 69g Thùng 200 gói Công dụng : - Giúp cho cây lúa ngắn lóng, cứng cây, dày lá, chống đổ ngã. - Tăng khả năng đẻ nhánh, tăng chồi hữu hiệu. - Tăng khả năng hình thành đòng, cây có bông lớn, tăng năng suất. - Giúp cây có khả năng hạn chế sự tấn công của sâu bệnh.
Quy cách: Chai 500ml Thùng 30 chai Công dụng: Bổ sung chất dinh dưỡng và acid amin cần thiết giúp cho cây mít: Nuôi lớn trái, thúc lớn trái nhanh, múi to, cơm dày, đẹp màu, nặng ký, chắc ruột. Hạn chế rụng trái non, nứt trái, sửa tướng trái. Tăng cường sức đề kháng giúp cây trồng khỏe mạnh, tăng năng suất và chất lượng.
Dung Dịch
Qui cách: Chai 150ml Thùng 40 chai Công dụng: - Giúp to trái, bóng trái. - Giúp mập cọng, mướt lá. - Giúp ra rễ nhanh, mập, mạnh. - Tăng chồi hữu hiệu. - Giúp trổ nhanh, đồng loạt. - Giúp hạt sáng, mẩy.
100.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 30 chai Công dụng: - Nuôi trái, thúc trái lớn nhanh, to đều, bóng đẹp màu, nặng ký  và tăng độ ngọt. - Tăng sức đề kháng giúp cây khỏe, không mất sức khi mang trái nhiều. - Hạn chế rụng, nứt, nám và thối trái. - Tăng năng suất, tăng chất lượng và tăng lợi nhuận.  
195.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 1 lít Thùng 20 chai Công dụng: - Nuôi trái, thúc trái lớn nhanh, to đều, bóng đẹp màu, nặng ký  và tăng độ ngọt. - Tăng sức đề kháng giúp cây khỏe, không mất sức khi mang trái nhiều. - Hạn chế rụng, nứt, nám và thối trái. - Tăng năng suất, tăng chất lượng và tăng lợi nhuận.
125.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 1L Thùng 20 chai Công dụng: - Giúp cây ra rễ cực mạnh, lá dày, xanh và bóng mượt. - Giúp giải độc cực nhanh, hạ phèn cực tốt. - Cải tạo đất, làm cho đất tơi xốp. - Tăng sức đề kháng cho cây. - Giúp cây hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng. - Có thể pha chung với hầu hết thuốc trừ sâu bệnh.
70.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai  Công dụng: Kích thích ra rễ, đâm chồi, đẻ nhánh, dưỡng lá, nuôi trái, nuôi hạt, dưỡng củ.
50.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 30 chai Công dụng : Canxi bo là phân bón có hàm lượng trung vi lượng rất cao, giúp cây khắc phục tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng trong cây, tăng cường khả năng trao đổi chất của cây trồng. Giúp thân, cành cứng rắn, hạn chế đỗ ngã, tăng cường sức chống chọi với thời tiết bất lợi . Tăng tỉ lệ  đậu trái. Giúp kéo dài thời gian bảo quản trên cây ăn trái và rau màu. Bảo vệ trái, tăng chất lượng nông sản.
80.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 40 chai Công dụng: - Giải độc phèn, giải độc hữu cơ. - Cải tạo đất, giúp đất tơi xốp, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật có lợi phát triển. - Kích thích rễ phát triển cực mạnh trong điều kiện thời tiết bất lợi như khô hạn. - Bung đọt, phát tược mạnh, lá xanh bền. - Chống rụng trái non. Giúp trái to, ngọt. - Hạt sáng bóng nặng ký. - Tăng năng suất và chất lượng nông sản.  
55.000 đ
Bột
Qui cách: Gói 1 kg Thùng 20 gói Công dụng: - Ra rễ mạnh - Phát triển nhanh - Đâm chồi - Nở bụi - Cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng giúp tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, tăng cường sự sinh trưởng và phát triển cây trồng. - Chống stress, giải độc phèn, giải độc hữu cơ. - Kích thích rễ phát triển cực mạnh kể cả trong điều kiện thời tiết bất lợi.
Dung Dịch
Qui cách: Chai 1L Thùng 20 chai Công dụng: Giúp mắt cua bung cực mạnh và sáng. Chống chịu lại thời tiết bất lợi, chống hiện tượng thụt mắt cua và khô đen. Kéo bông mạnh và đồng loạt. Tăng khả năng thụ phấn và đậu trái.
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 40 chai Công dụng:  Nuôi trái, thúc trái lớn nhanh, to đều, bóng, đẹp màu, nặng ký và tăng độ ngọt. Tăng sức đề kháng giúp cây khỏe, không mất sức khi mang trái nhiều. Hạn chế rụng, nứt, nám và thối trái. Tăng năng suất, chất lượng và tăng lợi nhuận.
Dung Dịch
Qui cách: Chai 150ml Thùng 40 chai Công dụng: - Giúp to trái, bóng trái. - Giúp mập cọng, mướt lá. - Giúp ra rễ nhanh, mập, mạnh. - Tăng chồi hữu hiệu. - Giúp trổ nhanh, đồng loạt. - Giúp hạt sáng, mẩy.
70.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai  Công dụng: Kích thích ra rễ, đâm chồi, đẻ nhánh, dưỡng lá, nuôi trái, nuôi hạt, dưỡng củ.
50.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 30 chai Công dụng : Canxi bo là phân bón có hàm lượng trung vi lượng rất cao, giúp cây khắc phục tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng trong cây, tăng cường khả năng trao đổi chất của cây trồng. Giúp thân, cành cứng rắn, hạn chế đỗ ngã, tăng cường sức chống chọi với thời tiết bất lợi . Tăng tỉ lệ  đậu trái. Giúp kéo dài thời gian bảo quản trên cây ăn trái và rau màu. Bảo vệ trái, tăng chất lượng nông sản.
55.000 đ
Bột
Qui cách: Gói 1 kg Thùng 20 gói Công dụng: - Ra rễ mạnh - Phát triển nhanh - Đâm chồi - Nở bụi - Cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng giúp tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, tăng cường sự sinh trưởng và phát triển cây trồng. - Chống stress, giải độc phèn, giải độc hữu cơ. - Kích thích rễ phát triển cực mạnh kể cả trong điều kiện thời tiết bất lợi.
Bột
Qui cách: Gói 100g Thùng 100 gói Công dụng: - Giúp lúa trổ đều, tăng số hạt chắc trên bông, hạt lúa to, nặng, vàng bóng. - Giúp cây lúa đứng lá, xanh lá đòng, chín đồng loạt. * Tăng trọng lượng củ trên khoai, sắn...; hạt trên bắp, đậu nành, đậu xanh... * Tăng chất lượng sản phẩm trên cây ăn trái, rau màu (xoài, cam, đu đủ, thanh long, cà chua, dưa hấu, dưa leo, bầu, bí, ớt, rau muống, rau thơm, rau cần, bắp cải,...).
Bột
Qui cách: Gói 25g Thùng 400 gói Công dụng: - Giúp lúa trổ đều, tăng số hạt chắc trên bông, hạt lúa to, nặng, vàng bóng. - Giúp cây lúa đứng lá, xanh lá đòng, chín đồng loạt. * Tăng trọng lượng củ trên khoai, sắn...; hạt trên bắp, đậu nành, đậu xanh... * Tăng chất lượng sản phẩm trên cây ăn trái, rau màu (xoài, cam, đu đủ, thanh long, cà chua, dưa hấu, dưa leo, bầu, bí, ớt, rau muống, rau thơm, rau cần, bắp cải,...).
Dung Dịch
Qui cách: Chai 150ml Thùng 40 chai Công dụng: - Giúp to trái, bóng trái. - Giúp mập cọng, mướt lá. - Giúp ra rễ nhanh, mập, mạnh. - Tăng chồi hữu hiệu. - Giúp trổ nhanh, đồng loạt. - Giúp hạt sáng, mẩy.
70.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai  Công dụng: Kích thích ra rễ, đâm chồi, đẻ nhánh, dưỡng lá, nuôi trái, nuôi hạt, dưỡng củ.
50.000 đ
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml Thùng 30 chai Công dụng : Canxi bo là phân bón có hàm lượng trung vi lượng rất cao, giúp cây khắc phục tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng trong cây, tăng cường khả năng trao đổi chất của cây trồng. Giúp thân, cành cứng rắn, hạn chế đỗ ngã, tăng cường sức chống chọi với thời tiết bất lợi . Tăng tỉ lệ  đậu trái. Giúp kéo dài thời gian bảo quản trên cây ăn trái và rau màu. Bảo vệ trái, tăng chất lượng nông sản.
Dung Dịch
Qui cách: Chai 500ml. Thùng 30 chai. Chai 1 lít. Thùng 20 chai. Công dụng: - Bổ sung đầy đủ các chất trung vi lượng và chất kích thích tăng trưởng giúp tăng khả năng quang hợp của lá. Bộ rễ phát triển dài, mập, tạo nhiều tia hồng. - Thân to khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt. Giúp khoai lang tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết khắc nghiệt, giúp hạn chế củ sần, củ sượng,... Tăng sản lượng khoai lang.
55.000 đ
Bột
Qui cách: Gói 1 kg Thùng 20 gói Công dụng: - Ra rễ mạnh - Phát triển nhanh - Đâm chồi - Nở bụi - Cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng giúp tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, tăng cường sự sinh trưởng và phát triển cây trồng. - Chống stress, giải độc phèn, giải độc hữu cơ. - Kích thích rễ phát triển cực mạnh kể cả trong điều kiện thời tiết bất lợi.
Đặc trị ốc bưu vàng
Qui cách: Gói 70g Thùng 200 gói Công dụng: - Đặc trị ốc bưu vàng, hiệu quả cao đối với ốc lớn và ốc nhỏ, diệt ốc nhanh không gây chết cá. - Thuốc có tác động lên hệ thống hô hấp, hệ tiêu hóa, làm ốc chảy nhớt không ăn, không di chuyển được, ốc chết nhanh sau khi tiếp xúc với thuốc. Hướng dẫn sử dụng: sử dụng 0,35kg/ha (gói 70gr sử dụng 2 công). Phun thuốc đều trên mặt ruộng khi thấy ốc xuất hiện, giữ mực nước 3 - 4cm khi phun thuốc.
Liên hệ
Xý lý giống
Qui cách: Lọ 10ml Thùng 240 lọ Công dụng: - Giúp mầm to khỏe, rễ mạnh, mạ mướt, lúa đẻ chồi nhanh và chồi hữu hiệu. - Phòng trừ sâu cuốn lá, bọ trĩ, rầy nâu hại lúa. Bảo vệ lúa khỏi sự tấn công của bọ trĩ (bù Lạch) và rầy nâu di trú giai đoạn mạ. - Kích thích tính kháng giúp lúa vượt qua điều kiện ngoại cảnh bất lợi như ngập úng, hạn, phèn, mặn, độc hữu cơ... Hướng dẫn sử dụng: giống được ngâm ủ xả chua theo tập quán nông dân. Phun Gaotra 600FS lên giống trộn đều và để khoảng 10 -12 giờ sau đó đem đi sạ (chiều xử lý, sáng hôm sau sạ).
Liên hệ
Xý lý giống
Qui cách: Chai 60ml Thùng 100 chai Hoạt chất: Tebuconazole 450g/l Công dụng: - Là thuốc trừ nấm bệnh phổ rộng có chứa hoạt chất Tebuconazole thuộc nhóm Triazole dạng huyền phù, màu trắng. - Thuốc có tác động lưu dẫn hướng ngọn, ức chế các phản ứng sinh tổng hợp chất, ngăn cản sự thành lập khuẩn ty (sợi nấm) và sự phát triển bào tử nấm, làm cho nấm bệnh không phát triển được và chết. Được khuyên cáo sử dụng để phòng trừ nhiều loại nấm bệnh trên lúa, đậu nành, cam. Đặc biệt thuốc được dùng để xử lý hạt giống, phòng trừ bệnh lúa von trên lúa.
Liên hệ
Đặc trị: Nhện đỏ
Thuốc trừ sâu SPIRO 240SC - Siêu Nhện - Hoạt chất: Spirodiclofen ..... 240 g/lít - Đặc trị: Nhện đỏ - Hướng dẫn sử dụng:  Liều lượng: Pha 25-30 ml cho bình 15-20 lít nước hoặc 240ml cho 1 phuy 200 lít.  Lượng nước phun 400-600 lít nước/ha.  Phun khi mật độ nhện khoảng 3-5 can/ mét vuông  Thời gian cách ly: 5 ngày
Đặc trị: Sâu keo
Thành phần:    - Chlorantraniliprole: 15% w/w    - Chlorfenapyr: 10% w/w Công dụng: Sản phẩm là thuốc trừ sâu thế hệ mới với công thức kết hợp độc đáo. Kiểm soát sâu hại hiệu quả, không cần phối trộn, diệt cả sâu ở trong thân cây và bên trong trái. Hiệu quả kéo dài hơn 20 ngày.
Liên hệ
Đặc trị: Rầy nâu, bọ trĩ
1. Thành phần: Imidacloprid ....... 700g/kg 2. Đặc trị côn trùng chích hút: Rầy nâu, bọ trĩ (bù lạch) - Sản phẩm là thuốc trừ sâu thế hệ mới, có khả năng lưu dẫn mạnh, thấm sâu, có hiệu lực cao và kéo dài trong việc phòng trừ các loại côn trùng thuộc nhóm chích hút. 3. Hướng dẫn sử dụng:   - Rầy nâu: 40g/ha, lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi sâu ở tuổi 2,3.   - Bọ trĩ: 30-40g/ha lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi sâu ở tuổi 2,3.
Đặc trị: Sâu cuốn lá, nhện gié
Qui cách: Gói 10g Thùng 600 gói Thành phần: Emamectin 100g/kg
Liên hệ
Đặc trị: Sâu cuốn lá, nhện gié
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai Thành phần: Abamectin 30g/kg + Emamectin benzoate 10g/kg Công dụng: - Là thuốc trừ sâu hỗn hợp với 2 hoạt chất tiên tiến, có tác dụng tiếp xúc, vị độc. Thuốc được đăng ký để đặc trị sâu cuốn lá và nhện gié. - Chuyên trị sâu cuốn lá, bọ trĩ hại lúa, sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu đục trái, bọ trĩ, nhện đỏ hại rau, dưa, rầy mềm hại các loại đậu, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, rầy xanh hại chè và các cây công nghiệp, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, nhện đỏ hại cây ăn trái, các loại sâu hại trên hoa, cây cảnh. Đặc biệt thuốc có hiệu quả cao trong việc phòng trừ nhên gié hại lúa. - Không gây nóng cho cây trồng. An toàn cho cây trồng, không để lại dư lượng trong nông sản, thích hợp với chương trình sản xuất rau an toàn. Hướng dẫn sử dụng: Lúa (nhện gié, sâu cuốn lá) liều lượng 200 - 250ml/ha, phun khi nhện xuất hiện và sâu ở vào tuổi 1 - 2.
Đặc trị: Rầy nâu
Qui cách: Gói 17g Thùng 300 gói Thành phần: Dinotefuran 90g/kg + Pymetrozine 610g/kg. Công dụng: - Đặc trị rầy nâu, hạ gục rầy nhanh ngay khi phun, là sự kết hợp hoàn hảo hai hoạt chất tiên tiến diệt rầy bằng cách tác động  tiếp xúc, nội hấp (lưu dẫn). - Chỉ cần phun phía trên lá vẫn chết được rầy phía dưới gốc. Tác dụng tiếp xúc vị độc (làm cho rầy chết nhanh). Hiệu lực kéo dài trên 20 ngày lưu dẫn kéo dài tới 20 ngày.  Hướng dẫn sử dụng: pha gói 15gr/bình 25lit, phun 2 bình/1000m2.
Đặc trị: Rầy lưng trắng, rầy nâu, bọ trĩ
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai Thành phần: Abamectin 20g/l; Emamectin 5g/l; Imidacloprid 120g/l Công dụng: Đặc trị rầy lưng trắng, rầy nâu, bọ trĩ và sâu cuốn lá Hướng dẫn sử dụng: Pha 25ml cho bình 25 lít nước
Đặc trị: Rầy phấn trắng
Qui cách: Chai 200ml Thùng 40 chai Thành phần: Nitenpyram 500g/L Công dụng: - Super king 500SL là loại thuốc có tác động nội hấp, tiếp xúc, tiêu diệt nhanh các đối tượng chích hút. - Thuốc được đăng ký để phòng trừ bọ phấn trắng. Hướng dẫn sử dụng: - Pha 20.8 - 43.8ml/ bình 25 lít. - Phun thuốc trực tiếp lên cây khi đối tượng gây hại xuất hiện với mật độ 3-4 con/lá.
Liên hệ
Đặc trị: Sâu cuốn lá, nhện gié
Qui cách: Chai 450ml Thùng 30 Chai Hoạt chất: ABAMECTIN 42g/l Công dụng: Voiduc 42EC là thuốc trừ sâu sinh học tiên tiến nhất với hoạt chất (Abamectin + Phụ gia đặc biệt) đã được đăng ký trị sâu cuốn lá và nhện gié hại lúa.
Đạo ôn, Bạc lá
NOFADA 822WP: Hoạt chất tiên tiến phòng trừ hữu hiệu bệnh Đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông. Thuốc có tính nội hấp, lưu dẫn kéo dài, không bị rửa trôi trong điều kiện thời tiết bất lợi. PROBENCARB 250WP: Là sản phẩm trừ khuẩn cao cấp được kết hợp bởi hai kháng sinh mạnh nhất. Thuốc có tác dụng làm khô nhanh vết bệnh, hiệu lực lâu dài giúp cây phục hồi nhanh.        
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai Thành phần: Azoxytrobine 250g/l + Difenconazole 250g/l - Công dụng: là thuốc có tác dụng tiếp xúc và lưu dẫn. Thuốc thấm sâu qua lá, di chuyển nhanh trong cây, ức chế sự phát triển của nấm bệnh. trừ bệnh trên lúa, đốm vằn, khô vằn, lem lép hạt, đạo ôn lá đạo ôn cổ bông Vàng lá do vi khuẩn Phấn trắng trên cao su, vàng lá, rụng lá Rỉ sắt trên cây cà phê - Đối tượng phòng trừ : cafe (phấn trắng, thán thư), cao su (khô nứt võ, vàng lá, rụng lá), đậu phộng (chết cây con), bắp (rỉ sắt, đôm lá lớn), bắp.
Liên hệ
Qui cách: Gói 100g Thùng 100 gói Thành phần: Tricyclazole 410g/kg+Hexaconazole 30g/kg+Isoprothiolane 420g/kg. Công dụng: - Là thuốc trừ bệnh phổ rộng, có tính hấp thu và lưu dẫn mạnh, tác dụng phòng và trị triệt để bệnh đạo ôn lá (cháy lá), đạo ôn cổ bông (khô cổ bông và thối cổ gié) và lem lép hạt trên lúa. - Tác động cộng hưởng của 3 hoạt chất giúp bảo vệ cây trồng dài lâu, phòng trừ triệt để nấm bệnh, được cây hấp thụ nhanh nên khó bị mưa rửa trôi, giúp lúa xanh hơn, hạt vàng sáng, chắc mẩy. Hướng dẫn sử dụng: sử dụng 320 gr/ha. Lượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi tỉ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Liên hệ
Qui cách: Gói 100g Thùng 100 gói Thành phần:  Tricyclazole 820g/kg Công dụng: - Đặc trị đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt, là thuốc trừ bệnh có tính lưu dẫn mạnh, hiệu quả rất cao và nhanh chóng đối với bệnh đạo ôn (cháy lá) gây hại trên lá lúa và bệnh đạo ôn cổ bông (khô cổ bông và thối cổ gié ). - Dưỡng cây, giúp lúa sinh trưởng tốt hơn, năng suất cao hơn, hạt chắc sáng hơn, ít bị gãy nát khi xay. Hướng dẫn sử dụng: Lúa (đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt) pha 200 - 250gr/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha phun khi thấy vết bệnh chớm xuất hiện.
Liên hệ
Qui cách: Gói 6g Thùng 600 gói Thành phần: Azoxytrobine 300g/kg + Tebuconazole 500g/kg Công dụng: đặc trị đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, đốm vằn, khô vằn, lem lép hạt trên lúa, bệnh rỉ sắt trên cây cà phê. Hướng dẫn sử dụng: đối với bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông trên lúa pha 130gr/ha khi tỉ lệ bệnh khoảng 5 - 10%, đối với bệnh khô vằn đốm vằn pha 130gr/ha khi tỉ lệ bệnh khoảng 12 - 20%. 
Qui cách: Gói 20g Thùng 600 gói Thành phần: Tricyclazole 770g/kg+Kasugamycin 30g/kg Công dụng: là sự kết hợp hoàn hảo 2 hoạt chất chuyên về nấm và chuyên gia kháng sinh, được sản xuất bởi công nghệ cao. Hiệu quả rất cao và nhanh chóng đối với bệnh đạo ôn gây hại trên lá lúa, bệnh đạo ôn cổ bông.  Hướng dẫn sử dụng: pha 8 -10gr/ bình 16 lít phun 2 bình cho 1000m2
Liên hệ
Qui cách: Chai 250ml Thùng 40 chai Thành phần: Tricyclazole 300g/kg+ Hexaconazole 100g/kg Công dụng: đặc trị khô vằn đốm vằn, lem lép hạt.  Đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông. Đặc biệt phục hồi rất nhanh sau khi lúa sạch bệnh, lá xanh mướt trở lại, cây và bông lúa không bị khô Đối tượng phòng trừ: cà phê (phấn trắng, thán thư), cao su (khô nứt võ, vàng lá, rụng lá), đậu phộng (chết cây con), bắp (rỉ sắt, đốm lá lớn). Hướng dẫn sử dụng: Lúa (đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt) sử dụng 50ml/công, lượng nước sử dụng 400 - 500lit/ha. Phun khi tỉ lệ bệnh khoảng 5 - 10%. Lúa (Khô vằn) sử dụng 45 - 50ml/công, lượng nước sử dụng 400 - 500lit/ha.
Liên hệ
Qui cách: Chai 1 lít Thùng 20 chai Thành phần: Hexaconazole 50g/L Phụ gia nhập khẩu 100% từ Mỹ Công dụng: Aviando 50SC là thuốc trừ bệnh phổ rộng, tiêu diệt nấm bệnh thông qua cơ chế ngăn cản sinh tổng hợp Ergosterol (chất cấu tạo nên màng tế bào nấm bệnh), nấm sẽ bị cô lập và ngừng phát triển do chúng không hình thành được tế bào mới.  Đối tượng phòng trừ: đặc trị khô vằn đốm vằn, lem lép hạt, vàng lá chín sớm. Đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông. Đặc biệt phục hồi rất nhanh sau khi lúa sạch bệnh, lá xanh mướt trở lại, cây và bông lúa không bị khô. Cà phê (phấn trắng, thán thư), cao su (khô nứt vỏ, vàng lá, rụng lá). Hướng dẫn sử dụng: lúa (lem lép hạt) sử dụng 100 - 110ml/công (công 1000m2), lúa (khô vằn) sử dụng 110ml/công. Cao su (phấn trắng) pha 240ml/200lit nước, vàng rụng lá pha 1 lít/200lit nước.
Liên hệ
Qui cách: Gói 10g Thùng 600 gói Thành phần: Azoxystrobin 300g/kg + Tebuconazole 500g/kg. Công dụng: đặc trị đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, đốm vằn, khô vằn, lem lép hạt trên lúa, bệnh rỉ sắt trên cây cà phê. Hướng dẫn sử dụng: đối với bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông trên lúa pha 130gr/ha khi tỉ lệ bệnh khoảng 5 - 10%, đối với bệnh khô vằn đốm vằn pha 130gr/ha khi tỉ lệ bệnh khoảng 12 - 20%. 
Liên hệ
Qui cách: Chai 450ml Thùng 30 chai Thành phần: Kasugamycin: 30g/ L Công dụng: Đặc trị bạc lá, cháy bìa lá do vi khuẩn Hướng dẫn sử dụng: Dùng 35 - 40ml cho 1 bình 25 lít Phun 2 bình cho 1 công Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh 7 - 9%
Qui cách: Chai 500ml Thùng 30chai Thành phần: Tricyclazole 285g/l + Kasugamycin 15g/l Công dụng: là thuốc trừ nấm có tính nội hấp, hiệu quả rất cao và nhanh chóng đối với bệnh đạo ôn, gây hại trên lá lúa và bệnh đạo ôn cổ bông, trị bạc lá, cháy bìa lá, vàng lá do vi khuẩn. Hướng dẫn sử dụng: Lúa (đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá lúa, lem lép hạt) pha 33,3 - 40ml/bình 25 lit phun thuốc trước trổ và sau trổ. 
Liên hệ
Qui cách: Chai 450ml Thùng 30 chai Công dụng: - Fujiduc 450EC là thuốc trừ bệnh có tác động nội hấp, lưu dẫn cực mạnh. Thuốc được hấp thụ và di chuyển khắp các bộ phận của cây, bảo vệ cây từ bên trong. - Fujiduc 450EC đặc trị bệnh đạo ôn lá (cháy lá) và đạo ôn cổ bông, thối cổ gié trên lúa. Hiệu lực phòng và trừ nấm bệnh rất cao, hạt lúa sáng màu, gạo đẹp, bán giá cao, tăng năng suất cây trồng.
Bài viết nổi bật
KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI SÚP LƠ
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI SÚP LƠ
KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI SÚP LƠ   1. Sơ lược về bông Cải Súp lơ    - Giống như người họ hàng bông cải xanh, các bông nhỏ của cải súp lơ mọc sát được nối với nhau bằng một lõi dày, thường có một vài lá mỏng bao quanh.    - Mặc dù thường có màu trắng, súp lơ cũng có nhiều màu khác, bao gồm tím, vàng và cam. Hương vị của nó vẫn giống nhau ở tất cả các màu đó là: nhẹ nhàng, hơi ngọt và có chút vị béo ngậy. 2. Trồng cây    - Súp lơ nên được trồng ở nơi có đủ ánh nắng mặt trời (ít nhất 6 đến 8 giờ nắng mỗi ngày). Thiếu ánh nắng mặt trời có thể khiến cây còi cọc, khẳng khiu và cho ra những bông súp lơ kém chất lượng. Vào mùa hè khi nhiệt độ cao, hãy che chắn cây khỏi ánh nắng gay gắt.    - Đất trồng cần rất giàu chất hữu cơ; trộn phân chuồng hoai mục và/hoặc phân hữu cơ vào luống trước khi trồng. Bón lót phân NPK với tỷ lệ 1:2:2 vào vị trí trồng. Đất màu mỡ giúp ngăn ngừa hiện tượng bông bị vón cục. 3. Thời điểm trồng Súp lơ    - Súp lơ trắng phát triển tốt nhất vào mùa thu (thời tiết mát mẻ là tốt nhất cho sự hình thành bông súp lơ), nhưng cũng có thể trồng vào mùa xuân.    - Nên mua cây con súp lơ (hay còn gọi là "cây giống") thay vì gieo từ hạt, vì súp lơ khá khó trồng. 4. Cách trồng súp lơ    - Gieo hạt thành từng hàng, cách nhau từ 7 đến 15 cm và sâu khoảng 1,2 cm.    - Trồng các cây cách nhau từ 45 đến 60 cm, và khoảng cách giữa các hàng là 75cm.    - Nhiệt độ quá lạnh có thể làm ngừng sự phát triển và/hoặc hình thành chồi non.    - Tưới nước đều đặn trong suốt quá trình nảy mầm và sinh trưởng. Thêm lớp màng phủ để giữ ẩm cho nền đất. 5. Phát triển    - Cây súp lơ không thích bất kỳ sự gián đoạn nào trong quá trình sinh trưởng. Sự thay đổi, dù là về nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng trong đất hay côn trùng, đều có thể khiến cây phát triển bông sớm hoặc phá hủy bông hiện có.    - Tưới nước thường xuyên với lượng 5 cm nước mỗi mét vuông mỗi tuần; ngay cả khi lượng mưa bình thường, súp lơ thường vẫn cần tưới thêm nước.    - Để cây phát triển tốt nhất, hãy bón phân giàu Đạm cho cây  từ 3 đến 4 tuần sau khi trồng cây con.    - Lưu ý: súp lơ sẽ bắt đầu ở dạng búp lỏng lẻo và cần thời gian để búp súp lơ phát triển hoàn chỉnh. Nhiều giống súp lơ cần ít nhất 75 đến 85 ngày kể từ trồng cây con.    - Cải Súp lơ rất nhạy cảm với Boron, những đầu lá bị khô héo cho thấy đất thiếu Boron.    - Đối với các giống hoa trắng, bông màu hồng có thể là dấu hiệu của việc tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc sự thay đổi nhiệt độ đột ngột. Màu tím có thể là do cây bị sốc hoặc đất nghèo dinh dưỡng.    - Chần bông cải trắng: Trước khi thu hoạch khoảng 15 ngày hãy làm trắng nó: Buộc các lá ngoài lại với nhau phía trên phần đầu và cố định bằng dây thun hoặc băng dính để tránh ánh sáng chiếu vào. (Điều này không cần thiết đối với các giống tự làm trắng hoặc có màu). 6. Các loại giống Súp lơ phổ biến 'Graffiti': màu tím; thường có vị nhẹ và ngọt hơn so với các giống màu trắng. 'Snowball': cải màu trắng, mịn, đường kính trung bình 6 inch; năng suất tốt trong suốt mùa vụ. Các giống cam, chẳng hạn như 'Cheddar' và 'Flame Star', có vị béo ngậy và ngọt hơn các giống trắng, đồng thời chứa nhiều vitamin A hơn. 7. Thu hoạch    - Thông thường, cây sẽ thu hoạch sau khoảng 75 đến 100 ngày, tùy thuộc vào giống, hoặc từ 10 đến 20 ngày sau khi chần.    - Khi bông cải đã chắc, trắng và cứng, đó là lúc thích hợp để thu hoạch. Lý tưởng nhất là bắp cải sẽ phát triển đến đường kính từ 15 đến 20 cm.    - Dùng dao lớn cắt bỏ phần ngọn của cây. Nhớ để lại một vài lá xung quanh phần ngọn để bảo vệ nó.    - Nếu bắp cải còn quá nhỏ nhưng đã bắt đầu nở thì cũng nên thu hoạch ngay lập tức.    - Nếu súp lơ có vẻ ngoài thô ráp, nghĩa là nó đã quá chín và nên được loại bỏ.   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho RAU MÀU là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch. Cần Thơ, 09/01/2026. PHÒNG KỸ THUẬT (21)
KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI XANH
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI XANH
KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI XANH 1. Sơ lược về Bông cải xanh    - Bông cải xanh là cây trồng ưa khí hậu mát mẻ. Nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bông cải xanh, vì vậy mục tiêu là để bông cải xanh thu hoạch trước hoặc sau khoảng thời gian có nhiệt độ cao trong năm.    - Sau khi thu hoạch phần đầu chính của cây bông cải xanh, cây thường sẽ tiếp tục mọc thêm các chồi nhỏ bên cạnh mà bạn có thể thu hoạch thêm trong nhiều tháng.    - Loại rau họ cải này rất đáng trồng vì chúng có hàm lượng dinh dưỡng rất cao. Nó giàu vitamin và khoáng chất, là nguồn cung cấp kali, sắt, canxi, chất xơ, vitamin C và beta-carotene. 2. Trồng cây    Nên trồng bông cải xanh ở nơi có đủ ánh nắng mặt trời (6 đến 8 giờ nắng mỗi ngày). Thiếu nắng có thể khiến cây còi cọc, khẳng khiu và bông cải kém chất lượng. Đất cần thoát nước tốt và màu mỡ. Để tăng độ màu mỡ trước khi trồng, hãy trộn 5 đến 10 cm phân hữu cơ giàu chất dinh dưỡng (mùn) hoặc một lớp phân chuồng mỏng vào nền đất trồng. Độ pH của đất lý tưởng là từ 6.0 đến 7.0. 3. Thời điểm trồng bông cải xanh    - Nên trồng cây con (cây giống) hoặc gieo hạt trong nhà.    - Đối với vụ xuân, hãy cấy cây con hoặc gieo hạt khoảng thời gian đầu tháng 11.    - Nếu bạn trồng vụ thu, nên trồng bằng cây con. Gieo hạt trực tiếp trong thời tiết nóng không tốt cho các loại rau họ cải. Thời điểm trồng tốt nhất là khoảng đầu tháng 7. 4. Khoảng cách trồng bông cải xanh    - Trồng cây con từ 4 đến 6 tuần tuổi (và có 4 hoặc 5 lá) ngoài trời, cách nhau 30 đến 50cm.    - Trồng các hàng bông cải xanh cách nhau khoảng 90 cm. (Trồng gần hơn sẽ cho ra các búp chính nhỏ hơn nhưng nhiều búp phụ hơn.)    - Tưới nước kỹ khi trồng cây. 5. Chăm sóc    - Cây phát triển tốt nhất ở nhiệt độ từ 18° đến 21°C.    - Bón phân cho bông cải xanh ba tuần sau khi trồng cây con ra vườn. Sử dụng phân bón có hàm lượng nitơ thấp, chẳng hạn như các loại có tỷ lệ N:P:K là 1:2:2.    - Tỉa thưa khi cây non đạt chiều cao từ 5 đến 7,5 cm.    - Cung cấp độ ẩm ổn định cho đất bằng cách tưới nước thường xuyên. Tưới ít nhất 2,5 đến 3,8 cm nước mỗi tuần.    - Không nên để nước làm ướt những bông súp lơ non khi tưới cây, vì điều đó có thể khiến cây bị thối.    - Rễ cây rất nông, vì vậy hãy cố gắng không làm xáo trộn cây – thay vì nhổ cỏ, hãy phủ mùn lên cỏ dại.    - Việc phủ lớp mùn xung quanh cây cũng sẽ giúp giữ cho nhiệt độ đất ở mức thấp.    - Sử dụng màng che phủ luống để giảm thiểu sâu bệnh.    - Để thúc đẩy sự phát triển của búp thứ hai sau khi thu hoạch búp đầu tiên, hãy duy trì lịch tưới nước và bón phân thường xuyên. 6. Các loại (Giống) Bông cải phổ biến    - 'Calabrese'  là một giống bông cải xanh cổ truyền (từ Ý) với đầu bông to và nhiều chồi bên, sẽ phát triển đến khi thu hoạch. Rất thích hợp để trồng vào mùa thu.    - 'Flash' là giống lai phát triển nhanh, chịu nhiệt tốt và có nhiều chồi bên sau khi cắt bỏ phần ngọn chính. Rất thích hợp để trồng vào mùa thu.    - Giống 'Green Goliath'  chịu được nhiệt tốt, có tán to và nhiều chồi bên.    - Giống 'Green Duke'  chịu nhiệt tốt và chín sớm.    - Giống 'Green Magic' chịu được nhiệt; có thể bảo quản lạnh tốt.    - Giống 'Paragon'  có ngọn rất dài; rất thích hợp để đông lạnh. 7. Thu hoạch    - Thu hoạch bông cải xanh vào buổi sáng, khi các chồi non của bông cải còn chắc và căng, ngay trước khi bông cải nở hoa.    - Nếu thấy cánh hoa chuyển sang màu vàng, hãy thu hoạch ngay lập tức, vì chất lượng sẽ giảm nhanh chóng.    - Cắt các bông hoa khỏi cây, lấy ít nhất 15 cm thân cây. Cắt xéo thân cây để nước có thể chảy ra ngoài. (Nếu cắt ngang thân cây, nước có thể đọng lại và làm thối phần giữa, làm hỏng các bông hoa phụ.)    - Hầu hết các giống đều có chồi phụ tiếp tục phát triển sau khi thu hoạch búp chính.   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho RAU MÀU là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch.     Cần Thơ, 23/12/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (20)
VIỆT NAM CHIẾN THẮNG – NÔNG NGHIỆP BỨC PHÁ
TIN NỔI BẬT VIỆT NAM CHIẾN THẮNG – NÔNG NGHIỆP BỨC PHÁ
VIỆT NAM CHIẾN THẮNG – NÔNG NGHIỆP BỨC PHÁ!     Xin chúc mừng đội tuyển Bóng đá Nam Việt Nam vừa tạo nên một kỳ SEA Games rực rỡ – bản lĩnh, kỷ luật và kiên định đến phút cuối.  Đó cũng chính là tinh thần mà chúng tôi hướng tới trong nông nghiệp: bền bỉ – hiệu quả – bứt phá năng suất. ► ĐỒNG HÀNH CÙNG THÀNH CÔNG – ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT   Trong thời điểm cả nước đang hân hoan, Delta gửi đến bà con chương trình tri ân:  Ưu đãi điên đảo: MUA 2 ĐƯỢC 3 – chỉ trong tháng 12 này! ► SỨC MẠNH CỦA SẢN PHẨM – TỐI ƯU CHO VƯỜN HIỆN ĐẠI  - Giải độc phèn, hữu cơ  - Cải tạo đất, tơi xốp, nuôi lợi khuẩn  - Kích rễ cực mạnh (kể cả nắng nóng, khô hạn)  - Bung đọt, lá xanh bền  - Chống rụng trái – trái to, ngọt – hạt sáng nặng ký  HÃY SỞ HỮU NGAY – VÌ CƠ HỘI KHÔNG ĐẾN HAI LẦN  - Áp dụng ưu đãi duy nhất chỉ đến hết tháng 12 này  - Số lượng tặng thêm có hạn Liên hệ để đặt hàng và nhận ưu đãi ► Xem chi tiết sản phẩm tại: https://congtydelta.com/102-az-7928.html #DELTA #BVTV #Phanbon #SEAGames2026 #VIETNAMVODICH #Nongnghiep #BongDaVietNam #102AZ  (Lưu ý: Hình ảnh trên được tạo để hòa chung không khí cổ động SEA Games 2026 cùng bà con nông dân). -------------------- Công Ty CP BVTV Delta – Đồng hành cùng bà con trên mọi mùa vụ!  Website: www.congtydelta.com  Facebook: https://www.facebook.com/bvtvdelta  Zalo: https://zalo.me/142257746128168080  TikTok: https://www.tiktok.com/@deltabvtv
CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY
CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY     Yếu tố nhạy cảm đặc biệt là gì ?. Đó là khi hàm lượng của yếu tố (chất) nào đó vượt quá ngưỡng chịu đựng của Dây Tây với một lượng rất nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây. 1. Độ mặn    - Dâu tây là một trong những loại cây trồng rất nhạy cảm với muối. Độ mặn trong vùng rễ làm giảm đáng kể sự phát triển của rễ, khả năng hấp thụ nước, tốc độ sinh trưởng và năng suất quả.    - Các triệu chứng tổn thương do muối bao gồm mép lá khô và chuyển sang màu nâu, lá giòn, cây còi cọc, rễ và cây chết. Bón phân quá nhiều hoặc bón phân lên lá ướt cũng có thể dẫn đến độc tính của muối.    - Năng suất Dâu Tây có thể giảm 33% cho mỗi đơn vị EC tăng độ mặn của nước tưới, khi vượt quá ngưỡng 0,7 dS/m. 2. Độc tính của clorua    - Nếu nồng độ ion clorua (Cl-) trong đất quá cao, chúng có thể gây độc cho cây dâu tây. Độc tính này xuất phát từ sự suy giảm quá trình trao đổi chất ở lá. Quá trình quang hợp bị giảm và sản xuất carbohydrate bị hạn chế, dẫn đến năng suất và chất lượng quả dâu tây thấp hơn.   - Nồng độ clorua tối đa cho phép trong đất trong hầu hết các trường hợp là 5 đến 7 meq/L, và có sự khác biệt nhất định tùy thuộc vào giống cây. Nồng độ clorua cao nhất cho phép trong nước tưới là 3 đến 5 meq/L. Nồng độ clorua cao hơn 0,5% trong chất khô của cây cho thấy cây bị nhiễm độc clorua. Không nên sử dụng phân bón KCl 3. Độc tính của natri    - Nếu nồng độ ion natri (Na+) trong đất quá cao, chúng có thể gây độc cho cây dâu tây. Lượng ion natri dư thừa trong đất có thể cạnh tranh với ion canxi để chiếm các vị trí liên kết màng tế bào. Điều này không chỉ làm giảm sự hấp thụ Ca2+, mà còn làm giảm sự vận chuyển và khả năng di chuyển của Ca2+ đến các vùng sinh trưởng trong cây, ảnh hưởng đến chất lượng của cả cơ quan sinh dưỡng và sinh sản. Tác động tương tự cũng xảy ra đối với sự hấp thụ kali.   - Hàm lượng natri cao hơn 0,2% trong chất khô của cây cho thấy độc tính của natri. 4. Độc tính của Boron     Bo là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Tuy nhiên, khi có mặt với lượng quá mức, nó lại cực kỳ độc hại. Nồng độ Bo thấp hơn 0,7 mg/L sẽ không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Ở nồng độ từ 0,7 đến 3 meq/L, sinh trưởng của cây sẽ bị ảnh hưởng nhẹ, trong khi ở nồng độ lớn hơn 3 meq/L, sinh trưởng của cây sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bo có xu hướng tích tụ trong lá cho đến khi trở nên độc hại đối với mô lá và dẫn đến cây chết. Ở các vùng khô hạn, Bo được coi là nguyên tố gây hại nhất trong nước tưới. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 15/12/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (19)
ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỒNG DÂU TÂY TRONG MÔ HÌNH ĐƯỢC BẢO VỆ
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỒNG DÂU TÂY TRONG MÔ HÌNH ĐƯỢC BẢO VỆ
ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỒNG DÂU TÂY TRONG MÔ HÌNH ĐƯỢC BẢO VỆ      Diện tích trồng dâu tây được bảo vệ trong nhà ngày càng tăng từ mô hình nhà màng, nhà lưới cho đến nhà kính bằng nhựa, bằng kính và được trang bị các thiết bị sản xuất hiện đại. 1. Cấu trúc bảo vệ     Dâu tây được trồng trong các nhà màng làm bằng polyethylene và trong nhà kính. Khi được trồng dưới sự bảo vệ, cây có thể được trồng trong đất hoặc trong các loại chậu không có đất với các loại giá thể khác nhau. 2. Loại đất    Đất tốt nhất cho việc trồng dâu tây là đất thịt pha cát sâu, thoát nước tốt, giàu mùn (trên 2% chất hữu cơ). Đất sét nặng thường thoát nước kém, tạo điều kiện cho bệnh phát triển và cản trở việc canh tác đúng thời điểm. Đất cát có kết cấu thô thường cằn cỗi và khô hạn, cần tưới tiêu thường xuyên hơn và chú ý hơn đến việc bón phân. 3. Sử dụng zeolyte   -  Zeolyte là tinh thể nhôm silicat tích điện âm. Zeolyte ​​cũng có khả năng hấp thụ cao, giữ và giải phóng nước, khả năng trao đổi cation cao và khả năng đệm pH cao, đã được chứng minh là hữu ích cho việc trồng dâu tây, với những ưu điểm sau:     + Giữ chặt khoáng chất trong suốt quá trình canh tác, do đó ít khoáng chất bị rửa trôi     + Dễ sử dụng     + Sự phát triển tốt của lá     + Chất lượng tốt của quả dâu tây  -  Đá trân châu / zeolit ​​theo tỷ lệ 3:1 và 1:1 (v/v) được phát hiện là rất hiệu quả làm chất nền phát triển không cần đất. 4. Giá thể không đất  - Các đặc điểm lý tưởng của môi trường nuôi cấy được tóm tắt như sau:     + Giữ nước cao     + Độ dẫn thủy lực cao cho phép thoát nước hiệu quả     + Độ xốp cao cho phép sục khí     + Hàm lượng không khí cao ngay cả khi sức căng của nước thấp     + Thể tích ổn định, để giảm thiểu những thay đổi do co lại và nén chặt     + Khả năng trao đổi cation cao     + Mức độ dinh dưỡng hợp lý và khả năng cung cấp những chất này cho cây     + Khả năng đệm để duy trì mức pH ổn định     + Hàm lượng muối hòa tan thấp   - Một số thành phần được chấp nhận rộng rãi của môi trường trồng dâu tây không có đất bao gồm nhiều hỗn hợp khác nhau của than bùn, len đá, xơ dừa và đá trân châu, chẳng hạn như:     + 60% than bùn + 40% xơ dừa     + 50% than bùn đen + 50% than bùn trung bình     + 70% than bùn + 30% đá trân châu  - Than bùn được bổ sung 10% polystyrene hoặc đá trân châu, giúp tăng cường thêm độ thoáng khí cho phân trộn. Với hỗn hợp này, cũng có thể trồng lần thứ hai trong cùng một túi và trồng thêm hai vụ nữa mà chỉ mất một lượng nhỏ năng suất (10% đến 12%). 5. Độ pH và EC    Khi trồng trên môi trường không đất, giá trị pH tối ưu là khoảng 5,7, và giá trị EC tối ưu của nước nhỏ giọt trong hệ thống canh tác không đất là 1,5 đến 1,7 dS/m. 6. Tưới tiêu và dinh dưỡng    Tưới cây tốt nhất bằng hệ thống tưới nhỏ giọt hoặc tưới nhỏ giọt. Nên cung cấp dinh dưỡng cho cây trong mỗi lần tưới, mỗi cây cần khoảng 140 ml dung dịch dinh dưỡng mỗi ngày bằng cách tưới nhiều lần, mỗi lần từ một đến vài phút, với khoảng thời gian giữa các lần tưới khoảng 90 phút. 7. Thụ phấn    Trong điều kiện nhà kính, hoạt động của các tác nhân tự nhiên như gió, ong mật và các loại côn trùng khác bị hạn chế rất nhiều bởi cấu trúc bảo vệ. Do đó, việc lựa chọn phương pháp thích hợp cho từng mô hình để tốt thụ phấn cho cây phải được đảm bảo. 8. Làm giàu CO­2 trong nhà kính    Việc làm giàu CO­­2  trong khí quyển nhà kính làm tăng đáng kể năng suất dâu tây. Nồng độ CO2 nhân tạo từ 400 ppm đến 900 ppm (so với nồng độ tự nhiên khoảng 350 ppm), kết hợp với cường độ ánh sáng tăng, đã làm tăng tổng năng suất từ ​​8,7% đến 31%, nhờ kích thước quả riêng lẻ lớn hơn và số lượng quả cũng tăng. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 5/12/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (18)
VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG ĐỒNG (Cu) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG ĐỒNG (Cu) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG ĐỒNG (Cu) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG     Đồng (Cu) là một vi lượng thiết yếu, tham gia vào nhiều quá trình sinh lý – sinh hóa của cây. Mặc dù nhu cầu đồng của cây rất nhỏ, nhưng nếu thiếu hoặc thừa đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng. 1. Vai trò của Đồng (Cu) đối với cây trồng    - Đồng có vai trò quan trọng trong quá trình oxy hóa, là thành phần của nhiều men oxy hóa quan trọng như: polyphenol oxidase, ascorbate, laccase…   - Đồng có ảnh hưởng lớn đối với quá trình tổng hợp và đặc biệt là đối với việc hình thành chất diệp lục và nó có tính bền vững không bị phá hỏng. Hầu như toàn bộ Đồng của lá xanh đều tập trung vào các lục lạp.    - Đồng còn tham gia vào quá trình trao đổi cacbohydrat và protein trong cây.    - Đồng thúc đẩy quá trình hình thành vitamin A trong cây, loại vitamin rất cần cho sự phát triển bình thường của hạt.    - Đồng làm tăng hiệu lực của Zn, Mn, B. 2. Triệu chứng thiếu đồng  - Lượng đồng khả dụng cho cây trồng rất khác nhau tùy theo từng loại đất.     + Chất hữu cơ: Sự thiếu hụt đồng thường xảy ra ở đất có nhiều than bùn và nồng độ chất hữu cơ cao.    + Kết cấu đất: Đất có kết cấu cát có nhiều khả năng thiếu đồng hơn đất thịt và đất sét.    + Độ pH của đất: Đất có độ pH từ 7,5 trở lên cần được theo dõi khi trồng các loại cây trồng nhạy cảm với đồng như hành tây, cà rốt. - Các triệu chứng thiếu đồng khác nhau tùy theo cây trồng. Đồng tương đối ít di động trong cây và các triệu chứng thiếu đồng xuất hiện đầu tiên ở các mô cây non.    + Thiếu đồng trên cây lúa non, lá chuyển từ màu xanh nhạt đến vàng trên toàn bộ cây, đầu lá bị xoắn. ​​Nếu thiếu đồng nghiêm trọng, cây sẽ ngừng sinh trưởng và chết sau khi đạt đến giai đoạn hình thành chồi.    + Ở cây bắp, hiện tượng thiếu hụt đầu tiên xuất hiện ở lá non lá chuyển sang màu xanh nhạt. Lá non mọc ra có thể bị xoắn. Hiện tượng hoại tử xảy ra ở đầu lá và mép lá già, sau đó có thể chết.    + Ở cây rau, lá non chuyển sang màu vàng. Phần ngọn cây bị héo, điểm sinh trưởng bị còi cọc và cuối cùng chết. 3. Triệu chứng thừa đồng   - Thừa đồng thường do bón lạm dụng phân vi lượng, sử dụng nhiều thuốc BVTV chứa đồng, hoặc đất bị nhiễm kim loại nặng. - Triệu chứng trên cây  + Lá chuyển xanh đậm bất thường, sau đó xuất hiện vàng – cháy mép.  + Rễ bị thâm nâu, còi cọc, giảm hấp thu dinh dưỡng khác.  + Giảm tăng trưởng, cây chậm phát triển và dễ chết rễ.    - Tác động đến dinh dưỡng khác + Thừa đồng gây đối kháng với Fe, Mn, Zn, dẫn đến thiếu các chất này dù đất vẫn đủ. + Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ra hoa và hình thành hạt của cây. 4. Biện pháp khắc phục thiếu đồng       -  Bón bổ sung đồng đúng liều lượng và dạng dễ hấp thu:  - Sử dụng phân vi lượng chứa Cu như:    + Copper sulfate (CuSO₄)    + Copper chelate (Cu-EDTA) – hiệu quả cao, ít bị cố định trong đất    + Phân NPK – TE có bổ sung Cu  - Phun lá Cu-EDTA nồng độ 0,05 – 0,1% giúp phục hồi nhanh.     Công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật Delta  
CÁC YÊU CẦU NGOẠI CẢNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG DÂU TÂY NGOÀI ĐỒNG RUỘNG
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁC YÊU CẦU NGOẠI CẢNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG DÂU TÂY NGOÀI ĐỒNG RUỘNG
CÁC YÊU CẦU NGOẠI CẢNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG DÂU TÂY NGOÀI ĐỒNG RUỘNG       Trong mô hình trồng dâu tây ngoài đồng ruộng để có được năng suất cao, chất lượng trái tốt thì ngoài các yếu tố ngoại cảnh như: khí hậu, đất đai, quang kỳ, chất lượng nước, chế độ tưới tiêu… phù hợp với đặc điểm sống của chúng là cực kỳ quan trọng. Vậy các đặc điểm của từng yếu tố trên như thế nào ? 1. Điều kiện vi khí hậu     Vi khí hậu thuận lợi cho cây dâu tây là khu vực có đầy đủ ánh nắng mặt trời ít nhất sáu giờ mỗi ngày, nhiệt độ, lượng mưa và thoát nước đồng đều, khu vực ít chịu tác động của gió lớn. 2. Vành đai bảo vệ cố định    - Nếu địa điểm không được che chắn gió, nên trồng vành đai chắn gió để giảm tốc độ gió. Gió sẽ làm khô quả và khô cây trồng trong mùa sinh trưởng, làm khô héo cây trồng trong mùa đông.   - Có nhiều loại cây phù hợp trồng làm vành đai chắn gió, tùy vào đặc điểm của từng vùng. Cây trồng làm hàng rào nên phát triển nhanh, chiếm ít đất và tạo ra ít bóng râm. Hãy tránh những đặc điểm sau: mật độ cành cây quá dày, tàn cây lan rộng, yêu cầu lao động cao để cắt tỉa thường xuyên, cành và nhánh dễ bị gãy. 3. Quang kỳ    - Đối với Dây Tây tháng Sáu cây sẽ không ra hoa nếu cây liên tục tiếp xúc với ánh sáng ban ngày ngắn hơn 12 giờ. Dâu tây trung tính ra hoa quanh năm mà ít phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng (tùy vào giống Dây Tây). Do đó, cần phải trồng đúng giống vào đúng mùa.    - Quang kỳ ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây dâu tây. Ngày dài (11 đến 14 giờ) thúc đẩy sự hình thành thân bò, cuống lá dài hơn và phiến lá lớn hơn. Ngày ngắn làm giảm quá trình trao đổi chất và nhịp sinh trưởng của cây, khiến cây ngừng sản xuất thân bò, đồng thời tạo ra ít lá hơn với cuống lá ngắn hơn và phiến lá nhỏ hơn. 4. Nhiệt độ    - Dâu tây sẽ ra hoa và đậu quả bất cứ khi nào nhiệt độ nằm trong khoảng từ 20°C đến 29°C.    - Khi hoa phát triển ở nhiệt độ dưới mức tối ưu, chúng sẽ phát triển không đều, với số lượng nhị ít hơn nhiều, và những nhị còn lại sẽ tạo ra ít phấn hoa hơn đáng kể. Khi nhiệt độ xuống dưới 10 ° C, phấn hoa còn lại sẽ không nảy mầm, do đó năng suất của những cây này sẽ giảm mạnh trong mùa đó. 5. Độ ẩm tương đối    - Sự phát triển và lây lan mạnh của bệnh phấn trắng khi điều kiện độ ẩm tương đối từ trung bình đến cao và nhiệt độ khoảng 15°C đến 27°C.    - Bệnh cháy lá do vi khuẩn phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ ban ngày mát mẻ khoảng 20°C, nhiệt độ ban đêm thấp dưới 10°C và độ ẩm tương đối cao.    - Độ ẩm cao cũng ảnh hưởng bất lợi đến việc mở túi phấn của nhị hoa. Do đó, việc đảm bảo thông khí tốt cho cây trồng trong mùa ra hoa là rất quan trọng. 6. Loại đất    - Cây dâu tây sinh trưởng và phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau, từ đất cát pha đến đất thịt sét. Đất tốt nhất cho cây dâu tây là đất thịt pha cát sâu, thoát nước tốt, giàu mùn (trên 2% chất hữu cơ). Đất sét nặng, thường thoát nước kém, dễ phát triển bệnh và cản trở việc canh tác đúng thời điểm. Đất cát có kết cấu thô thường cằn cỗi và khô hạn, cần tưới nước thường xuyên hơn và chú ý bón phân nhiều hơn. Cây trồng trên đất bùn trũng hoặc đất hữu cơ dễ bị tổn thương do sương giá hơn.    - Dâu tây sẽ phản ứng tích cực với hàm lượng chất hữu cơ cao trong đất. 7. Độ pH của đất      Dâu tây ưa đất hơi chua, có độ pH từ 5,5 đến 6,5. Độ pH cao hơn trung tính một chút (7,5) cũng có thể cho năng suất cao. Độ pH của đất trên 8 có thể ảnh hưởng xấu đến một số chất dinh dưỡng của dâu tây, đặc biệt là hàm lượng sắt ở một số giống. Hiện tượng vàng lá ở dâu tây cũng thường gặp ở những nơi có độ pH cao. 8. Độ mặn của đất     Dâu tây là một trong những loại cây trồng nhạy cảm nhất với độ mặn. Độ mặn ở vùng rễ làm giảm đáng kể sự phát triển của rễ từ gốc, khả năng hấp thụ nước, tốc độ sinh trưởng và năng suất quả. Thiệt hại do độ mặn có thể do nồng độ muối cao trong vùng rễ, sự tích tụ các ion cụ thể đến mức độc hại, hoặc mất cân bằng tỷ lệ ion. 9. Thoát nước bề mặt đất     Hệ thống thoát nước bề mặt phải cho phép nước thoát ra khỏi ruộng nhanh chóng và hoàn toàn. Nước đọng trên ruộng dâu tây dù chỉ một hoặc hai ngày cũng sẽ gây hại cho cây, đặc biệt là trong giai đoạn sinh trưởng mạnh. 10. Độ dốc địa hình    - Dâu tây lý tưởng nhất nên được trồng ở những sườn dốc nhẹ dưới 5%.    - Trồng trên sườn dốc 10% đến 15% có thể bị xói mòn, một số cây bị chôn vùi và một số khác bị cuốn trôi khỏi đất. Nếu phải sử dụng đất dốc, hãy trồng theo hàng ngang qua sườn dốc hoặc theo đường đồng mức và sử dụng chiều rộng hàng rộng. 11. Chất lượng nước tưới     Tưới nước là yếu tố thiết yếu để sản xuất dâu tây năng suất cao. Vì cây dâu tây có rễ nông, nên cần cung cấp độ ẩm thường xuyên để tối đa hóa năng suất. Cần tuân thủ các quy định về chất lượng nước an toàn khi sử dụng trong nông nghiệp. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 27/11/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (17)
NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY    - Trong mô hình trồng dâu tây để có được năng suất cao, chất lượng trái tốt thì ngoài các yếu tố khí hậu, đất đai, chế độ tưới tiêu phù hợp thì việc sử dụng đúng và đủ lượng các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng.     - Vây mỗi loại dinh dưỡng cần thiết cần sử dụng bao nhiêu là đủ ?     - Dựa vào đặc điểm đất đai ở từng khu vực, giống Dây Tây khác nhau, mật độ trồng khác nhau sẽ cần sử dụng lượng dinh dưỡng khác nhau.     - Trong bài viết này khuyến nghị lượng dinh dưỡng cần thiết theo năng suất thu hoạch của Dâu Tây. (Tính trong các điều kiện canh tác thuận lợi).     N P 2 O 5 K 2 O CaO MgO Mức năng suất Hấp thụ và loại bỏ theo mức năng suất (kg/ha) 8 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 49 21 83 29 6   Loại bỏ năng suất (Trái) 15 5 26 9 2   Khuyến nghị 59 68 108 15 6 16 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 81 34 138 48 9   Loại bỏ năng suất (Trái) 30 10 51 18 3   Khuyến nghị 97 83 179 24 9 25 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 118 48 200 68 13   Loại bỏ năng suất (Trái) 47 15 80 27 5   Khuyến nghị 142 100 260 34 13 30 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 129 51 218 75 14   Loại bỏ năng suất (Trái) 57 18 96 33 6   Khuyến nghị 155 104 283 38 14 35 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 147 59 250 85 16   Loại bỏ năng suất (Trái) 66 21 112 38 7   Khuyến nghị 176 113 325 43 16   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 14/11/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (16)
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM 1. Giống Dâu tây Mỹ Monterey    - Quả dâu Mỹ có đặc điểm trái khá lớn, tròn dẹt, có màu đỏ sẫm, vị chua nhiều hơn ngọt, dạng hoa đơn. Chống chịu sâu bệnh khá tốt. có khả năng kháng nấm khá tốt. Trồng ngoài trời, chịu nhiệt tốt.    - Cây ra trái quanh năm (tại Đà Lạt). Ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt, hoa trái sẽ bắt đầu có từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau. 2. Giống Dây tây Mỹ Albion    - Là Tiêu chuẩn vàng của ngành Dây tây về hương vị. Quả của Albion thường dài, hình nón và rất đối xứng. Quả Albion chắc và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.    - Albion cho quả đều đặn suốt năm. Một nhược điểm của giống này là nó cho nhiều quả trên thân bò dài, cần phải cắt bớt để duy trì năng suất. 3. Giống Dâu tây Nhật Amaou    - Giống dâu tây Nhật Amaou là một trong các giống được trồng thương mại trên quy mô lớn, với vị chua ngọt đặc trưng, chịu nhiệt tốt.    - Năng suất tốt, dạng hoa chùm. Trong điều kiện tự nhiên, dâu tây thường chín từ tháng 5 đến tháng 6. Chống chịu sâu bệnh tốt. 4. Giống Dâu tây Pháp Gariguette    - Gariguette là một giống dâu tây nổi tiếng với hương vị ngọt ngào, thơm nồng và hơi chua nhẹ, cùng hình dáng thon dài, màu đỏ tươi. Đây thường được coi là giống dâu tây đầu tiên của mùa xuân, thịt mềm, mọng nước và hương thơm tinh tế. Gariguette có thể được thưởng thức tươi, làm món tráng miệng hoặc làm mứt.    - Giống dâu tây này có thể thu hoạch từ khoảng tháng 3 đến tháng 7. 5. Dâu tây Pháp Trái tim    - Giống Pháp trái tim là một trong các giống dâu được trồng thương mại sớm ở Đà Lạt, Quả có màu sắc đẹp, mùi thơm đặc trưng, có độ cứng tương đối với vị ngọt, mềm tan trong miệng. Cây khỏe, chịu nhiệt tốt. 6. Dâu tây Canada Frigo    - Là giống dâu tây có dạng hoa đơn, trái lớn, vị trái ngọt, giòn. Năng suất cao. Chống chịu sâu bệnh khá tốt.    - Cây ra trái quanh năm( tại Đà Lạt). Ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt, hoa trái sẽ bắt đầu có từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau. 7. Giống dây tây Bạch tuyết má hồng; Dâu tây dứa (Pineberry)    - Dâu tây dứa (Pineberry) có tên gọi kết hợp của từ 'dứa' (pine) và 'dâu tây' (berry). Sở dĩ có tên gọi lạ như vậy vì hình dáng ngoài trông như quả dâu tây với quả trắng và mắt đỏ, nhưng hương vị thơm như dứa. Dâu tây dứa, đôi khi còn được gọi là dâu tây trắng hay dâu tây Bạch Tuyết vì vẻ ngoài quyến rũ, lạ mắt của mình.    - Giống dâu tây Bạch tuyết má hồng là một trong những giống được yêu chuộng bởi độ ngọt, mềm, thơm, cộng thêm với màu sắc riêng biệt so với các loại dâu khác    - Hiện nay có thể trồng được ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt 8. Giống Dâu tây Anh đào    Là giống đã gây nên cơn sốt trong những năm gần đây. Hình dạng giống dâu tây bạch tuyết má hồng. Về màu sắc thì có thêm màu của hoa anh đào nền tạo nên quả dâu tây độc, lạ, đẹp. 9. Giống Dâu tây Nhật Hana    - Giống Nhật Hana là một trong những giống dâu được trồng nhiều ở các tỉnh miền Bắc nước ta từ tháng 8 năm trước cho đến tháng 5 năm sau. Cây cho năng suất tốt, trái ngọt, thị trường rất ưa chuộng    - Với khí hậu ôn đới mát mẻ và đất đai màu mỡ, Mộc Châu là môi trường lý tưởng để phát triển giống dâu tây Hana này. Giống Dâu Hana được trồng ở Mộc Châu nổi bật với vị ngọt thanh, mọng nước, và hình dáng đẹp. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 29/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (15)
Rầy nâu hại lúa
CÔN TRÙNG HẠI CÂY TRỒNG Rầy nâu hại lúa
RẦY NÂU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ 1. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH HỌC a. Thành trùng + Có 2 dạng cánh + Cánh dài che phủ cả thân, chủ yếu để bay đi tìm thức ăn + Cánh ngắn phủ đến đốt thứ 6 của thân mình, có khả năng đẻ trứng rất cao b. Trứng: được đẻ thành từng hàng vào bên trong bẹ cây lúa, mỗi hàng từ 8-30 cái + Trứng rầy giống hình hạt gạo, dài từ 0,3-0,4mm, mới đẻ màu trắng trong, sắp nở màu vàng. Phía trên đầu trứng có bộ phận che lại gọi là nấp trứng + Thời gian ủ trứng từ 5-14 ngày c. Ấu trùng + Còn gọi là rầy cám, khi mới nở rất nhỏ màu trắng, càng lớn rầy càng chuyển thành màu nâu nhạt + Ấu trùng tuổi lớn rất giống thành trùng cánh ngắn + Ấu trùng rầy nâu có 5 tuổi, phát triển trong thời gian từ 14-20 ngày 2. TẬP QUÁN SINH SỐNG VÀ CÁCH GÂY HẠI + Lúa đẻ nhánh: rầy chích hút nơi bẹ tạo thành những sọc màu nâu đậm dọc theo thân, nếu gây hại nặng làm cho cây vàng còi cọc, khô héo và chết + Lúa từ làm đòng đến trổ: rầy thường tập trung chích hút ở cuống đòng non,làm cây khô héo, hạt và bông lép đen + Lúa chín: Rầy tập trung lên thân ở phần non mềm + Rầy tập trung đẻ trứng ở gốc cây lúa, cách mặt nước từ 10-15 cm + Rầy trưởng thành bị thu hút bởi ánh sáng đèn + Cả ấu trùng và thành trùng đều chích hút nhựa cây lúa. + Khi chích hút chúng tiết enzyme làm cản trở sự di chuyển của nhựa nguyên và nước lên phần trên của cây lúa làm cho cây lúa khô héo, gây hiện tượng cháy rầy + Truyền tác nhân gây bệnh lùn lúa cỏ,vàng lùn, lùn xoắn lá - Triệu chứng bệnh lùn lúa cỏ: bụi lúa bị lùn đâm rất nhiều chồi nhỏ. Lá lúa hẹp và ngã màu vàng. Trên lá có nhiều vết đỏ màu nâu - Triệu chứng bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: + Lá lúa bị vàng và có lá xanh đậm hơn có các triệu chứng như xoắn lá, rách lá, gân sưng hoặc có bướu + Chồi lúa bị lùn, góc lá lúa hơi xòe ngang 3. Biện pháp quản lý a. Biện pháp canh tác + Vệ sinh đồng ruộng + Phát sạch gốc rạ, không để lúa chét phát triển + Để ngừa bệnh vàng lùn xoắn lá, nhổ bỏ các bụi bị bệnh + Sử dụng giống kháng + Gieo sạ giống đồng loạt và tập trung trên từng cánh đồng + Không gieo sạ quá dày, chỉ nên sạ từ 100-120kg giống/ha (hoặc 70-80kg/ha nếu sạ hàng) + Bón phân cân đối + Làm cỏ, tỉa, dặm kịp thời để ruộng thông thoáng + Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, theo dõi mật độ rầy nâu để kịp thời xử lý + Nên có thời gian để đất trống để cắt đứt nguồn thức ăn của rầy nâu (20-30 ngày) + Luôn duy trì mực nước thích hợp, để hạn chế rầy nâu chích hút thân lúa b.Biện pháp hóa học Phun thuốc khi mật độ rầy 20-30 con/bụi lúa, kết hợp nâng mực nước trên ruộng cao 5 - 7 cm. Khi mật độ rầy cao (50-60 con/ bụi lúa) phun 2 lần (lần 1 cách lần 2 5-7 ngày) Sản phẩm nổi bật Pha 25gr cho bình 25 lít nước Có thể kết hợp các gốc chấm Abamectin hoặc Emamectin  https://congtydelta.com/vdc-penalduc-145ec   Công ty cổ phần BVTV Delta
Rầy lưng trắng
CÔN TRÙNG HẠI CÂY TRỒNG Rầy lưng trắng
RẦY LƯNG TRẮNG Tên khoa học: Sogatella furcifera, còn có tên khác là Sogata furcifera Họ rầy thân (Dephacidae), bộ cánh đều (Homoptera) 1. TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI  Rầy lưng trắng chích hút cây lúa tạo hiện tượng cháy rầy tương tự như rầy nâu nhưng không truyền bệnh virus cho cây lúa       2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH HỌC - Thành trùng có kích thước cơ thể dài từ 3 – 4 mm, thân màu nâu đen. Giữa ngực trước có một vệt màu vàng lợt. Cánh trong suốt và có một đốm đen ở ngay giữa cạnh sạu của cánh trước, khi cánh xếp lại tạo thành một đốm đen to trên lưng. - Thành trùng cái vừa có dạng cánh ngắn và dạng cánh dài, trong khi rầy đực chỉ có một dạng cánh dài. - Tuổi thọ của thành trùng từ 15 – 20 ngày. - Rầy cái dùng bộ phận đẻ trứng bén nhọn ở cuối bụng rạch bẹ lá hoặc gân lá đẻ thành từng hàng trứng vào trong bẹ cây lúa, mỗi ô từ 5 – 20 cái, một rầy cái có thể đẻ từ 300 – 350 trứng trong vòng hai tuần. - Trứng tương tự trứng rầy nâu nhưng nấp nhọn hơn và dài hơn. - Trứng được đẻ vào trong bẹ lá hay gân chính của lá, gần cổ lá. Thời gian ủ trứng từ 5 – 7 ngày. - Ấu trùng có 5 tuổi, phát triển trong thời gian từ 15 – 20 ngày. Khi mới nở màu trắng sữa, trông rất giống ấu trùng rầy nâu, nhưng bắt đầu sang tuổi 2 toàn thân rầy có màu xám, giữa bụng ở mặt lưng có một đốm trắng, cuối bụng nhọn hơn phần cuối bụng của rầy nâu 3. TẬP QUÁN SINH SỐNG VÀ CÁCH GÂY HẠI - Thành trùng rất thích ánh sáng đèn, nhất là lúc trăng tròn và rầy cánh dài di chuyển đến ruộng lúa rất sớm. Rầy đực thường vũ hóa trước rầy cái từ 2 – 3 ngày. Rầy cái cánh ngắn thường vũ hóa trước rầy cánh dài. Rầy cái của cả 2 dạng cánh đều bắt đầu đẻ trứng từ 3 – 4 ngày sau khi bắt cặp. Các vết đẻ chung quanh ổ trứng bị hư và ngả sang màu nâu đậm lúc trứng gần nở. - Rầy non mới nở tập trung chích hút tại ổ trứng, vài ngày sau phân tán đến hầu hết các bộ phận của cây. Cả thành trùng và ấu trùng đều thích chích hút cây lúa còn non từ giai đoạn mạ đến nhảy chồi, sau đó mật số giảm dần và đến lúc lúa trổ không còn gây hại nhiều cho cây lúa. Rầy lưng trắng chích hút cây lúa tạo hiện tượng cháy rầy tương tự như rầy nâu nhưng không truyền bệnh virus cho cây lúa. 4. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ  Có thể sử dụng các loại thuốc đặc trị rầy như: VDC PENALDUC 145EC, CHETS DUC 555WG        https://congtydelta.com/vdc-penalduc-145ec   https://congtydelta.com/chets-duc-555-wg-7827.html  Bà con cần thăm đồng thường xuyên để có biện pháp phòng trị kịp thời và hiệu quả                                                                                                                 Công ty cổ phần BVTV Delta
Sâu vẽ bùa
CÔN TRÙNG HẠI CÂY TRỒNG Sâu vẽ bùa
SÂU VẼ BÙA Tên khoa học: Phyllocnistis citrella Stainton Họ Gracillariidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera) 1. PHÂN BỐ KÝ CHỦ Loài sâu này chủ yếu gây hại trên nhóm cây cam, quýt, chanh, nhưng mức độ thiệt hại khác nhau tùy theo giống 2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH HỌC - Bướm rất nhỏ, dài khoảng 2mm, sải cánh rộng từ 4 – 5 mm. Toàn thân có màu vàng nhạt, hơi có ánh bạc. Cánh trước có dạng hình lá liễu, gốc cánh màu xám nhạt, phần còn lại màu trắng bạc hơi ngả vàng. Từ gốc cánh có hai vân dọc màu đen kéo dài đến giữa cánh. Khoảng 1/3 về phía đầu cánh có một vân xiên giống hình chữ Y. Phần đầu cánh có rìa lông khá dài màu đen. Cánh sau rất hẹp, màu xám đen, hai rìa lông bên ngoài rất dài màu xám nhạt. - Thời gian sống của bướm từ 4 – 5 ngày. Một bướm cái đẻ từ 40 – 50 trứng, - Trứng hình bầu dục dẹp, rất nhỏ, khoảng 0,2 – 0,3 mm. Trứng mới đẻ trong suốt, sắp nở có màu trắng đục hơn ngả vàng. Thời gian ủ trứng từ 2 – 7 ngày. - Sâu mới nở dài khoảng 0,5mm, thân màu xanh nhạt, gần như trong suốt, đầu màu nâu. Sâu lớn đủ sức dài khoảng 4mm, màu vàng xanh, cơ thể không còn trong suốt. Mình sâu dẹp, có 13 đốt, hai đầu thon nhỏ, chân ngực và chân bụng đều thoái hóa, đốt cuối có hình ống dài. - Ở giai đoạn chuẩn bị nhộng, cơ thể sâu không còn dẹp mà chuyển sang dạng hình ống màu trắng ngả vàng đục. Sâu có 4 tuổi, phát triển trong thời gian từ 5 – 20 ngày tùy điều kiện ngoại cảnh. - Nhộng dài từ 2 – 3 mm, hai đầu thon nhỏ, lúc mới hình thành màu vàng nhạt, sau chuyển thành màu nâu vàng với một gai rất nhỏ trên đầu. Nhộng phát triển trong thời gian từ 7 – 15 ngày. 3. TẬP QUÁN SINH SỐNG VÀ CÁCH GÂY HẠI - Bướm ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn. Ban ngày bướm ẩn trốn trong tán lá cây, ban đêm bay ra hoạt động và đẻ trứng, mạnh nhất từ 19 – 21 giờ. Từ 12 – 15 giờ sau khi bắt cặp bướm cái bắt đầu đẻ trứng. - Khoảng 85% số trứng được đẻ trong vòng 2 ngày đầu. Trứng thường được đẻ ở mặt dưới lá, trung bình 2 – 3 trứng trên một lá hay một chồi non. Phần lớn trứng tập trung hai bên gân chính. Bướm thích đẻ trứng ở những vườn cam, quýt dưới 4 năm tuổi. - Sâu mới nở đục ngay vào dưới biểu bì là và tiếp tục đục ăn thành những đường ngoằn nghèo như đường vẽ trên các lá bùa nên sâu có tên gọi là “sâu vẽ bùa”.  Sâu sống bên trong đường đục và ăn lớp tế bào nhu mô diệp lục. Lớp biểu bì khi mới bị tách khỏi lớp nhu mô thường trong bóng, do đó rất dễ nhầm lẫn với vệt chất nhầy của ốc sên để lại trên mặt lá khi di chuyển. - Lá bị sâu tấn công sẽ quăn queo làm hạn chế rất lớn sự quang hợp, chồi non ngừng tăng trưởng. Ngoài ảnh hưởng trên, những vết thương do sâu đục trên bề mặt lá hoặc chồi sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. Citri phát triển mạnh, gây ra bệnh loét cho cây cam, sau cùng các chồi non sẽ bị hủy diệt. - Các lá cam, quýt hay chanh quăn queo, co rúm do sâu vẽ bùa tạo nên còn là nơi trú ẩn của nhiều loài sâu hại khác. 4. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ - Nên phòng vào giai đoạn cây ra lá non như vào đầu mùa mưa hoặc sau khi bón phân, tưới nước. - Có thể áp dụng thuốc sớm khi mới vừa có triệu chứng gây hại đầu tiên bằng thuốc B52 DUC 40EC Pha 25ml/ bình 25 lít     Công ty cổ phần BVTV Delta
Quản lý sâu hại trên ớt
CÔN TRÙNG HẠI CÂY TRỒNG Quản lý sâu hại trên ớt
QUẢN LÝ SÂU HẠI TRÊN ỚT 1. Bọ trĩ (bù lạch) (Thrips palmi) Thành trùng và ấu trùng rất nhỏ có màu trắng hơi vàng, sống trong đọt non hay mặt dưới lá non, chích hút nhựa cây làm cho đọt non bị xoăn lại. Phòng trị - Treo bẫy dính màu xanh dương hoặc bẫy dính màu vàng. - Dùng thuốc đặc trị có tính lưu dẫn có các hoạt chất như Imidacloprid, Emamectin, Fipronil như VDC PENALDUC 145EC, Anh hùng diệt sâu 2.  Rầy phấn trắng (Bemisia tabaci) - Thành trùng màu trắng, dài khoảng 2 mm, bay chậm, Ấu trùng rất giống rệp dính, màu trắng trong, được phủ một lớp sáp, ít bò, thường cố định một chỗ chích hút mô cây. - Ấu trùng và thành trùng đều chích hút làm lá biến vàng, cây mau suy yếu, giảm năng suất và truyền bệnh siêu vi trùng. Rầy phấn trắng và triệu chứng gây hại Phòng trị Dùng thuốc đặc trị như VDC PENALDUC 145EC, Anh hùng diệt sâu 3. Nhên trắng (Polyhagotarsonemus latus) - Có kích thước rất nhỏ, nhện mới nở có màu nhạt. Nhện chích hút quanh gân chính ở mặt dưới lá làm lá non xoắn cong lại và nhỏ hơn bình thường. Khi mật độ cao làm cho lá vàng , khô và rụng. Hoa bị hại có thể bị rụng, hại trái làm da biến màu sần sùi (da cám) và có thể truyền bệnh virus cho cây. - Điều kiện mùa nóng khô hạn thích hợp cho nhện phát triển. Nhện trắng và triệu chứng gây hại Phòng trị - Tưới nước giữ ẩm cho cây trong mùa khô - Phun thuốc Anh hùng diệt sâu, Rồng việt 4. Rầy mềm (Aphys gossypii) Ấu trùng lẫn thành trùng đều rất nhỏ, dài độ 1-2mm, có màu vàng, sống thành đám đông ở mặt dưới lá non từ khi cây có 2 lá mầm đến khi thu hoạch, chích hút nhựa làm cho ngọn bị chùn đọt và lá bị vàng Rầy mềm và triệu chứng gây hại   Phòng trị Phun thuốc đặc trị rầy mềm Anh hùng diệt sâu 5. Ruồi đục trái (Bactrocera cucurbitae hay Dacus cucurbitae) - Ấu trùng là loại dòi có màu vàng nhạt hoặc trắng ngà, miệng có một móc cứng đen, dài khoảng 6-8mm. Ruồi trưởng thành có kích thước từ 6-8mm, màu vàng có các vạch đen trên ngực và bụng. Cuối bụng ruồi cái có vòi dài, nhọn dùng để chích vào trái đẻ trứng. - Ruồi cái đẻ trứng trong trái non, sau đó trứng nở thành dòi và đục thành đường hầm, ngoằn ngoèo trong trái, ăn phần mềm trong trái làm cho trái rụng. Làm nhộng dưới đất và gây hại nặng vào mùa mưa. Ruồi đục trái và triệu chứng gây hại Phòng trị - Thường xuyên gom tiêu hủy các trái bị rụng có dòi hại. - Phun thuốc để phòng trừ giai đoạn bắt đầu đậu trái, có thể phun kèm thuốc bột tỏi để xua đuổi 6. Sâu đục trái (Heliothis armigera) - Sâu non có màu xanh lá cây, hồng nhạt hoặc nâu sẫm. Sâu non lúc nhỏ sống tập trung ở mặt dưới lá nên gọi là sâu ổ, khi lớn lên phân tán dần, mình có màu xám với khoang đen lớn ở trên phía lưng sau đầu. - Sâu ăn lủng trái và lá có hình dạng bất định, hoặc cắn đứt ngang thân cây con. Sau đó, sâu thường chui vào sống trong đất, ẩn dưới các kẻ nứt hay rơm rạ phủ lên trên bề mặt đất, nhộng ở trong đất. Sâu đục trái và triệu chứng gây hại Phòng trị - Cắt bỏ ổ trứng hay bắt sâu non đang sống tập trung và thu gom trái sâu đựng vào bọc đem tiêu hủy. - Phun thuốc vào chiều tối các loại thuốc như Anh hùng diệt sâu, vua sâu * Các sản phẩm                 Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/668/thuoc-tru-sau-ray   Công ty cổ phần BVTV Delta
Ruồi đục trái xoài
CÔN TRÙNG HẠI CÂY TRỒNG Ruồi đục trái xoài
RUỒI ĐỤC TRÁI XOÀI Bactrocera sp. Loài này chủ yếu hiện diện ở các quốc gia trồng cây ăn tái vùng Đông Nam Á. Gây hại quan trọng trên nhiều loại cây ăn trái như xoài, nhãn , mận, ổi, chôm chôm, cam,…. 1. Đặc điểm hình thái - Ruồi có cơ thể dài từ 6 – 9 mm, sải cánh rộng khoảng 13mm. - Đầu màu vàng, có dạng hình bán cầu, mặt trước màu nâu đỏ với 6 chấm nhỏ màu đen, phía sau đầu có nhiều lông nhỏ. - Ngực màu nâu đỏ hoặc màu nâu tối. Hai bên ngực có 2 đốm màu vàng ở góc phía trước, kế đến là 2 vệt vàng dài đến đuôi ngực, phần ngực giáp với phần bụng có một vệt màu vàng to. - Bụng có 2 sọc ngang màu vàng, sọc phía trên nhỏ hơn sọc phía dưới, giữa 2 sọc này là một sọc màu đen, đồng thời cũng có một sọc dọc chạy từ sọc vàng cuối cùng đên cuối bụng giống như hình chữ T. - Cánh trong có màu khói,gần cạnh trước có màu đậm hơn. - Ruồi cái có cơ thể to hơn ruồi đực và có bộ phận đẻ trứng dài. Female (Con cái), Male (con đực) - Ruồi sống khoảng 20 – 40 ngày. Sau khi vũ hóa 7 – 14 ngày, ruồi bắt đầu đẻ trứng. Một ruồi cái có thể đẻ khoảng 150 – 200 trứng, trung bình 50 trứng trong vòng 30 ngày. - Trứng ruồi có hình hạt gạo, dài khoảng 1 mm, lúc mới đẻ màu trắng sữa, khi sắp nở chuyển sang màu vàng nhạt. Thời gian ủ trứng từ 1-2 ngày. Trứng ruồi đục trái - Dòi mới nở dài khoảng 1,5 mm, lớn đủ sức dài từ 6 – 8 mm, màu vàng nhạt, khi sắp vũ hóa chuyển sang màu nâu đỏ. Nhộng dài khoảng 5 -7 mm, thời gian nhộng kéo dài từ 10-14 ngày. Vòng đời ruồi đục trái 2. Tập quán sinh sống và cách gây hại - Ruồi cái dùng ống đẻ trứng chọc thủng  vỏ trái cây và đẻ trứng vào chỗ tiếp giáp giữa vỏ và thịt, trứng được đẻ thành từng chùm trong một lỗ khoét trên trái. Ruồi cái đẻ trứng vào trái xoài - Dòi nở ra đục ăn thịt trái cây, tuổi càng lớn dòi càng đục sâu vào phía trong trái làm trái bị thối và rụng trái, nơi bị hại có vết thâm khi ấn nhẹ vào dịch nước sẽ rỉ ra (3 ngày sau khi ruồi đẻ trứng). Dòi làm nhộng dưới đất sâu khoảng 3 – 7 cm. Ấu trùng gây hại trái xoài 3. Biện pháp phòng trị - Thu lượm những trái bị ruồi gây hại đem xử lý để giết dòi trong trái. - Đặt bẫy Methyl eugenol để diệt ruồi trưởng thành. - Phun bã mỗi protein trộn thuốc hóa học để giết ruồi trưởng thành trước khi đẻ trứng, khi trái trưởng thành phun định kỳ một lần / tuần. - Sử dụng túi chuyên dùng để bao trái. - Phun thuốc xua đuổi. Bài viết nổi bật Sâu vẽ bùa: https://congtydelta.com/bai-viet/55/sau-ve-bua Sâu hại ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/65/quan-ly-sau-hai-tren-ot Xử lý ra hoa xoài trái vụ: https://congtydelta.com/bai-viet/72/xu-ly-ra-hoa-xoai-trai-vu Công ty cổ phần BVTV Delta
Bọ cắt lá
CÔN TRÙNG HẠI CÂY TRỒNG Bọ cắt lá
BỌ CẮT LÁ Deporaus marginatus 1. Đặc điểm sinh học - Thành trùng là loài cánh cứng, chiều dài thân từ 5 – 8 mm, mỏ dài gần bằng nữa thân mình. Đầu ngực và bụng màu đỏ. Râu đầu, cánh và chân màu nâu. Một thành trùng cái đẻ từ 70 – 200 trứng. - Trứng được đẻ vào gân chính của lá, tính từ chop lá trứng nằm ở khoảng 0,5 cm. Trứng có chiều dài khoảng 0,5 mm, thời gian ủ trứng từ 2 – 3 ngày. - Ấu trùng phát triển từ 6 – 10 ngày sẽ hóa nhộng. - Nhộng được hình thành trong đất và phát triển từ 10 – 15 ngày sẽ lột xác thành thành trùng. Thành trùng và ấu trùng bọ cắt lá 2. Tập quán sinh sống và cách gây hại - Đẻ trứng xong thành trùng cắt đứt lá, vết cắt có chiều dài từ 5 – 10 cm tính từ chân cuống và rất sắc, trông như lá được cắt bằng dao hay kéo. Phần bị cắt rời ra sẽ rơi xuống đất. Ấu trùng nở ra sẽ sống ngay trên phần lá rơi xuống đất, khi lớn đủ sức chui xuống đất làm nhộng. Lá xoài bị bọ cắt lá gây hại - Thành trùng vũ hóa khi xoài vừa có lá non và gây hại cây xoài bằng 2 cách: + Ăn phá lá non làm cây mất sức. + Cây bị mất lá, đỉnh sinh trưởng bị kích thích, cây đâm nhiều chồi non, ảnh hưởng đến sự ra trái. Bọ cắt lá gây hại đọt non 3. Biện pháp phòng trị - Gom các lá bị cắt lại đốt để làm giảm mật số của thế hệ sau. - Cày xới đất để diệt nhộng. - Dùng thuốc Song hổ để diệt trừ thành trùng. Thuốc trừ sâu, rầy: https://congtydelta.com/danh-muc/328/thuoc-tru-sau-ray   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Ruồi đục trái xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/73/ruoi-duc-trai-xoai
Bọ dưa
CÔN TRÙNG HẠI CÂY TRỒNG Bọ dưa
BỌ DƯA Aulacophora similis 1. Ký chủ Đây là loài côn trùng đa ký chủ, gây hại trên rất nhiều loại cây trồng, đặc biệt là trên cây thuộc họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae) như: dưa hấu, dưa leo, bầu, bí đao, bí đỏ .... 2. Đặc điểm hình thái và sinh học - Thành trùng có chiều dài thân từ 6 – 8 mm, cánh màu vàng nâu, mắt đen, râu dài rất linh động. Một thành trùng cái đẻ khoảng 200 trứng. Thành trùng bọ dưa - Trứng rất nhỏ, dài khoảng 0,8 mm và rộng 0,3mm, màu vàng xanh khi mới đẻ và màu vàng nâu khi sắp nở. Thời gian ủ trứng từ 8 – 15 ngày. - Ấu trùng mới nở màu trắng sữa, sau thành màu vàng cam, điểm đặc biệt là có một đôi chân giả. Ấu trùng qua 3 lần lột xác từ 18 đến 35 ngày sẽ chuyển sang giai đoạn thành trùng. - Nhộng màu nâu nhạt, thời gian nhộng từ 5 – 14 ngày. Nhộng được hình thành trong đất, bên ngoài bao phủ bằng một kén tơ rất dày. - Vòng đời bọ dưa từ 80 – 130 ngày. 3. Tập quán sinh sống và cách gây hại - Thành trùng hoạt động mạnh vào ban ngày, nhất khi có nắng lên. Thành trùng cái đẻ gần gốc cây, trong đất hay trong rơm rạ lúc sáng sớm hay chiều tối, mỗi lần đẻ thành từng nhóm từ 2 – 5 trứng. - Thành trùng ăn lớp biểu bì và phần mô diệp lục mặt trên lá thành một đường vòng, sau đó, phần bị cạp ăn sẽ đứt lìa khỏi lá. Thành trùng thường tấn công cây con khi có hai lá đơn đầu tiên, nếu mật số cao có thể ăn trụi hết lá lẫn đọt non. Cây trồng trong mùa nắng bị thiệt hại nhiều hơn trong mùa mưa. Tập tính gây hại - Ấu trùng sau khi nở ăn rễ cây và đục vào gốc làm cây bị vàng héo, chậm phát triển hoặc chết đột ngột. Các vết thương khi bị ấu trùng cắn phá là nơi xâm nhập của vi khuẩn hay nấm gây hại. 4. Biện pháp tròng trị - Cày ải, phơi đất. - Sử dụng thuốc Vua sâu để trừ khi phát hiện bọ dưa trên ruộng. Thuốc trừ sâu, rầy: https://congtydelta.com/danh-muc/328/thuoc-tru-sau-ray     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bọ cắt lá: https://congtydelta.com/bai-viet/81/bo-cat-la Quản lý sâu hại trên ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/65/quan-ly-sau-hai-tren-ot
Ốc Bươu Vàng
ĐỘNG VẬT HẠI CÂY TRỒNG Ốc Bươu Vàng
ỐC BƯƠU VÀNG Pomacea canaliculata 1. NGUỒN GỐC Ốc Bươu Vàng có nguồn gốc từ Nam Mỹ, vào những năm 1980 chúng được nhập vào Châu Á và nuôi rộng rãi để cung cấp nguồn thức ăn giàu chất đạm cho gia súc, gia cầm và con người. Tuy nhiên, Ốc Bươu Vàng đã vượt khỏi nơi nuôi và trở thành dịch hại nguy hiểm cho mùa màng. Năm 1988 Ốc Bươu Vàng được nhập vào và nuôi ở Việt Nam và cũng tương tự như các nước Châu Á khác, Ốc Bươu Vàng đã nhanh chóng trở thành dịch hại nguy hiểm trên lúa ở Việt Nam. 2. ĐẶC ĐIỂM GÂY HẠI - Ốc thường gây hại từ ngay sau khi sạ cho đến khi cây lúa được 30 ngày tuổi. Ốc ăn lúa non - Ốc Bươu Vàng hoạt động mạnh vào buổi sáng và chiều tối, chúng gây hại bằng cách cắn ngang thân cây lúa, ăn trụi thành từng đám, khiến nhiều diện tích lúa bị chết hoàn toàn. Ốc Bươu Vàng có thể ăn 7-24 cây mạ/ngày. Dấu hiệu nhận biết Ốc Bươu Vàng gây hại là: mất cây, cây lúa đứt ngang thân làm cho lá – thân cây lúa nổi trên mặt nước. Ốc Bươu Vàng gây hại - Thiệt hại năng suất gây ra bởi Ốc Bươu Vàng có liên quan đến mật số và tuổi ốc: ở mật độ 1 con/m2 năng suất giảm 20%, ở mật độ 8 con/m2 thì năng suất giảm đến 90%. 3. ĐẶC ĐIỂM ỐC BƯƠU VÀNG - Ốc trưởng thành cỡ lớn, dạng mập tròn, gồm đầu thân và chân. Đầu có hai đôi xúc tu (một đôi dài và một đôi ngắn). Thân nằm trên chân, là một khối xoắn ẩn kín trong vỏ. Chân rộng, hình đĩa, màu trắng kem nằm ở phía bụng. Mặt lưng của chân có nắp vỏ che đậy. Đầu và chân thường thò ra ngoài vỏ khi di chuyển. Toàn bộ cơ thể ốc nằm trong lớp vỏ. Vỏ Ốc Bưu Vàng + Vỏ ốc: có dạng hình cầu, không bóng, màu vỏ thay đổi từ vàng, xanh vàng đến nâu, nâu đen có vân hoặc không có vân. + Lỗ miệng vỏ: loe rộng, con đực có lỗ miệng vỏ tròn hơn con cái. + Nắp miệng vỏ: bằng chất sừng, con cái trưởng thành có nắp miệng vỏ lõm, trong khi nắp miệng vỏ con đực thì lồi. + Vòng xoắn: có 5-6 vòng xoắn phồng, rãnh xoắn sâu, các vòng xoắn trên thấp nên tháp ốc lùn, vì thế vỏ ốc có dạng hình cầu. + Lỗ rốn: sâu và rộng. + Cơ thể: Thịt ốc có màu thay đổi từ kem vàng, vàng nâu đến đen nhạt. Ống thở có những đốm vàng, dài gấp 2,5 lần chiều cao của vỏ ốc. + Trứng: ốc đẻ trứng vào bất cứ vật thể nào phía trên mặt nước, trứng có màu hồng đậm khi mới đẻ và nhạt dần thành màu hồng nhạt khi trứng nở. Trứng Ốc Bưu Vàng 4. NƠI SINH SỐNG: Chúng sống được ở nơi có nước chảy chậm như sông, hồ, kênh rạch, hoặc những nơi nước tù đọng như đầm lầy, lung bàu, ao tù…Chúng có thể sống trong ruộng lúa nước, ruộng khoai môn, ruộng rau muống…. 5. KHẢ NĂNG SINH SẢN - Giới tính + Ốc Bươu Vàng là loài sinh sản hữu tính, có con đực và con cái riêng, sự sinh sản chỉ thành công khi có sự giao phối giữa con đực và con cái. - Sự bắt cặp và đẻ trứng + Ốc Bươu Vàng sinh sản quanh năm, sự bắt cặp xảy ra ở nơi có nước ngập vỏ. Thời gian bắt cặp kéo dài từ 10 đến 20 giờ và con đực nhịn đói trong suốt thời gian này. Con cái cần 5 giờ để đẻ một ổ trứng. Con cái có thể giữ tinh trùng trong cơ quan sinh sản đến 140 ngày sau khi giao phối đủ để thụ tinh cho 3000 trứng, nhờ vậy chúng vẫn có thể đẻ trứng hữu thụ mặc dù không giao phối trong thời gian này. Ốc đẻ trứng trên thân cây lúa non + Sự đẻ trứng thường xảy ra vào lúc sáng sớm, chiều tối và nhiều nhất là vào ban đêm, vào khoảng 24 giờ đến 15 ngày sau khi giao phối. 6. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ SINH SỐNG Thời gian từ đẻ trứng đến nở là 10 ngày, tỷ lệ nở 85%. Ở Việt Nam, Ốc Bươu Vàng có thể bắt cặp khi đạt kích thước 1,5-2cm, sinh sản lúc trọng lượng cơ thể đạt 3 gram. Ở vùng Châu Á nhiệt đới Ốc Bươu Vàng trưởng thành sớm lúc 60 ngày tuổi, sinh sản quanh năm nên chúng gia tăng mật độ quần thể cũng như lan rộng rất nhanh. Ốc có thể sống 4-6 năm. 7. SỰ HÔ HẤP Ốc Bươu Vàng có khả năng sống trong nước và cả trên cạn, do có cả hai bộ phận mang và phổi. Nhờ vậy chúng có thể sống được trong môi trường nước ô nhiễm, thiếu oxy cũng như có thể sống sót qua một thời kỳ khô hạn hoặc có thể phân tán đi nơi khác bằng cách bò trên mặt đất. 8. SỰ NGỦ NGHỈ Ốc Bươu Vàng ở vùng nhiệt đới, nơi mà mùa nắng đồng ruộng ao tù bị khô hạn, nên chúng có khả năng tự vùi mình vào trong bùn để có thể sống sót trong điều kiện đất khô. Ốc Bươu Vàng vùi mình vào trong đất có thể sống sót từ 3 tháng đến 6 tháng và vùi sâu 30cm. 9. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ - Biện pháp canh tác: + Làm đất kỹ, bằng phẳng, tránh để những khu vực trũng nước trên ruộng. + Bắt ốc và ổ trứng bằng tay vào sáng sớm hoặc chiều mát. + Đánh rãnh thoát nước (25x5 cm) cách nhau 10-15 m trên ruộng để ốc đến sống tập trung trong rảnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom bằng tay. + Đặt lưới chặn mương nước vào ruộng ngăn ốc xâm nhập. Nên đặt lưới sớm ngay từ đầu vụ đến khi thu hoạch. + Cắm các cọc tre, sậy ở những chỗ ngập nước, mương kênh tưới để thu hút ốc đến đẻ trứng và thu gom dễ dàng. - Biện pháp hóa học + Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Niclosamide, Metadehyde trị Ốc Bươu Vàng như: thuốc ốc xịt VDCSNAILNEW 750WP, thuốc ốc bã mồi THẦN DIỆT ỐC, PASSPORT 200GR, CON CÒ DIỆT ỐC. + Thời điểm xử lý: tùy điều kiện ruộng có thể xử lý ốc vào các giai đoạn sau: => Phun/rải nhử trước: sạ vài ngày, dẫn nước vào ruộng, nhử ốc trồi lên rồi phun thuốc, sau đó làm đất tiến hành sạ bình thường. => Phun/rải ngay khi lấy nước vào ruộng, chuẩn bị rước phân đợt 1 (khoảng 7-8 ngày sau sạ). * Lưu ý: + Khi ruộng mới sạ gặp mưa lớn, ruộng nổi nước là điều kiện thích hợp để ốc gây hại. Cần xử lý kịp thời, tránh để ốc gây hại nặng là thất thu năng suất. + Khi phun hoặc rải thuốc diệt ốc phải giữ mực nước trên ruộng khoảng 3-5 cm, sau khi phun tiếp tục giữ nước trên ruộng 1-2 ngày để diệt hết ốc còn lại. + Nên phun hoặc rải vào chiều mát hay sáng sớm. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm nên phun (rãi) thuốc vào lúc chiều mát, vì ốc thường trồi lên cắn phá mầm lúa vào chiều và tối. Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Rầy lưng trắng Rầy nâu hại lúa Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Nhên gié hại lúa    
Nhện hại cam, quýt
ĐỘNG VẬT HẠI CÂY TRỒNG Nhện hại cam, quýt
NHỆN HẠI CAM, QUÝT 1. NHỆN VÀNG (Phyllocoptruta oleivora) - Ký chủ Gây hại chủ yếu trên cam, chanh, quýt. - Đặc điểm gây hại: + Nhên gây hại từ khi trái vừa mới tượng cho đến khi thu hoạch. Tuy nhiên, nhện tập trung mật số rất cao trên trái non. Gây hại bằng cách cạp và hút dịch của vỏ trái, tập trung nhiều trên phần vỏ trái hướng ra phía ngoài tán lá. + Sự ăn phá của nhện trên vỏ trái làm trái bị nám và có hiện tượng da lu và da cám. + Khi mật số nhện cao, vỏ trái và lá như bị phủ một lớp lông sần sùi. Trái bị gây hại thường có vỏ dày hơn bình thường và có kích thước nhỏ hơn các trái không bị gây hại. Khi mật số cao, nhện vàng cũng gây hại trên lá và cành non. Do chu kì sinh trưởng ngắn nên nhện vàng có khả năng bộc phát rất nhanh. + Triệu chứng hại điển hình khi trái đủ lớn, vỏ trái có màu xám bạc, mất màu xanh hoặc vàng đặc trưng, toàn bộ vỏ trái hay dưới trái có màu thâm hơi nâu hoặc thâm đen. Làm giảm đáng kể giá trị thương phẩm. Nếu bị hại từ lúc trái nhỏ, trái không lớn được, có khi bị khô và rụng. - Đặc điểm hình thái: Thành trùng màu vàng tươi, cơ thể dẹp, thon dài có hình dạng củ cà rốt, có kích thước rất nhỏ, con cái dài khoảng 0,1 mm. Nhện vàng chỉ có 2 cặp chân. Phần đuôi nhọn có 2 lông dài. Trứng rất nhỏ, tròn, màu trắng. Ấu trùng nhện vàng cũng rất nhỏ, màu vàng nhạt, có dạng củ cà rốt với 2 cặp chân ngắn đưa ra phía trước. 2. NHỆN ĐỎ (Panonychus citri) - Ký chủ Gây hại trên khế, đu đủ, quýt, chanh, cam mật, dâu, táo, khoai mì, lê…, thuộc loài đa ký chủ. - Đặc điểm gây hại: + Nhện đỏ tấn công trên lá và trái, chích cạp hút nhựa lá và trái. + Trên lá, vết cạp và hút tạo thành những chấm nhỏ li ti trên mặt lá, khi bị nặng, vết chấm lan rộng ra, lá có màu ánh bạc, lá sau đó có thể bị khô và rụng. Khi mật số nhện cao, cả cành non cũng bị nhện tấn công. Lá bị nhện (bên trái), lá không bị nhện (bên phải) + Trên trái, nhện thường sống tập trung ở phần cuốn trái, đáy trái và trong các phần lõm của trái. Khi trái còn non, nhện chích và hút dịch ở lớp biểu bì và làm vỡ tuyến tinh dầu trên vỏ trái, vỏ trái sau đó bị biến màu và các vết thương khô dần tạo những đốm sần sùi trên vỏ trái (da cám). Nếu mật số cao trái non có thể bị rụng sớm. - Đặc điểm hình thái + Trứng rất nhỏ, tròn, màu đỏ, phía trên có 1 cái cuống, từ đỉnh cuống có trên 10 sợi tơ kéo dài thành hình đồng tâm đến bề mặt của lá, rất đặc trưng. + Ấu trùng mới nở có màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt với 3 cặp chân, các tuổi sau, ấu trùng có 4 cặp chân, cơ thể tròn, màu đỏ tương tự thành trùng. + Thành trùng đực dài khoảng 0,3 mm, màu cam hay đỏ sậm, hình bầu dục tròn. Thành trùng cái có cơ thể thon dần về cuối bụng. Trên cơ thể thành trùng có khoảng 20 sợi lông trắng, dài, mọc trên những ống lồi nhỏ. Thành trùng cái có râu 3 đốt, 4 cặp chân. + Nhiệt độ thích hợp cho nhện phát triển và gây hại là 25oC. 3. NHỆN TRẮNG (Polyphagotarsonemus latus) - Ký chủ Nhện trắng thuộc nhóm đa ký chủ, được ghi nhận trên 60 họ thực vật khác nhau gồm: bông vải, cam, quýt, cà, ớt, trà, đu đủ, dưa leo, nho, chanh. - Đặc điểm gây hại: Nhện trắng thường thích tấn công phần vỏ (trái non, đường kính khoảng 2,5 cm) nằm trong tán lá. Khi bị gây hại, bề mặt vỏ trái mất màu, phát triển không đều, gần giống như triệu chứng da cám. Trái có thể bị biến dạng, ngưng phát triển và rụng sau đó. Khi mật số cao, nhện trắng tấn công cả phần lá non, làm lá biến màu và có thể phát triển cong queo. - Đặc điểm hình thái + Trứng rất nhỏ, trong suốt, hình bầu dục, mặt dưới dẹp, mặt trên 5-6 hàng ống nhỏ dạng u lồi. Trứng được đẻ ở mặt dưới lá non, trên cành non, trên trái non, cuống bông hay bông. Thời gian ủ trứng 2-3 ngày. Ấu trùng cũng rất nhỏ, hình trái lê, thường tập trung gần vỏ trái nơi nhện được nở ra từ trứng. Trứng nhện trắng + Giai đoạn ấu trùng kéo dài khoảng 2-3 ngày. Thành trùng có chiều dài 0,16 mm, chiều ngang 0,96 mm. Chu kỳ sinh trưởng rất ngắn, 4-5 ngày (từ trứng đến thành trùng). Thành trùng cái sống khoảng 11-12 ngày, thành trùng đực sống khoảng 15-16 ngày. Vào giai đoạn trưởng thành, con đực mạng con cái trên cuối lưng bụng, ở tư thế nằm ngang, tạo nên dạng chữ T rất đặc trưng. 4. Biện pháp phòng trị - Thường xuyên quan sát đồng ruộng để phát hiện các ổ nhện gây hại. - Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Abamectin như: Rồng Việt, Penalduc 145EC và dầu khoáng phun vào giai đoạn cây vừa nhú đọt non và đọt non ra rộ. Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Côn trùng hại cam, quýt Bệnh hại cam, quýt              
Rễ lúa bị phình to - Bướu rễ lúa - Tuyến trùng gây hại trên cây lúa
ĐỘNG VẬT HẠI CÂY TRỒNG Rễ lúa bị phình to - Bướu rễ lúa - Tuyến trùng gây hại trên cây lúa
RỄ LÚA BỊ PHÌNH TO - BƯỚU RỄ LÚA - TUYẾN TRÙNG GÂY HẠI TRÊN CÂY LÚA Rice root knot nematode 1. Tuyến trùng là gì? - Tuyến trùng còn gọi là giun tròn (Nematode) là những động vật không xương sống thuộc ngành giun tròn (Nematoda hay Nemata) gồm 2 lớp: Secernente và Andenophorea có 11 bộ, nhiều họ, giống và loài. Hiện nay có trên 15.000 loài đã được khảo sát, trong đó có khảng 2.000 loài sống trong đất. Hầu hết tuyến trùng gây bệnh cho cây trồng thuộc bộ Tylenchida với 5 họ chủ yếu là Heteroderidae, Tylenchidae, Aphelenchidae, Tylenchalidae và Neotylenchidae. - Tuyến trùng có kích thước rất bé từ 0,5-5mm đa số dưới 2mm mắt thường không nhìn thấy được. Tuyến trùng thực vật sống và ký sinh ở tất cả các bộ phận của cây trồng bao gồm rễ, thân , lá và hoa. Tuyến trùng xung quanh rễ cây trồng 2. Triệu chứng gây hại trên rễ lúa - Tuyến trùng gây Bướu rễ trên lúa có tên khoa học là Meloidogyne graminicola. Tuyến trùng Meloidogyne cái  (hình quả lê) Tuyến trùng Meloidogyne đực - Tuyến trùng hại lúa có thể đục lỗ chui vào sinh sống bên trong rễ ngay từ khi mới gieo sạ và hình thành bướu trên rễ rất sớm (từ 5 ngày sau sạ). Cây lúa khoảng 1 tháng tuổi thường bị tuyến trùng xâm hại nếu đất ruộng có nguồn bệnh sẵn có. Khi bị xâm hại, cây lúa bị lùn, lá hơi vàng, tăng trưởng chậm; nhổ lên thấy rễ vẫn trắng nhưng bị ngắn lại, bướu xuất hiện ở nhiều đoạn của rễ hoặc ở chóp rễ, nơi có ổ tuyến trùng bị phù to tạo bướu 1 –  2 mm. - Khi bị tuyến trùng ký sinh, cây lúa bị bệnh bướu rễ sẽ bị chết khi còn non (2 – 3 lá) và phát triển chậm khi cây lúa ở giai đoạn 4 lá trở đi. Giai đoạn sau cây lúa ít bị chết nhưng tốn nhiều phân bón và cây phát triển kém do chất dinh dưỡng bị tắc nghẽn không vận chuyển nuôi thân lá được. Vì vậy, nếu bị nặng cây lúa sẽ có triệu chứng vàng lá, cháy khô từ chóp xuống, lúa phát triển kém, chồi nhiễm bệnh bị lùn, trổ sớm và có rất ít hạt, hạt bị lửng lép nhiều. - Tuyến trùng gây hại mạnh trong giai đoạn đầu của cây lúa, nhất là trong điều kiện ruộng lúa thường xuyên bị khô hạn, tuyến trùng sẽ ngừng sinh trưởng trong môi trường ngập nước. Những ruộng đất bị chua do bón nhiều lân từ những vụ trước hoặc đất có thành phần cơ giới nhẹ (cát pha) thì mật độ tuyến trùng thường cao hơn chân ruộng khác. Các chân ruộng để ải và giữ được nước thường xuyên sau gieo cấy sẽ ít bị tuyến trùng xâm hại. - Tuyến trùng sau khi xâm nhiễm 4 ngày, các đại tế bào được thành hình. Vòng đời của tuyến trùng có thể từ 26 – 51 ngày. Khi tuyến trùng xâm nhập vào bộ rễ cây và làm tổ tạo thành bướu sẽ làm tắc nghẽn sự vận chuyển nước và dinh dưỡng của hệ thống rễ, làm cây biến vàng rồi chết dần khi còn nhỏ và chậm phát triển, còi cọc khi cây lớn. 3. Biện pháp quản lí - Do tuyến trùng sống trong đất, hại phần rễ nên thường khó phát hiện. Khi lúa có biểu hiện triệu chứng trên thân, lá thì đã bị hại nặng, khó khăn trong việc phòng trừ. Để phòng trừ tuyến trùng hại rễ lúa, cần thường xuyên điều tra đồng ruộng, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo các biện pháp kỹ thuật như sau: + Để nước ngập trong ruộng vài ngày trước khi làm đất chuẩn bị gieo sạ. + Cố gắng giữ nước trong ruộng, không để khô hạn lâu, nhất là giai đoạn lúa còn nhỏ. + Khi phát hiện tuyến trùng gây hại, cần cho nước vào ruộng khoảng 3 – 5 cm và giữ liên tục 5 – 7 ngày. Hoặc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất Fipronil dạng hạt với liều lượng 1-2 kg thuốc/1.000 m2. - Sau khi sử dụng thuốc 5 – 7 ngày, sử dụng một số loại phân bón hữu cơ qua lá có thành phần acid humic để giúp lúa nhanh hồi phục, ra lá, ra rễ nhanh hơn. * Gợi ý sản phẩm Phân bón vi lượng Sapphire chai 500ml. Sử dụng 50ml cho bình 25 lít nước - Thành phần: Chất hữu cơ: 4,5%, Axit Humix (C): 1,5%, Kẽm (Zn): 16.000ppm, Kali hữu hiệu (K2O): 8,5%, Sắt (Fe): 500ppm. - Công dụng: + Giải độc phèn, chống ngộ độc hữu cơ + Giúp bộ rễ phát triển mạnh, tạo rễ mới cho cây trồng + Cây đâm chồi khỏe, kéo đọt nhanh, đẻ nhánh nhiều + Giúp dày lá, bóng lá, cứng cọng, mập cọng Phân bón hữu cơ qua lá giúp lúa nhanh hồi phục, ra lá, ra rễ nhanh hơn   Công ty cổ phần BVTV Delta   Nguồn: ADMIN tổng hợp - Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu Bài viết liên quan MUỖI HÀNH PHÒNG TRỊ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA RẦY NÂU HẠI LÚA RẦY LƯNG TRẮNG    
Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu
BỆNH HÉO RŨ TRÊN DƯA HẤU Tác nhân do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum - Triệu chứng: + Bệnh gây hại ở tất cả các giai đoạn phát triển của cây. Biểu hiện đầu tiên của cây thường xuất hiện ở các lá gần gốc bị héo, dần đến ngọn đều có hiện tượng héo rũ vào buổi trưa và tươi trở lại vào buổi chiều hay tối. Triệu chứng héo lá và héo từng phần của cây sẽ xảy ra trong vài ngày, sau đó triệu chứng héo sẽ lan ra cả cây, làm cho cây chết. Có sọc nâu theo mạch nhựa ở rễ hoặc cổ rễ.           Cây bị héo vào buổi trưa nắng Cây chết héo - Con đường lây truyền + Fusarium oxysporum f.sp niveum có thể lây qua hạt giống, động vật thảy phân, nông cụ, nước tưới, gió và mưa. + Thời gian ủ bệnh là 17 ngày sau khi tấn công và 30 ngày sau bệnh sẽ biểu hiện ra bên ngoài. Nhiệt độ thích hợp là 26-280C cần thiết cho sự lan truyền. - Lưu tồn + Mầm bệnh có thể lưu tồn qua hạt, đất hay xác bã thực vật dưới dạng bào tử áo. Khả năng lưu tồn trong đất của mầm bệnh là rất lâu (16 năm). - Sự xâm nhiễm + Nấm có thể xâm nhiễm vào rễ non hoặc qua vết thương bởi tuyến trùng và côn trùng, phát triển bệnh bên trong mạch dẫn nước và lan lên hệ thống mạch dẫn trong thân. Các bào tử hình thành đông đúc trong mạch dẫn, cản trở luồng nước di chuyển gây hiện tượng cây héo rồi chết. - Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh lên sự phát sinh bệnh + Bệnh thường gây hại nặng ở vùng có nhiều ánh sáng, đất cát, đất có tính axit, và nhiệt độ từ 25-27 0C. - Biện pháp phòng trị + Nhổ bỏ và tiêu hủy cây bị bệnh, sử dụng gốc ghép bầu. Cần phát hiện sớm để tránh lây lan cho cây khác, phun BioRosamil 72WG (pha 75g/ bình 25 lít nước), Unizebando 800WP (pha 75g/ bình 25 lít nước), Amity top 500SC  (15 – 25 ml/bình 25 lít nước), Siêu sạch bệnh(25ml/ bình 25 lít) để phòng trị bệnh.                Sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh héo xanh trên ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot Bệnh thán thư trên ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/63/benh-than-thu-ot Phòng trừ bệnh do vi rút và vi khuẩn hại gừng: https://congtydelta.com/bai-viet/69/phong-tru-benh-do-vi-rut-va-vi-khuan-hai-gung  
Bệnh thán thư ớt
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh thán thư ớt
BỆNH THÁN THƯ ỚT Tác nhân do nấm Coletotrichum spp. gây ra Bệnh rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có khí hậu nhiệt đới. Bệnh gây hại nặng trên hầu hết các vùng trồng ớt ở nước ta. Tỷ lệ bệnh ở những ruộng nhiễm nặng có thể lên tới 70% Triệu chứng - Bệnh gây hại trên cả thân, lá và trái, nhưng chủ yếu trên trái vào giai đoạn chín. - Vết bệnh ban đầu là một đốm tròn có màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lớn dần có hình tròn hoặc bầu dục, vết bệnh lõm xuống có màu vàng nhạt đến trắng xám hoặc đen. Trên vết bệnh có nhiều vòng đồng tâm, và có nhiều khối nhày màu hồng nhô lên trên bề mặt của vết bệnh. Triệu chứng trên trái Phòng trị - Nấm tồn tại trong tàn dư thực vật, thu hái các trái bệnh đem tiêu hủy. - Luân canh, không trồng cây họ cà ớt trong vòng 2-3 năm. - Chọn giống ít nhiễm bệnh, tăng cường bón thêm phân chuồng hoai mục cho ruộng ớt. - Tránh trồng ớt trong mùa mưa. - Phun thuốc BioRosamil 72WG (75 g/ bình 25 lít), Unizebando 800WP (75 g/ bình 25 lít), Amity top 500SC  (15 – 25 ml/bình 25 lít)        Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta
Bệnh héo xanh trên cây ớt
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh héo xanh trên cây ớt
BỆNH HÉO XANH TRÊN ỚT Tác nhân: do vi khuẩn Ralstonia solanacearum Triệu chứng - Bệnh thường gây hại trong mùa mưa và xảy ra tất cả các giai đoạn phát triển của cây, nhưng thường giai đoạn ra hoa kết trái trở về sau. - Bệnh xảy ra rải rác trên từng cây hoặc từng khóm cây ở giữa ruộng. - Triệu chứng đầu tiên đọt non bị héo vào buổi trưa, tươi lại vào buổi chiều và sáng hôm sau. Sau vài ngày bất thình lình các lá già bên dưới héo nhanh nhưng lá không vàng ( vẫn giữ màu xanh nhưng khô). Triệu chứng héo vào buổi trưa nắng - Tách phần vỏ ở gốc thân ở phần gốc rễ ta thấy các mạch nhựa chuyển thành màu xám đen đến nâu đen. Nếu nhúng phần bị cắt trong ly nước trong sẽ thấy dòng vi khuẩn tuôn ra có màu trắng sữa. Mạch nhựa hóa nâu và dòng tuôn vi khuẩn Phòng trị - Lên liếp cao thoát nước tốt, bón hữu cơ đã ủ hoai mục. - Luân canh không trồng họ cà ớt trên ruộng bị nhiễm bệnh năng 2-3 năm. - Nhổ và tiêu hủy các cây bị bệnh nặng để tráng lây lan. Rải vôi bột và trộn đều vào chỗ gốc cây vừa nhổ. - Tưới thuốc đặc trị vi khuẩn như Kasuduc 3SL (35 - 40ml cho 1 bình 25 lít), Pyramos 40SL (25ml/ bình 25 lít) vào gốc cây mới bị bệnh.                   Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Công ty cổ phần BVTV Delta  
Phòng trừ bệnh do vi rút và vi khuẩn hại gừng
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Phòng trừ bệnh do vi rút và vi khuẩn hại gừng
PHÒNG TRỪ BỆNH DO VI RÚT VÀ VI KHUẨN HẠI GỪNG Tên khoa học: Zingiber officinale Hiện nay, việc sản xuất gừng đang bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây hại như vi rút, vi khuẩn, nấm và tuyến trùng. Trong số đó, vi khuẩn là tác nhân gây hại quan trọng nhất, gây héo và thối mềm ở gừng từ đó làm giảm sản lượng và chất lượng của củ gừng. 1. Bệnh khảm do virus  Tác nhân: do virus CMV (Cucumber Mosaic Virus ) được truyền bệnh qua môi giới là Rầy mềm. - Triệu chứng + Ở giai đoạn đầu với các vết khảm màu vàng và xanh đen song song với gân lá, cây còi cọc ở giai đoạn cuối nhiễm bệnh. + Sự xâm nhiễm của virus này trên gừng làm giảm năng suất củ nghiêm trọng. Lá gừng bị khảm - Quá trình lây nhiễm: qua các dụng cụ nông nghiệp, côn trùng chích hút, đặc biệt do rầy mềm chích hút. - Phòng trừ → Thăm ruộng thường xuyên để phát hiện sớm và tiêu hủy các cây bị nhiễm bệnh. → Phòng trừ rầy mềm. 2. Bệnh héo do vi khuẩn - Tác nhân: do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra + Là bệnh gây hại nghiêm trọng nhất trên cây gừng, bệnh truyền qua đất và hom giống.  Gây hại nặng và cực kỳ nguy hiểm đối với gừng trồng ở các vùng nhiệt đới. + Bệnh lây lan nhanh chóng trong điều kiện mưa nhiều và thời tiết ấm áp. - Triệu chứng + Đầu tiên lá tóp lại nhưng vẫn còn xanh, các lá ở dưới bị trước và lan dần lên trên. Bệnh nặng làm lá bị vàng (lá vàng từ dưới lên trên), sau đó cây héo cụp xuống, có thể quan sát thấy những vùng mọng nước xuất hiện ở cổ rễ nơi tiếp giáp giữa thân giả và củ. + Mổ dọc thân cây bệnh có những sọc đen chạy dài, củ sậm màu hơn và xuất hiện các vùng nhũn nước chứa các túi dịch vi khuẩn. + Khi cắt củ gừng bị bệnh ngâm vào ly nước trong sẽ xuất hiện dòng tuôn vi khuẩn màu trắng sữa. + Ở cây bị bệnh nặng, khi nhổ bụi gừng lên gần như cả củ đều bị thối, phần non bị thối trước trong 5-7 ngày, phần già bị thối chậm hơn. a. Triệu chứng cây héo xanh, b. Củ gừng bị thối, c. Dòng tuôn vi khuẩn - Quá trình lây nhễm + Bệnh tồn tại trong đất, hom giống và xác bã thực vật xâm nhiễm qua các vết thương cơ học hoặc do tuyến trùng. + Bệnh lây lan qua dụng cụ nông nghiệp, nước tưới, nước mưa và xác bã thực vật nhiễm bệnh. - Phòng trị → Biện pháp vật lý: Xử lý giống bằng nước ấm có nhiệt độ 500C trong 30 phút trước khi trồng. → Biện pháp hóa học: 30 ngày sau khi trồng phun ngừa thuốc đặc trị vi khuẩn như Pyramos 40SL (25ml/ bình 25 lít) hoặc Kasuduc 3SL (35-40ml/ bình 25 lít), những lần sau phun cách nhau 15 ngày. 3. Bệnh thối củ do vi khuẩn Tác nhân: do vi khuẩn Erwinia chrysanthemi. - Triệu chứng: Bệnh làm củ gừng mềm dần và thối, có mùi thối đặc trưng. Triệu chứng thối củ - Quá trình lây nhiễm + Bệnh gây hại nghiệm trọng ở các vùng thường xuyên ngập nước, qua các vết thương có sẵn hoặc qua giống nhiễm bệnh. + Vi khuẩn bắt đầu ăn chất lỏng tiết ra từ các tế bào bị thương và sinh sôi. Vi khuẩn tiết ra enzym pectolytic làm phân hủy và phá vỡ các tế bào cung cấp thêm thức ăn cho vi khuẩn. Thường thì phần vỏ ngoài không bị thối, cho đến khi bị nứt ra phần thối bên trong lây lan cho các củ gừng bên cạnh. - Phòng trị + Biện pháp vật lý → Xử lý giống bằng nước ấm có nhiệt độ 500C trong 30 phút trước khi trồng. → Vệ sinh đồng ruộng, dọn dẹp tàn dư thực vật. → Xử lý đất bằng vôi. → Trồng trên đất thoát nước tốt. → Tiêu huỷ cây bệnh tránh lây lan. → Bảo quản nơi thoáng mát sau thu hoạch. + Biện pháp hóa học: xử lý với thuốc đặc trị vi khuẩn như Pyramos 40SL (25ml/ bình 25 lít) hoặc Kasuduc 3SL (35-40ml/ bình 25 lít).            Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta    
Quản lý bệnh hại trên cây xoài
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Quản lý bệnh hại trên cây xoài
QUẢN LÝ BỆNH HẠI TRÊN CÂY XOÀI 1. BỆNH THÁN THƯ - Tác nhân: do nấm Collectotrichum gloeosporioides - Triệu chứng + Nấm tấn công lên hoa, trái, lá và cành non, nhất là vào mùa mưa hoặc khi có sương mù. + Trên lá: Bệnh chủ yếu xuất hiện trên lá non, triệu chứng bắt đầu có những đốm nhỏ như mũi kim có màu nâu sẫm đến đen, hình dạng bất định, về sau vết bệnh phát triển liên kết với nhau thành từng mảng và lan rộng ra, ở giữa vết bệnh lớp tế bào bị khô và có những lỗ thủng làm lá non không phát triển đôi khi bị biến dạng, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây. + Trên bông: Bệnh phát triển cả chùm bông làm đen bông và rụng, bệnh còn phát triển trên các cành non của cây. + Trên trái: Bệnh nhiễm từ lúc trái non đến thu hoạch, lúc đầu vết bệnh là những đốm nhỏ hình tròn, có màu nâu hoặc nâu đen, sau lan dần ra, nhiều đốm kết hợp với nhau thành những đốm lớn hơn lõm vào phần thịt trái, khoảng 5 – 10 mm và có thể lan ra bao quanh trái, làm cho thịt trái bị chai sượng và thối, sau đó sẽ rụng. Triệu chứng thán thư - Cách phòng trị: + Trong vườn ươm: Luôn vệ sinh vườn sạch sẽ thoáng mát, có đầy đủ ánh sáng, tránh ẩm độ không khí cao. Cần chú ý, khi thấy bệnh bắt đầu xuất hiện cần phải phun thuốc nhằm ngăn chặn sự lây lan của bệnh. + Ngoài đồng: Tiêu hủy các cành lá bệnh tránh lây lan. Không trồng quá dầy tạo ẩm độ cao làm cho bệnh phát triển mạnh. Luôn vệ sinh vườn thoáng mát tránh sự lây lan của bệnh. + Trong các đợt ra lộc non, ra bông, trái non cần chú ý đến bệnh, đặc biệt trong mùa mưa nếu thấy có triệu chứng bệnh cần phun thuốc để phòng trị. Giai đoạn bông và trái non, cần phun định kỳ 7 – 10 ngày/ lần bằng các loại thuốc như Bio Rosamil 72WG, Amity Top 500SC, Manco Nhật,… + Tiến hành bao trái sau giai đoạn trái rụng sinh lý nhằm hạn chế bệnh thán thư và các loại bệnh và côn trùng khác gây hại. 2. BỆNH PHẤN TRẮNG - Tác nhân: Do nấm Oidium mangiferae - Triệu chứng: + Bệnh thường gây hại trong điều kiện thời tiết nóng ẩm hoặc có sương đêm. Nấm bệnh đóng thành lớp phấn trắng trên lá non, phát hoa và trái non. Bệnh thường phát triển từ ngọn của phát hoa, lan dần đến cuống hoa, trái non và cành. + Thường hoa bị nhiễm bệnh bệnh trước khi thụ phấn và trái bị nhiễm bệnh khi còn rất nhỏ. + Trái bị nhiễm bệnh sẽ bị biến dạng, méo mó, nhạt màu, bị khô và rụng sớm. Bệnh gây thiệt hại năng nhất trong giai đoạn trổ hoa đến tạo trái trong điều kiện nóng ẩm, có sương về đêm, bệnh bộc phát và lây lan rất nhanh. Bệnh phấn trắng gây hại trên bông và trên lá - Cách phòng trị: + Cắt tỉa tạo tán cho cây phát triển mạnh, tránh tạo cơ hội cho bệnh phát triển, cung cấp phân bón đầy đủ. + Cần chú ý sự phát triển của bệnh trong giai đoạn cây ra bông và tạo trái non. Nếu thấy bệnh xuất hiện cần xịt thuốc để phòng trị ngay bằng các loại thuốc như Bio Rosamil 72WG, Amity Top 500SC, Manco Nhật,… 3. BỆNH NẤM HỒNG - Tác nhân: do nấm Corticium salmonicolor - Triệu chứng: + Đầu tiên trên mặt vỏ thân hay nhánh có tơ nấm trắng bò lan. Sau đoa nấm tạo thành những mảng màu hồng. Đôi khi không thấy mảng màu hồng mà chỉ thấy các gai nấm màu hồng phát triển từ các vết vỏ thân hay nhánh. + Nhánh và thân bị nấm tấn công sẽ mất dinh dưỡng, sau đó sẽ bị khô và chết. Ngoài ra, vết bệnh là một lớp phấn phủ màu trắng bao xung quanh thân cành. Nấm có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt các loại cây ăn trái như mít, sầu riêng,… Nấm hồng gây hại trên thân cây - Cách phòng trị: + Bệnh thường phát triển trên những cây có tán lá rậm rạp và che khuất nhau, nhất là vào những tháng mưa ẩm. + Do đó, nên trồng cây với khoảng cách hợp lý, tỉa bớt cành lá vô hiệu để tránh che rợp. + Cắt bỏ và tiêu hủy các nhánh nhiễm bệnh. + Phát hiện bệnh sớm và đánh chải vùng bệnh bằng dung dịch thuốc hóa học như Unizebando, Amity Top 500SC, Titt Gold… 4. BỆNH KHÔ ĐỌT - Tác nhân: do nấm Diplodia natalensis - Triệu chứng + Bệnh gây hại trong điều kiện nóng ẩm, nhất là trong mùa mưa. + Trên nhánh đọt bị các đốm sậm màu, lan dần trên các cành non, cuống lá làm lá bị biến màu nâu. Cành bị khô, nhăn và có thể chảy mủ. Chẻ dọc cành bệnh, bên trong các mạch dẫn nhựa biến thành màu nâu tạo nên những sọc nâu. + Bệnh tấn công trên trái sau giai đoạn thu hoạch và tồn trữ hay vẫn chuyển, làm thối phần thịt trái nơi gần cuống có màu nâu sẫm lan dần làm thối nát cả trái hoặc nơi vỏ trái bị trầy. Triệu chứng gây hại trên đọt non và trái - Cách phòng trị: + Tỉa cành, tiêu hủy các cành và trái bệnh. + Thu hoạch tránh va chạm mạnh gây bầm dập trên các trái. + Phun thuốc khi phát hiện bệnh như Titt Gold, Unizebando, Amity Top,… 5. BỆNH ĐỐM VI KHUẨN - Tác nhân: Do vi khuẩn Xanthomonas campestris - Triệu chứng: + Bệnh thường gây hại trong mùa mưa và gây hại ở cành non, cuống trái, lá, trái. + Trên lá: vết bệnh thường có màu nâu đến đen và góc cạnh, vết bệnh thường bị giới hạn bởi gân phụ trên lá, đôi khi xung quanh vết bệnh có quầng màu vàng, nhiều vết bệnh liên kết lại tạo thành mảng cháy lớn. + Trên trái: vết bệnh màu đen đậm hơn trên lá, gồ ghề, làm nứt nẻ vỏ trái. Vỏ trái bị tổn thương, dịch mũ có hòa trộn với vi khuẩn làn tràn ra xung quanh và làm lan cho các bộ phận phía dưới của cây như trái, cành, lá, phát hoa. + Trên cành non: vết bệnh có màu đen, gây xì mủ. Bệnh thường làm các phát hoa, trái, đọt non ở đầu cành bị héo và có thể làm chết cành. Triệu chứng bệnh đốm vi khuẩn - Cách phòng trị: + Khi có dịch bệnh, không nên tưới phun lên toàn cây, không phun phân bón lá hoặc KNO3 sẽ làm bệnh nặng thêm. + Cắt tỉa cành bệnh và tiêu hủy, tạo thong thoáng cho vườn. + Phun thuốc có gốc trị vi khuẩn như: Pyramos 40SL, Kasuduc 3SL, Beamy – Kasu 500SC,…         Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Ruồi đục trái xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/73/ruoi-duc-trai-xoai Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thanh long: https://congtydelta.com/bai-viet/71/ky-thuat-trong-va-cham-soc-cay-thanh-long Kỹ thuật trồng mít thái: https://congtydelta.com/bai-viet/70/ky-thuat-trong-mit-thai Bệnh hại cây trồng: https://congtydelta.com/danh-muc-bai-viet/18/benh-hai-cay-trong          
Bệnh hại khóm
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh hại khóm
BỆNH HẠI KHÓM 1. Bệnh thối trái, thối gốc chồi - Tác nhân: do nấm Thielaviopsis paradoxa gây ra. - Triệu chứng + Bệnh xảy ra trên trái, chồi hay lá. Nấm xâm nhiễm qua các vết bầm dập ở trái khi thu hoạch hay chuyên chở, từ vết cắt ở cuống trái hay chồi, hoặc do các lá va chạm nhau. Nhiệt độ thích hợp cho nấm bệnh phát triển là từ 24-270C và ẩm độ cao (trên 90%). + Bệnh trên trái: Trái có đốm úng hình tròn, chuyển dần sang màu vàng rồi đen và thối rất nhanh. Nấm còn xâm nhiễm qua mặt cắt của cuống trái khi thu hoạch, lan dần vào trái gây thối. + Bệnh trên chồi: Nấm xâm nhiễm vào mặt cắt ở đáy chồi, làm chồi bị thối đen. + Bệnh trên lá: Lá bị bệnh có những đốm xám, viền nâu. Đốm bệnh sẽ biến dần sang màu nâu nhạt hay xám trắng, sau đó khô đi, làm lá biến dạng. Triệu chứng thối trên trái - Cách phòng trị: + Tiêu hủy các cây bị nhiễm bệnh + Xử lý chồi trước khi trồng bằng Bordeaux hoặc Bio Rosamil,… Xử lý chồi trước khi trồng + Thu hoạch nhẹ nhàng tránh làm xây xát trái, tránh bầm dập vết cắt ở cuống trái + Sát trùng dụng cụ thu hoạch Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh 2. Bệnh thối đọt và thối rễ - Tác nhân do nấm Phytophthora parasitica gây ra - Triệu chứng + Bệnh thối đọt thường xảy ra trên lá non, lá mất tính trương nước và cong, sau đó héo khô và có màu đỏ vàng hay nâu. Khi héo nhẹ, các lá đọt sẽ tách khỏi thân dễ dàng. + Gốc lá và ngọn thân bị thối nhũn, có mùi hôi. Trường hợp bệnh xảy ra trên rễ sẽ làm rễ bị thối đen, thường thấy ở các chân đất thoát thủy kém. + Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt độ 24-270C. Nấm bệnh lưu tồn trong đất, xâm nhiễm vào ngọn thân, gốc lá, gốc thân hay ở rễ. Triệu chứng thối nỏn - Cách phòng trị + Cần có biện pháp thoát thủy tốt ở đất trồng khóm + Ngâm chồi trong các dung dịch Bordeaux hoặc Bio Rosamil,… + Tránh vun gốc hoặc làm cỏ trong mùa mưa làm văng các bào tử lên cây. + Trồng chồi thân có tính kháng bệnh cao hơn chồi cuống. 3. Bệnh thối nhũn trái - Tác nhân do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra. - Triệu chứng + Bệnh thường xuất hiện khi tồn trữ trái trong kho vựa hoặc trên các trái chín ngoài đồng. + Bệnh phát triển rất nhanh, trong vòng 24 giờ có thể làm thối toàn trái, bên trong thịt trái có những lỗ hổng to, thịt rời rạc trong khi vỏ bên ngoài vẫn bình thường. + Bệnh phá hoại nặng trong mùa mưa. Triệu chứng thối bên trong thịt trái - Cách phòng trị + Loại bỏ ngay các trái bệnh tránh lây lan. + Tránh làm xây xát khi thu hoạch và vận chuyển. + Kho chứa phải thoáng mát, không chất khóm thành đống. + Trữ lạnh trái ở nhiệt độ 8-100C càng sớm càng tốt. 4. Bệnh khô nâu mắt trái - Tác nhân do vi khuẩn Erwinia ananas gây ra. - Triệu chứng + Xảy ra trên mắt trái (trái con) ở vùng noãn khổng. + Vết bệnh có màu rỉ sắt nhạt hay sậm, đôi khi có màu đen. Các mô chung quanh vùng bệnh thì cứng lại. Có thể có nhiều mắt trái bị bệnh trên cùng một trái, cắt trái ra thấy có những đốm nâu sẫm xen kẻ trên nền thịt trái vàng. + Bệnh làm giảm sút nghiêm trọng đến phẩm chất trái. + Vi khuẩn xâm nhập vào trái ở giai đoạn ra hoa, thường xuất hiện trong các tháng có nhiệt độ và ẩm độ không khí cao (cuối mùa khô). Triệu chứng khô nâu mắt trái khóm - Cách phòng trị + Nên bố trí thu hoạch vào trước cuối mùa khô. + Phun ngừa Pyramos 40SL ở giai đoạn trước ra hoa và giai đoạn trái non. Chi tiết: https://congtydelta.com/san-pham/496/pyramos-40sl Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh 5. Bệnh héo khô đầu lá - Tác nhân do virus ( rệp sáp là môi giới lan truyền). - Triệu chứng + Diễn biến triệu chứng trên toàn bộ lá có thể chia ra làm 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Trước tiên các lá già đỏ dần lên, sau đó rìa phiến lá cuốn lại về phía mặt dưới lá, đầu lá cong xuống đất. + Giai đoạn 2: Lá không trương nước nữa và chuyển qua màu hồng vàng, các đầu lá chuyển sang màu nâu và khô dần. + Giai đoạn 3: Các lá mọc từ giữa thân lá lần lượt cong xuống, mép lá vàng ra, các lá còn lại chuyển sang màu hồng tía, đầu lá cuốn lại. + Giai đoạn 4: Các đầu lá còn lại cuối cùng cuốn lại và héo khô. Triệu chứng héo khô đầu lá + Thời gian từ khi nhiễm bênh đén lúc xuất hiện triệu chứng tùy theo tuổi cây. + Trung bình từ 2 - 3 tháng đối với cây bị nhiễm ở giai đoạn 5 tháng sau khi trồng và 4 - tháng đối với cây bị nhiễm ở giai đoạn 9 tháng sau khi trồng. + Khi bị nhiễm triệu chứng héo, cây vẫn có thể ra hoa, phát triển trái nhưng trái nhỏ và thường chín héo, phẩm chất kém tháng và nặng hơn trong mùa gốc. + Trên các vùng trồng dứa ở đồng bằng sông Cửu Long, triệu chứng héo thường xảy ra nặng trong mùa nắng (từ tháng 12 dương lịch trở đi). Dứa vụ gốc thường bị nặng hơn dứa vụ tơ. Nhóm Cayenne bị nhiễm nặng hơn nhóm Queen. - Cách phòng trị + Xử lý chồi trước khi trồng bằng Bordeaux hoặc Bio Rosamil,… + Phòng trị rệp sáp ngăn chăn nguồn lan truyền virus. + Tiêu hủy các cây bệnh tránh lây lan.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Quản lý bệnh hại trên cây xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/77/quan-ly-benh-hai-tren-cay-xoai Kỹ thuật trồng khóm: https://congtydelta.com/bai-viet/78/ky-thuat-trong-khom    
Bệnh héo muộn trên cà chua
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh héo muộn trên cà chua
BỆNH HÉO MUỘN (Late blight) Tác nhân do nấm Phytophthora infestans 1. Triệu chứng và cách nhận biết: - Bệnh tấn công ở mọi giai đoạn sinh trưởng ở tất cả các bộ phận của cây: lá, thân, hoa, trái,… - Triệu chứng phổ biến là thân màu đen, lỡ cổ rễ và héo. - Khi trên cây có lá xuất hiện những vết đốm, thân và trái thối gặp điều kiện mưa lớn hoặc ruộng có tưới phun mưa sẽ gây héo rụi. - Trên lá: + Vết bệnh có hình dạng bất định, úng nước và có thể lan rộng toàn lá. + Khi quan sát mặt dưới lá sẽ thấy sợi nấm. + Khi bệnh nặng vết bệnh khô và hoá nâu, lá có thể cháy hoàn toàn. Mặt trên lá Mặt dưới lá (hình thành sợi nấm bệnh) - Trên thân: + Vết bệnh ban đầu là những đốm úng nước, điều kiện thich hợp vết bệnh có thể lây lan gây chết toàn thân và cuống. Triệu chứng trên thân cà chua - Trên trái: + Vết bệnh màu oliu đến nâu, bất dạng tạo nên bề mặt vết bệnh gồ ghề. + Vết bệnh có thể phát triển nhanh toàn trái. Triệu chứng trên trái cà chua 2. Điều kiện bệnh phát triển: - Điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển mạnh khi cây bị ướt nước bởi mưa kéo dài và tụ sương ngay trong điều kiện nhiệt độ bình thường. Bệnh nặng trên đất thoát nước kém, mưa nhiều và có tưới phun. - Bệnh tồn tại trên cà chua, cây và củ khoai tây. - Bào tử được sản sinh từ tế bào nhiễm, phát tán nhờ gió và giọt mưa bắn, bào tử nẩy mầm và xâm nhiễm đòi hỏi cây bị ướt nước. 3. Biện pháp phòng trừ - Biện pháp canh tác: + Sử dụng giống sạch bệnh. + Lên luống cao, chủ động thoát nước. - Biện pháp hóa học: + Khi phát hiện bệnh có thể phòng trừ bằng các hoạt chất Difenoconazole, Mancozeb + Metalaxyl như: Amity Top 500SC, Unizebando 800WP, Bio Rosamil 72WG….     Thuốc trừ nấm bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/62/benh-heo-ru-tren-cay-dua-hau Bệnh héo xanh trên cây ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot Bệnh thán thư ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/63/benh-than-thu-ot  
Vai trò của phân bón lá đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của phân bón lá đối với cây trồng
VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN LÁ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG + Cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng qua rễ và lá. Do đó việc bón phân qua lá sẽ giúp cây trồng hấp thu thêm các nguyên tố vi lượng và các loại enzyme không có trong đất, giúp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn. Khi bón qua đất cây chỉ sử dụng 45-50%, đối với phân bón lá cây sử dụng được đến 95% chất dinh dưỡng. + Việc cung cấp dinh dưỡng qua lá sẽ giúp cây chống chịu được một số điều kiện bất thường của ngoại cảnh như: khô hạn, xì phèn, ngộ độc hữu cơ, mặn. + Phân bón lá cây hấp thu nhanh nên đáp ứng nhanh và kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây, giúp cây chóng hồi phục khi bị sâu bệnh, bão lụt hoặc đất thiếu dinh dưỡng. - Lưu ý khi sử dụng phân bón lá: + Bón qua lá tốt nhất khi bón bổ sung hoặc bón thúc nhằm đáp ứng nhanh yêu cầu dinh dưỡng của cây. + Nhiệt độ quá cao, đất bị khô hạn nặng không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá. + Không sử dụng phân bón lá lúc cây đang ra hoa, lúc trời nắng vì sẽ làm rụng hoa trái và làm giảm hiệu lực phân. Phải bổ sung thêm các loại phân khác có chứa NPK tùy theo nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng. + Không nên nhầm lẫn giữa phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng, nếu trong phân bón lá có chất kích thích sinh trưởng thì trong phân này đã có chất dinh dưỡng, nếu chỉ dùng kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây tăng trưởng tương ứng với sự kích thích đó. MỘT SỐ SẢN PHẨM PHỔ BIẾN    https://congtydelta.com/saphire-chai-500-ml-7878.html https://congtydelta.com/ruby-chai-500-ml-7879.html https://congtydelta.com/sieu-to-trai-ct-chai-1l-x-20-chai-1t-7880.html   Công ty cổ phần BVTV Delta
Phân bón acid humic
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Phân bón acid humic
PHÂN BÓN ACID HUMIC 1. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA ACID HUMIC - Acid humic là một loại hợp chất hữu cơ từ di cốt động thực vật (chủ yếu là thực vật) trải qua quá trình phân giải và chuyển hóa của vi sinh vật và 1 loạt quá trình hóa học mà hình thành. - Nguyên tố cấu thành acid humic gồm có: Hydro, oxy, nitơ, lưu huỳnh. - Acid humic màu nâu đen hoặc đen, dạng bột không định hình, trong điều kiện chất lỏng giống như nước không kết dính. - Acid humic có thể tan chảy trong 1 số dung dịch acid kiềm, muối, nước, phân giải thành một số chất tính kiềm như: KOH, NH4OH, NaCO3, Na4P2O2 và muối trung tính (NaF, Na2C2O4) và chất acid yếu: oxalic acid, acid chanh, benzoic acid, 1 số hữu cơ lan: ancohol, aceton, và dung dịch hỗn hợn 5 loại NaOH. - Acid humic là 1 loại thể keo thân thiện với nước, ở nồng độ thấp là dung dịch không dính, ở nồng độ cao là 1 loại dung dịch keo. - Kết cấu của acid humic có: acrboxy và phenolic-carboxyl khiến nó có tính acid yếu. - Acid humic còn có khả năng kết hợp với 1 số ion kim loại Al3+, Fe2+, Cu2+, Cr3+ làm thành hợp chất có lợi cho cây trồng. - Hoạt tính sinh lý của acid humic là kích thích cây trồng sinh trưởng và trao đổi chất, cải thiện thực chất cây quả và khả năng kháng bệnh. 2. ỨNG DỤNG ACID HUMIC TRONG NÔNG NGHIỆP a. Cải thiện đất đai, kích thích cây trồng sinh trưởng. - Acid humic là loại vật chất xốp có thể cải thiện loại đất kết cấu hạt, điều tiết tính trạng nước phân, khí nhiệt, nâng cao dung lượng trao đổi của đất, điều tiết độ kiềm acid của của đất để đạt sự cân bằng. Sự hấp thụ acid humic làm giảm thiểu vật chất có hại trong đất ( bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và các chất độc hại khác) nâng cao năng lực tự làm sạch của đất, giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời acid humic còn có tính keo, có thể cải thiện được quần thể vi sinh trong đất, thích nghi với vi khuẩn có ích sinh sôi nảy nở. - Kích thích cây trồng trao đổi chất, kích thích hạt giống nảy mầm, cây non phát triển nhanh, rễ phát triển gốc cành khỏe, tác dụng quang hợp được tăng cường, tăng nhanh hấp thụ vận chuyển chất dinh dưỡng. - Có năng lực trao đổi và hấp thụ rất mạnh làm giảm tổn thất đạm amon, nâng cao tỷ lệ sử dụng đạm có tác dụng điều tiết ure, làm chậm sự phân gải ure giảm thiểu ure bốc hơi. - Tăng hiệu quả đối với phân lân, kali. - Nâng cao hoạt tính của các nguyên tố trung vi lượng như boron, canxi, kẽm, mangan, đồng. b. Nâng cao hiệu suất thuốc bảo vệ thực vật giảm thiểu độc hại của thuốc, bảo vệ môi trường. MỘT SỐ ẢN PHẨM NỔI BẬT https://congtydelta.com/san-pham/536/humic-9999-dang-bot-tan-80-dt https://congtydelta.com/san-pham/533/bio-one-dt-goi-12kg-x-20-goi-1-thung https://congtydelta.com/san-pham/574/khoang-nui-lua-tui-1-kg Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon     Công ty cổ phần BVTV Delta  
Dinh dưỡng lúa
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Dinh dưỡng lúa
DINH DƯỠNG CÂY LÚA - Phân đa lượng: Đa lượng là số lượng nhiều. Phân NPK thuộc loại đa lượng vì cây lúa cần được bón với số lượng nhiều thường là hàng trăm kí trên hecta. - Phân trung lượng: Trung là trung bình, nằm giữa, do cây cần số lượng ít hơn phân NPK, các chất này gọi là trung lượng vì cây vẫn cần nhưng lượng hút vào ít hơn NPK; nếu có bị thiếu cũng không gây hậu quả nghiệm trọng như các yếu tố đa lượng. - Phân vi lượng: Các chất vi lượng thường chỉ bón từ 0,5-2kg trên ha là đủ. Do vậy không phải đất nào cũng thiếu vi lượng rõ rệt như các nguyên tố đa lượng. 1. Quy luật hấp thụ dinh dưỡng của cây lúa - Khi lúa đẻ nhánh hấp thụ ít. - Khi lúa trổ đòng là thời kỳ hấp thụ phân nhiều nhất và cường độ hấp thụ mạnh nhất. - Sau khi ra bông cho đến khi lúa chín lượng hấp thụ phân giảm. Cây lúa hấp thụ dinh dưỡng theo từng giai đoạn 3. DINH DƯỠNG ĐẠM - Vai trò: Là chất tạo hình cây lúa, là thành phần chủ yếu của protein và chất diệp lục làm cho lá xanh tốt, gia tăng chiều cao cây, số chồi và kích thước lá thân. - Triệu chứng thiếu: Cây lúa bị lùn, nở bụi ít, chồi nhỏ, lá ngắn hẹp, trở nên vàng và rụi sớm, cây lúa còi cọc không phát triển. Trong giai đoạn sinh sản bông lúa sẽ ngắn, ít hạt, hạt nhỏ và có nhiều hạt thối hóa. Triệu chứng thiếu đạm - Triệu chứng dư: cây lúa phát triển thân lá quá mức, mô non mềm, dễ ngã, tán lá rậm rạp, lượng đạm tự do trong cây cao, nên cây dễ nhiễm bệnh, làm giảm năng suất rất nhiều.  Triệu chứng dư đạm 4. DINH DƯỠNG LÂN - Vai trò: Thúc đẩy việc sử dụng và tổng hợp chất đạm trong cây, kích thích rễ phát triển, giúp cây lúa mau lại sức sau khi cấy, nở bụi mạnh, kết nhiều hạt chắc, tăng phẩm chất gạo, giúp lúa chín sớm và tập trung hơn. - Triệu chứng thiếu: + Cây lúa lùn, nở bụi kém, lá thẳng hẹp và màu sậm hơn bình thường hoặc ngã sang màu tím bầm, lúa sẽ trổ và chín muộn, hạt không no đầy và phẩm chất giảm. + Cây lúa cần lân nhất trong giai đoạn đầu. Khi cây lúa trổ, khoảng 37-83% chất lân được chuyển lên bông. Triệu chứng thiếu Lân 5. DINH DƯỠNG KALI - Vai trò: + Làm cứng cây, giúp cây quang hợp tốt, bông to, chắc hạt, chống rét, hạn chế sâu bệnh, Kali chủ yếu trong rơm rạ, chỉ khoảng 6-20% ở trên bông. Triệu chứng thiếu: + Chiều cao và số chồi bình thường, lá vẫn xanh nhưng mềm rũ, yếu ớt, dễ đổ ngã, dễ nhiễm bệnh nhất là bệnh dốm nâu, lá già rụi sớm. + Cây cần Kali ở giai đoạn đầu sinh trưởng và giai đoạn cuối.            Triệu chứng thiếu Kali 6. DINH DƯỠNG SILIC - Vai trò: + Giúp cây lúa cứng cáp, chống đỗ ngã, kháng sự xâm nhập của mầm bệnh và sự tấn công của côn trùng, lá thẳng đứng, nhiều bông. + Giảm thoát hơi nước giúp cây chịu hạn khỏe hơn. - Triệu chứng thiếu: + Lá mềm, rũ xuống. + Cây thiếu Silic thường bị đỗ. Cây lúa thiếu Silic và lúa bị đỗ ngã do thiếu Silic 7. DINH DƯỠNG SẮT (Fe) - Vai trò: + Là thành phần cấu tạo của Chlorophyll (diệp lục tố) và một số phân hóa tố trong cây. + Sắt cần cho quang hợp. + Thiếu sắt hạn chế sự hấp thụ Kali. - Thiếu sắt: + Toàn bộ lá trở nên úa vàng và rất nhợt nhạt. + Toàn bộ cây lúa trở nên úa vàng và chết nếu thiếu sắt nghiêm trọng. Triệu chứng thiếu sắt - Ngộ độc sắt (Fe): + Các đốm nhỏ màu nâu ở các lá phía dưới bắt đầu từ ngọn lá hoặc toàn bộ lá có màu vàng da cam đến màu nâu. + Màng đen phủ lên bề mặt rễ. Giảm sức oxi hóa của rễ. Triệu chứng ngộ độc sắt               Công ty cổ phần BVTV Delta  
Dinh dưỡng Bo đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Dinh dưỡng Bo đối với cây trồng
NGUYÊN TỐ BO ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 1. Vai trò sinh lý của Bo Nguồn ảnh: Boron: Functions and Approaches to Enhance Its Availability in Plants for Sustainable Agriculture, 24 June 2018 2. Triệu chứng thiếu Bo + Xuất hiện ở bộ phận non của cây. Ban đầu đỉnh sinh trưởng chùn lại, dần chết cây. Thiếu Bo trên cây thuốc lá + Lá non biến dạng, gấp nếp, mỏng, màu xanh nhạt đến mất màu. Trên mặt lá có đốm nhỏ màu vàng trắng. + Một số trường hợp đỉnh sinh trưởng chết làm cây mọc nhiều chồi bên. + Xuất hiện vết nứt trên thân và cuống quả. + Hoa kém phát triển, sức sống hạt phấn kém. Nếu thiếu B thì hoa bị rụng, hình thành hạt không đầy đủ (bắp, đậu nành,...). Triệu chứng trên hoa dâu tây Hạt bắp lép, không đều do thiếu Bo + Trái bị biến dạng. Trái đu đủ bị biến dạng do thiếu Bo + Rễ ngắn và thưa. Một số triệu chứng thiếu Bo trên cây trồng 3. Khắc phục tình trạng thiếu Bo + Có thể khắc phục hiện tượng thiếu hụt Bo bằng cách: phun qua lá, tưới gốc hoặc bón gốc trộn với phân bón.  Canxi bo 500ml Công ty cổ phần BVTV Delta  
Paclobutrazol - Phân bón điều hòa sinh trưởng cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Paclobutrazol - Phân bón điều hòa sinh trưởng cây trồng
PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG­ - PACLOBUTRAZOL (PBZ) - Tên hóa học của PBZ là: (2RS, 3RS)-1- (4-chlorophenyl)-4,4-dimethylethyl-2-(1H-1,2,4-triazol-l-yl) pentan-3-ol và có công thức hóa học tổng quát là C16H20ClN3O. - PBZ là một chất làm chậm tăng trưởng thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp GA. PBZ có thể được hấp thụ qua lá, tán cây, thân và rễ, được di chuyển qua mô xylem đến bên dưới chồi sinh mô. Ở đó nó ngăn cản quá trình sinh tổng hợp GA và làm chậm tốc độ phân chia tế bào, làm cho thực vật trở nên già cỗi hơn làm gia tăng việc sản xuất hoa và nụ trái. - PBZ là chất lưu dẫn có thể được mang lên bằng rễ, đi xuyên qua lỗ thân hoặc cả tế bào chết. PBZ di động trong mô xylem và di chuyển lên bằng sự thoát hơi nước. * Một số nghiên cứu ứng dụng Paclobutrazol lên cây trồng - Trên măng cụt: Xử lý ra hoa với paclobutrazol nồng độ 1500ppm kết hợp xiết nước 50 ngày và đậy nylon phủ gốc. - Trên cam soàn: Xử lý ra hoa bằng cách phun Paclobutrazol nồng độ 0,2% kết hợp khấc cành vào tháng 6 cho tỷ lệ ra hoa và năng suất cao gấp 2,17 lần so với tự nhiên. - Trên chanh tàu: Xử lý ra hoa với PBZ ở các nồng độ 500, 1000, 1500 ppm đều có tác dụng làm tăng tỷ lệ ra hoa. - Trên dâu Hạ Châu: Xử lý PBZ ở các liều lượng 0,5g a.i và 1g a.i/1 m đường kính tán cho thời gian ra hoa sớm hơn 8-14 ngày, giúp cây ra hoa tập trung, tăng tỷ lệ cành ra hoa, tăng số trái đậu. - Trên hoa lan Dendrobium: Bổ sung PBZ ở nồng độ 0,1mg/l làm gia tăng số lá và số chồi, nồng độ 0,05 mg/l làm gia tăng chiều cao trong môi trường nuôi cây mô. - Trên xoài: Sử dụng PBZ nồng độ 1-2g a.i/m đường kính tán (nồng độ thay đổi tùy độ tuổi của cây) để xử lý ra hoa mùa nghịch và giúp cây ra hoa đồng loạt trong mùa thuận. - Trên sầu riêng: Phun PBZ nồng độ 1000-1500 ppm để kích thích cây ra hoa mùa nghịch. - Trên chôm chôm: Phun PBZ ở nồng độ 400 ppm khi kết hợp với xiết nước và phủ gốc để kích thích cây ra hoa mùa nghịch. * Một số lưu ý khi sử dụng Paclobutrazol - Sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo, sử dụng quá liều chùm hoa sầu riêng phát triển không kiễm soát, dị thường, phát hoa xoài bị chùn lại, phát triển không bình thường. - Liều cao sẽ ức chế mạnh đến việc hình thành các chất kích thích sinh trưởng nên cây trở nên suy kiệt, cháy lá, cằn cỗi. - Việc sử dụng quá liều gây ảnh hưởng bất lợi cho cây trồng thì việc lưu tồn trong đất và trong các bộ phận của cây cũng là một vấn đề quan trọng. Paclobutrazol có thể lưu tồn trong đất 3 tháng khi phun lên lá và lưu tồn 11 tháng nếu xử lý tưới vào đất. => Nên bổ sung dinh dưỡng đạm trong bón gốc vì chất đạm sẽ thúc đẩy hình thành các chất kích thích sinh trưởng, tăng cường phân hữu cơ để tái tạo nguồn vi sinh vật có ích, bổ sung vi lượng nhất là kẽm (Zn) với GA để hóa giải PBZ lưu tồn, thúc đẩy sinh trưởng và phục hồi lại sau thu hoạch. Một số sản phẩm nổi bật Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan XỬ LÝ RA HOA NGHỊCH VỤ CHO SẦU RIÊNG XỬ LÝ RA HOA XOÀI TRÁI VỤ XỬ LÝ RA HOA VÀ CHĂM SÓC CÂY VẢI GIAI ĐOẠN KINH DOANH CÁCH XỬ LÝ CÂY NA RA QUẢ TRONG THÂN    
Vai trò của đạm đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của đạm đối với cây trồng
VAI  TRÒ CỦA ĐẠM (N) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG - Đạm là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho các loại cây trồng vì đó là thành phần chủ yếu của protein, axit nucleic, nhất là của protein nhân chiếm khoảng 40-75% chất khô của nguyên sinh chất, đạm còn là cơ cấu của diệp lục tố, pyrimidine và purin. - Đạm giữ vai trò quan trọng đối với việc hình thành bộ rễ, thúc đẩy nhanh quá trình đẻ nhánh, nảy chồi và cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của thân và lá. Đạm không những ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, mà còn ảnh hưởng đến chất lượng (hàm lượng protein, hàm lượng đường) của từng loại cây trồng. - Thực vật hấp thu đạm chủ yếu từ đất dưới hai dạng là NH4+ và NO3-. Sự hấp thu và đồng hóa đạm cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng quan trọng không kém so với quá trình quang hợp. - Thiếu đạm cây sinh trưởng còi cọc, trên lá xuất hiện màu xanh nhợt đến vàng nhạt, bắt đầu từ chóp lá, tiếp đó cây bị rụng lá hoặc chết tùy mức độ thiếu. - Thừa đạm lá cây có màu xanh đậm, lá nhiều nhưng số rễ hạn chế, làm giảm phẩm chất trái, làm giảm khả năng chống chịu bệnh và điều kiện bất lợi của thời tiết, làm chậm quá trình hình thành cơ quan sinh sản. Đạm dư thừa có khả năng tích lũy trong cây (đặc biệt là rau) dưới dạng NO3 hay NO2 gây ngộ độc mãn tính cho người tiêu thụ. * Triệu chứng thiếu đạm Thiếu đạm trên cây bắp Thiếu đạm trên cây cam Thiếu đạm trên cây lúa * Triệu chứng thừa đạm Ruộng lúa bị đỗ ngã do thừa đạm Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG DINH DƯỠNG LÚA PHÂN BÓN ACID HUMIC
Vai trò của lân (P) đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của lân (P) đối với cây trồng
VAI TRÒ CỦA LÂN (P) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG    Phân lân (P) là loại phân cần thiết cho cây trồng, chỉ xếp thứ hai sau phân đạm (N) về số lượng được bón cho cây trồng hằng năm. - Vai trò của lân (P) đối với cây trồng + Lân là thành phần cấu tạo của acid nucleic, nucleo-protid, phosphatid, glucophosphat, phytin, các hợp chất muối, men và các vitamin. + Chất lân tham gia cấu tạo năng lượng của tế bào sống (ADP, ATP), giúp hệ thống rễ phân nhánh và ăn sâu, cây tăng trưởng nhanh, chống chịu hạn tốt. + Lân cũng rất cần thiết cho một vài phản ứng sinh hóa như quang hợp, hô hấp, phân chia tế bào và một vài chuyển hóa khác cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. + Lân rất cần thiết trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng của thực vật cũng như đóng vai trò chuyển hóa năng lượng biến dưỡng trong suốt mùa vụ. + Lân giúp rễ cây phát triển mạnh, ăn sâu lan rộng, giúp cây đứng vững, hút được nhiều nước và dưỡng chất khác trong đất. Thúc đẩy việc ra rễ bên đặc biệt là lông hút. + Lân rất cần thiết cho kích thích sự phát triển của rễ non vào giai đoạn cây con và lúc cây ra hoa, kết trái sớm, trái lớn và chắc hạt.         + Hàm lượng lân thường tập trung nhiều trong hạt và trái và ảnh hưởng mạnh đến sự hình thành hạt. + Lân làm tăng cường  khả năng hút đạm (N) do nó có tác dụng chống chế độ độc của lượng đạm khoáng, tăng cường chuyển hóa đạm thành protid. - Dạng lân cây trồng có thể hấp thụ + Cây trồng hấp thụ P chủ yếu dưới hai dạng HPO42- và H2PO4-. Tuy nhiên, ở hầu hết đất nông nghiệp thì các ion này tồn tại ở mức rất thấp (dưới 1% của tổng lượng P trong đất). *  Thiếu lân + Sự thiếu hụt lân ảnh hưởng mạnh mẽ đến tỷ lệ tăng trưởng của cây và năng suất cây trồng. + Thiếu lân kéo dài cây trồng lùn đi và lá có màu xanh đậm bất thường, nghiêm trọng hơn mặt dưới lá hay dọc theo gân lá có màu tím do tích tụ anthocyanin. + Thiếu lân cây đẻ nhánh chậm, thậm chí không đẻ nhánh được, hệ thống rễ phát triển kém và ngắn, ít hoa, thụ phấn kém, năng suất và phẩm chất giảm. * Thừa lân + Lân (P) không bị rửa trôi trong đất, nên chính vì vậy mà không cần bón nhiều lân. Bón nhiều lân không nhứng làm tăng chi phí sản xuất mà còn hạn chế sự hấp thụ của một số dưỡng chất vi lượng khác. + Điển hình bón thừa lân dễ gây thiếu kẽm. Một số hình ảnh cây trồng bị thiếu lân (P) Thiếu lân trên cây bắp Thiếu lân trên cây đậu nành Thiếu lân trên lúa Thiếu lân trên một số cây trồng khác   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG DINH DƯỠNG LÚA DINH DƯỠNG BO ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG  
Quy trình chăm sóc cây khổ qua
Quy trình chăm sóc cây hành tím Vĩnh Châu
KỸ THUẬT CANH TÁC CÀ CHUA
KỸ THUẬT CANH TÁC KỸ THUẬT CANH TÁC CÀ CHUA
KỸ THUẬT CANH TÁC CÀ CHUA 1. Chọn giống Savior: Thân sinh trưởng hữu hạn cao 0.81 m, kháng bệnh khảm khá, thịt trái dầy và chắc, trọng lượng trái 60-80 g/trái, trồng được quanh năm, cho thu hoạch 60-65 ngày sau khi trồng, thời gian thu hoạch khoảng 30-40 ngày, năng suất trung bình 3.5-3.5 tấn/1000m2. Red Crow 250, TN148: Thân sinh trưởng bán hữu hạn, cao 1.52 m, cần làm giàn chắc chắn, cây tăng trưởng mạnh, trồng quanh năm, trái phát triển đều, trái tròn, hơi có khía, rất cứng và ít nứt trái trong mùa mưa, trọng lượng trái 70-100 g/trái. Giống cho thu hoạch 65-70 ngày sau khi trồng, thời gian thu hoạch dài, năng suất 3-4 tấn/1000m2. TN 84: Cà chery, khả năng cho trái tốt trong vụ Đông Xuân, dạng cây trung bình, cao khoảng 1.5 m, đậu trái nhiều, cho thu hoạch 65-70 ngày sau khi cấy cây con, dạng trái elip dài, thon, màu đỏ tươi, nặng khoảng 8-12 g/trái, ngon, độ đường 8.5%, trái cứng dễ vận chuyển và bảo quản, cuống trái khó rụng, năng suất 1.5-2 tấn/1000 m2. 2. Thời vụ     Trồng quanh năm Vụ Động Xuân (vụ thuận): Trồng từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau, thời tiết mát, đậu trái nhiều, năng suất cao nhất. Vụ Xuân Hè: Trồng từ tháng 1 đến tháng 4, đậu trái kém hơn vụ Đông Xuân, chú ý phòng trị rầy phấn trắng và bù lạch gây bệnh khảm (ngù đọt). Vụ Thu Đông (vụ nghịch): Trồng từ tháng 7 đến tháng 11, mưa dầm dễ bị úng ngập và bị bệnh héo xanh, năng suất thấp nhưng giá cao. 3. Chuẩn bị đất - Lên liếp + Liếp đôi: mặt liếp rộng 1-1.3 m, trồng 2 hàng, lối đi 0.5 m, khoảng cách cây 0.35 m (giống thấp cây) đến 0.5 m (giống cao cây), mật độ 2500-3000 cây/1000 m2, phù hợp trồng trong mùa nắng và loại hình sinh trưởng thấp như cây cà chua F1 giống Savior. + Liếp đơn: Mặt liếp rộng 0.6 m, trồng 1 hàng, lối đi 0.6 m, khoảng cách cây 0.5 m, mật độ 1.600 cây/1000 m2. Thích hợp trồng mùa mưa hoặc loại cây sinh trưởng cao như cà TN 148, Red Crown 250. Sử dụng màng phủ nông nghiệp: Tưới thật đẫm nước trước khi đậy màng phủ, trên 1000 m2 dùng 1.5-2 cuồn màng phủ, chiều dài mỗi cuồn 400 m, khi phủ liếp mặt xám bạc hướng lên, màu đen hướng xuống. Nếu liếp trồng một hàng dùng màng phủ khổ rộng 1-1.2 m, liếp trồng 2 hàng dùng màng phủ khổ 1.2-1.6 m, nên phủ kín chân liếp thì hiệu quả càng cao, dùng que ghim mé màng phủ tránh gió tốc. 4. Gieo trồng - Lượng hạt gieo cho 1000 m2 là 7-10 gram (330-350 hạt/gram). Hạt gieo trong khay ươm chuyên dùng 15-20 ngày đem trồng, cây con để trễ hơn sẽ dễ đỗ ngã trong mùa mưa. Làm mái che cho cây con khi mưa. - Trồng cây vào buổi chiều mát, nhẹ nhàng để tránh vỡ đất xung quanh rễ, lắp đất vừa ngang miệng bầu đất. Rãi các loại thuốc có mùi hôi (1-2 kg/1000 m2) ngay lỗ trống, tránh dế hay sâu ăn tạp hại cây con. 5. Chăm sóc - Bón phân: Tùy theo loại đất, loại và lượng phân bón trung bình toàn vụ cho 1 ha với công thức nguyên là 215 kg N – 200 kg P2O5 – 210 kg K2O. Bón phân thúc bằng cách vén màng phủ, rãi mỗi lần một bên. - Lượng phân bón cho 1 ha như sau: + Bón lót: Vôi bột 1500 kg + Phân hữu cơ vi sinh 2000 kg + NPK (20-20-15) 300kg. + Bón thúc ngày sau khi trồng (NSKT): 17-20 NSKT: NPK (20-20-15) 150kg + KCl 20 kg + Ca(NO3)2 20 kg. 35-40 NSKT: NPK (20-20-15) 150kg + KCl 30 kg. 55-60 NSKT: NPK (20-20-15) 250kg + KCl 30 kg + Ca(NO3)2 30 kg. 75 NSKT: NPK (20-20-15) 150kg + KCl 20 kg + Ca(NO3)2 20 kg. Cà chua thường bị thối đít trái như mày ốc do thiếu canxi, nếu thấy trái non bị thối nên phun trên lá bằng Canxi Clorua (CaCl2), nồng độ 2-4‰ định kỳ 7-10 ngày/lần từ lúc trái non phát triển. + Tưới nước: Ngay sau khi trồng, gặp nắng mạnh dùng vòi sen tưới 2-3 lần/ngày, vào khoảng 3-5 ngày đầu. Nếu trồng trên nền đất lúa thì áp dụng biện pháp tưới thấm vào buổi chiều mát, cho nước vào rãnh khoảng 1 giờ rút cạn, 3-4 ngày tưới một lần, lúc cây mới trồng mực nước cao cách đỉnh liếp 10 cm, cây càng lớn mực nước càng thấp dần, khi cây mang trái không giữ nước trong rãnh, chỉ giữ cho đất ráo, vừa đủ ẩm để hạn chế bệnh héo xanh. Mùa mưa cần chú ý thoát nước tốt. + Làm giàn: Khi cây cao 30-40 cm, cắm cây trụ (cao 1.5 m) dọc theo hàng cà, dạng thẳng đứng như hàng rào hoặc chữ A, khoảng cách giữa 2 cây trụ 3-4 m, giăng dây chì hoặc ni lông, giữ cho cây cà đứng vững. + Tỉa chồi và lá chân: Tỉa bỏ tất cả chồi dại ở dưới vết ghép và tỉa bỏ các chồi gốc khi vừa nhú ra. Nếu cà chua thuộc loại sinh trưởng vô hạn (cây cao hơn 1 m) thì chừa 1-2 nhánh/cây, nếu thuộc loại sinh trưởng hữu hạn (thấp hơn 1 m) thì giữ hết nhánh. Nên tỉa bỏ các lá chân đã già hoặc chuyển sang màu vàng giúp tập trung dinh dưỡng nuôi trái, cây thông thoáng, ít bị sâu bệnh. + Phòng trừ sâu bệnh hại chính: Rầy phấn trắng (Bemisia tobaci), Bọ trĩ, bù lạch (Thrips palmi), Dòi đục lòn, Sâu xanh đục trái (Heliothis armigera), Sâu ăn tạp, sâu ổ, sâu đàn (Spodoptera litura), …. Đặt bẫy dính màu vàng ngay sau khi trồng để bắt các loại côn trùng có cánh, làm giảm số cây bị ngù đọt, số lượng khoảng 30-40 bẫy/1000 m2. Bệnh héo rũ, héo xanh, chết nhát (vi khuẩn Ralstonia solanacearum), Bệnh héo vàng (nấm Fusarium oxyporum), Bệnh thán thư (nấm Colectotrichum phomoides), Bệnh mốc đen lá (nấm Cladosporium fulvum), Bệnh mốc sương, héo muộn (nấm Phytophthora ingestans): Phun mặt dưới lá và trái luân phiên các loại thuốc trừ nấm có hoạt chất Mancozeb, Metalaxy, Propineb, Oxytetracyline Hrochloride, thuốc gốc đồng, … 6. Thu hoạch     Cà bắt đầu cho thu hoạch 75-80 NSKT (30-35 ngày sau khi trổ hoa) và thu hoạch kéo dài 30-35 ngày, từ 4-7 lứa. Thời điểm thu hái cà tùy mục đích sử dụng, cung cấp cho thị trường gần nên thu khi trái chín đỏ. Nếu phải chuyên chở đi xa nên thu hoạch cà vào giai đoạn trái chín xanh.   Công ty cổ phần Bảo Vệ thực vật Delta
LÚA ĐỔ NGÃ TRONG MÙA MƯA - NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA ĐỔ NGÃ TRONG MÙA MƯA - NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
LÚA ĐỔ NGàTRONG MÙA MƯA NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ    -  Đổ ngã làm giảm năng suất lúa (trên 10%), ảnh hưởng đến chất lượng gạo và gây khó khăn trong thu hoạch nhất là thu hoạch bằng máy.    - Lúa ngã ảnh hưởng đến quang hợp, quá trình tạo hột bị đình trệ do sự vận chuyển chất khô bị trở ngại, tỷ lệ lép và lửng gia tăng. Ngoài ra lúa ngã làm bông lúa ngập trong nước thúc đẩy hạt nảy mầm, hoặc hư thối do nấm bệnh tấn công và giảm chất lượng gạo.    -  Nguyên nhân của sự đổ ngã, có thể là do: 1. Thân lúa vươn cao: Cây lúa càng cao, càng dễ đổ ngã. + Để hạn chế bằng cách giảm lượng đạm bón để lúa không ra nhiều chồi cạnh tranh nhau vươn cao (tổng lượng đạm bón cho cả vụ thường không được quá 90 kgN/ha). + Chọn giống lúa thân thấp để trồng trong mùa mưa. + Có thể phun canxi giúp thân cây lúa cứng cáp hoặc phun sản phẩm ức chế sinh trưởng và hạn chế chiều cao cho cây lúa. 2. Đất quá mềm nhão: Đất mềm nhão không giữ chặt được rễ làm cây tróc gốc. + Hạn chế bằng cách rút nước thường xuyên giữa vụ; khi rút nước nên để cho mặt đất khô ráo, răn nhẹ mới cho nước vào. Nếu ruộng quá trủng không thể nào rút nước ráo được trong mùa mưa thì nên áp dụng cấy, lúa cấy có bộ rễ được giữ chặt trong đất tốt hơn. 3. Đất có tầng canh tác mỏng: Làm đất bằng cách xới sau nhiều năm hình thành tầng đế cày gần mặt đất, làm cho tầng canh tác chỉ dày khoảng 7-8 cm. Tầng đế cày là tầng đất cứng, chặt ngăn cản rễ ăn sâu; Rễ chỉ ăn bàn trên mặt đất nên rất dễ bị tróc gốc gây đổ ngã. Nên phá vở tầng đế cày bằng cách cày sâu 15-20 cm, để ải mỗi năm một lần làm dày tầng canh tác. 4. Bẹ lá không ôm sát vào thân: Bẹ lá ôm sát vào thân sẽ gia tăng sự cứng cáp của cây lúa, giảm đổ ngã. Khi cây lúa bị bệnh hay thiếu nước bẹ lá có khuynh hướng tách khỏi thân. Bẹ lá không ôm sát thân còn có thể do giống. 5. Lóng thân yếu: Lóng có vách mỏng, yếu làm gảy thân lúa (yếu rạ). Để vách lóng dày hơn, không nên bón nhiều phân đạm mà tăng cường bón phân kali (bón trên 45 kg/ha) và silic. Tuy chất silic không phải là một “dưỡng chất chủ yếu” của cây lúa, thiếu silic lúa không chết, nhưng lúa hấp thụ rất nhiều silic, nhiều gấp 4 lần chất N. Để có một tấn lúa, cây lúa hấp thụ khoảng 20 kg N, nhưng cần hấp thụ đến hơn 80 kg silic. Như vậy, silic là “dưỡng chất có lợi” vì làm gia tăng sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa. Silic giúp lá, thân và rễ lúa cứng cáp. Khi cây lúa có đủ silic, lá đứng thẳng nên hấp thu được nhiều ánh sáng và làm gia tăng khả năng quang hợp của cây, thân cứng ít bị đổ ngã và vì vậy giảm được tỷ lệ hạt lép và lửng. 6. Thiếu nắng và mưa gió nhiều: Thiếu nắng làm cho lúa vươn cao; mưa gió nhiều lúa dễ đổ ngã. Trong canh tác lúa cần chọn thời vụ phù hợp. Kết quả nghiên cứu nhiều nơi cho thấy xuống giống lúa vào đầu tháng 5 cho năng suất cao nhất. Xuống giống vào giai đoạn này, lúa trổ thường rơi vào giai đoạn hạn Bà Chằn, lúa nhận được nhiều ánh sáng mặt trời và ít mưa gió.   Nguồn: GS TS Nguyễn Bảo Vệ  
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
KỸ THUẬT CANH TÁC MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM       Dâu tây có quả quanh năm (Neutral day) sẽ nở hoa và đậu quả bất kể ngày dài hay ngắn. Hiện nay đã có một số giống dâu tây này và cũng là những lựa chọn tuyệt vời cho người làm vườn muốn có nguồn cung cấp quả ổn định quanh năm. 1. Giống Dây tây Sweet Ann   - Sweet Ann là một loại cây khỏe mạnh, có năng suất cao và hương vị đặc biệt. Quả hấp dẫn có kích thước lớn, hình nón dài đẹp mắt. Quả có độ cứng vừa phải, vị rất ngọt. Sweet Ann có màu đỏ bóng cả trong lẫn ngoài. Giống này cho ít quả.   - Giống Sweet Ann kháng bệnh khá tốt, trừ bệnh héo rũ do nấm Fusarium. Đây là lựa chọn tuyệt vời cho hệ thống sản xuất hữu cơ. 2. Giống Dây tây Albion    - Là Tiêu chuẩn vàng của ngành Dây tây về hương vị. Quả của Albion thường dài, hình nón và rất đối xứng. Quả Albion chắc và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.    - Albion có khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Verticillium (Verticillium dahliae) và bệnh thối gốc do nấm Phytophthora cactorum, và kháng tương đối với bệnh thối gốc do nấm Anthracnose (Colletotrichum acutatum). Albion có khả năng kháng nhện đỏ hai đốm (Tetranychus urticae).    - Albion cho quả đều đặn suốt năm. Một nhược điểm của giống này là nó cho nhiều quả trên thân bò dài, cần phải cắt bớt để duy trì năng suất. 3. Giống Dây tây Cabrillo    - Cabrillo là giống ra hoa khá mạnh, thích hợp trồng cả mùa đông và mùa hè. Kích thước và độ cứng của quả tương đương với Albion, với năng suất cây trồng cao hơn và hương vị tuyệt hảo.    - Cabrillo kháng bệnh phấn trắng, héo rũ Verticillium, thối cổ rễ do Phytophthora, cũng như bệnh đốm lá thông thường, và nếu được xử lý đúng cách, có thể chịu được nhện đỏ hai đốm. Tuy nhiên, dễ bị thối cổ rễ do bệnh thán thư. 4. Giống Dâu tây Monterey    - Dâu tây Monterey ra hoa mạnh hơn một chút so với Albion với cùng kiểu sinh trưởng. Đây là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần nhiều không gian hơn Albion một chút. Giống này phát triển tốt trong các ứng dụng hữu cơ.    - Quả  Dâu tây Monterey to hơn một chút nhưng không chắc bằng Dây tây Albion. Đặc điểm sau thu hoạch của Monterey cũng tương tự như Albion. Dây tây Monterey có hương vị tuyệt hảo với hậu vị ngọt ngào đặc trưng, ​​độc đáo hơn so với các giống Dây tây California khác.    - Monterey có khả năng kháng bệnh tốt, mặc dù dễ bị nhiễm bệnh phấn trắng (Sphaerotheca macularis). 5. Giống Dây tây Portola    - Portola ưa sáng mạnh mẽ với khả năng thích nghi rộng. Nhờ khả năng ra hoa mạnh mẽ, Portola đặc biệt thích nghi tốt với các hệ thống trồng trọt vào mùa xuân và mùa hè.    - Portola là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần mật độ trồng thấp hơn một chút so với Albion. Quả Portola có kích thước tương tự Albion nhưng màu nhạt hơn và bóng hơn một chút. Đặc điểm sau thu hoạch của Portola tương tự như Albion, mặc dù khả năng chịu mưa kém hơn một chút.   - Hương vị quả Portola tuyệt vời và đặc biệt đồng đều trong suốt mùa đậu quả. Portola có khả năng kháng bệnh tốt. 6. Giống Dây tây Royal Royce  - Royal Royce cho năng suất cao trong suốt một mùa vụ. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, Royal Royce cho năng suất cao hơn 77% so với giống San Andreas. Giống cây trồng này cũng cho thấy sản lượng cây thân bò thấp hơn.  - Quả của Royal Royce chắc, to hơn San Andreas. Khả năng kháng bệnh tương đương với Monterey. Độ chua thấp. 7. Giống Dâu tây San Andreas    - San Andreas là giống ưa sáng. Sức sống của San Andreas cao hơn Albion một chút vào đầu mùa, năng suất cao và ổn định.    - Màu sắc quả của San Andreas nhạt hơn một chút so với Albion và có đặc điểm sau thu hoạch tương tự Albion. Hương vị của San Andreas cũng nổi bật như Albion. Chất lượng quả thường cao vào đầu mùa.   - Dâu tây San Andreas có khả năng kháng bệnh tốt. 8. Giống Dâu tây Seascape    - Dây tây Seascape là một tiêu chuẩn đáng tin cậy trong ngành dâu tây. Giống dâu này được lai tạo để chống chịu được nhiều loại bệnh do virus phổ biến, nhưng lại dễ bị bệnh đốm lá thông thường.    - Quả Dâu tây Seascape to, đậm đà hương vị với lớp vỏ bóng đẹp mắt.   - Seascape cho ra những quả mọng lớn có hương vị tuyệt hảo trong một thời gian dài, nhưng tập trung vào cuối mùa xuân và cho năng suất cao vào mùa thu.   - Seascape cũng linh hoạt trong điều kiện trồng trọt, không cần nhiều thời gian lạnh để đậu quả, nên phù hợp với khí hậu ấm áp. 9. Giống Dâu tây Valiant   - Valiant cho thấy tiềm năng sản xuất lớn vào đầu mùa, mang lại năng suất cao hơn khoảng 68% so với San Andreas tương đương.   - Quả Valiant đặc biệt chắc. Valiant là một loại cây khỏe mạnh, với kích thước quả khoảng 35 gram. Khả năng chịu bệnh tương tự như giống Monterey. Độ chua thấp. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 18/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (13)
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU
KỸ THUẬT CANH TÁC MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU       - Dâu tây ngày ngắn hay còn gọi là dâu tây tháng Sáu “June Bearing”. Chúng là loại dâu tây ra quả và được thu hoạch vào tháng Sáu, trong khoảng thời gian từ hai đến bốn tuần, trung bình ba tuần cho một giống.     - Dâu tây ra quả tháng Sáu sinh trưởng và đậu quả tùy thuộc vào độ dài của ngày và giờ ban ngày, nảy chồi khi ngày ngắn và phát triển thành quả khi ngày ấm áp và dài hơn. Vì vậy, bạn cũng có thể thấy chúng được gọi là cây dâu tây ngày ngắn.     - Nhóm giống này cho quả dâu tây lớn mà hầu hết các nhà vườn thương mại trồng. 1. Giống dây tây Ruby June    - Ruby June nổi tiếng là một giống cây cho quả ngọt và ngon, hoàn hảo cho vùng Đông Nam Hoa Kỳ.    - Ruby June có màu sắc bên ngoài và bên trong đậm nhất trong số tất cả các giống hiện có. Quả của giống này rất phù hợp cho các công thức nấu ăn có dâu tây. 2. Giống dây tây Sierra    - Sierra là giống dâu tây mới. Giống này có đặc điểm là cây sinh trưởng vừa phải.    - Quả hình nón đẹp mắt, vỏ ngoài màu đỏ nhạt hấp dẫn, có hương dâu tây ngọt ngào, đặc biệt hấp dẫn cho thị trường tươi sống. Quả của Sierra chín gần đến đài hoa và không có vai chưa chín. 3. Giống dâu tây Stella    - Là một giống cho năng suất cao vào đầu vụ, Stella có quả to và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.   - Quả có hình nón đồng đều. Quả rất ngọt, thơm, chắc nhưng không giòn.   - Giống này chịu được nhiệt độ cao và mưa nhưng sẽ giảm kích thước vào cuối mùa. Cây có nhu cầu nitơ cao. 4. Giống dâu tây Camarosa    - Camarosa là giống cây khỏe mạnh cho quả to đến rất to, quả chắc. Màu sắc bên trong của Camarosa là đỏ rực rỡ và đồng đều.    - Năng suất tiềm năng từ cao đến tuyệt vời. 5. Giống dây tâu Camino Real    - Camino Real là giống cây tương tự Camarosa. Tuy nhiên, thời gian ra quả muộn hơn.    - Màu sắc bên ngoài và bên trong của quả Camino Real đậm hơn Camarosa. Camino Real có hương vị rất tuyệt vời. Quả lý tưởng cho cả thị trường tươi sống và chế biến.    - Camino Real dễ bị đốm lá thông thường và nhạy cảm với bệnh phấn trắng. Cây kháng bệnh héo Verticillium, thối cổ rễ Phytophthora và bệnh thối cổ rễ Anthracnose. Khi được xử lý đúng cách, cây có khả năng kháng nhện đỏ hai đốm.     6. Giống dây tâu Chandler    - Chandler là một trong những giống dâu tây được nhiều người ưa chuộng, thích hợp để trồng nhỏ lẻ lẫn mô hình nông trại.    - Chandler cho quả ngọt, thơm ngon, chín sớm. Kích thước quả trung bình đến lớn và độ cứng vừa phải. 7. Giống dây tâu Hood    - Hood là giống có nguồn gốc từ vùng Tây Bắc Thái Bình Dương, đặc trưng bởi quả mọc cao trên mặt đất, thành từng chùm thẳng đứng, khỏe mạnh.    - Quả mọng to, tròn và hình nón. Vỏ quả bóng, màu đỏ tươi vừa. Quả mọng chắc, có hương vị dễ chịu.    - Quả chín vào giữa mùa. Đây là giống thích hợp để bảo quản và làm mứt. 8. Giống dâu tây Medallion    - Quả dâu tây Medallion có hương vị đậm đà, màu đỏ trung bình, bóng và độ cứng. Sản lượng chính cao, thân bò thấp.    - Cần đất có độ ẩm cao. Hỗn hợp đất khô không hữu cơ sẽ gây khó khăn cho việc trồng trọt. Cây Medallion dễ bị thối thân. 9. Giống dâu tây Radiance hay còn gọi là Fortuna    - Giống dâu tây này có năng suất cao vào đầu mùa và kích thước quả tốt trong suốt thời kỳ sản xuất chính ở Florida và tây nam Tây Ban Nha.    - Quả có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm bóng, dễ thu hoạch và bề ngoài nhẵn mịn. Hương vị dễ chịu và khá ngon. Quả Radiance chắc nhưng mọng nước và có đài hoa đẹp mắt. 10. Giống dâu tây Sweet Charlie    - Được phát triển ở Florida, Sweet Charlie là giống dâu tây ngọt sớm. Cây có kích thước trung bình nên dễ thu hoạch.    - Sweet Charlie có khả năng chịu bệnh thán thư và phát triển tốt ở các bang phía Nam của Hoa kỳ và Trung Quốc. 11. Giống dâu tây Tillamook    - Một giống dâu tây cho năng suất cao, quả to, với chất lượng quả rất cao, phù hợp với thị trường tươi sống và chế biến. Quả chín có thể nhìn thấy rõ trên tán cây và dễ hái. Quả rất chắc và có hương vị tươi ngon.    - Cây Tillamook sinh trưởng mạnh mẽ và chịu được đến mùa thu hoạch thứ hai, cho thấy khả năng kháng virus ở mức độ cao. Đặc điểm nổi bật nhất của Tillamook là năng suất cao và quả to, đẹp, chất lượng cao.    - Tillamook sẽ là giống cây trồng tuyệt vời để bán tại các chợ tươi địa phương, tự hái và chế biến. 12. Giống dâu tây Victor    - Victor là giống cho quả vào giữa hoặc cuối mùa. Năng suất của Victor cao. Quả có độ cứng "đặc biệt".    - Cây Victor nhỏ gọn. Giống cây trồng này có khả năng kháng nấm Fusarium và Phytophthora tốt. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 22/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (14)
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA