KỸ THUẬT CANH TÁC

KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI SÚP LƠ
KỸ THUẬT CANH TÁC KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI SÚP LƠ
KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI SÚP LƠ   1. Sơ lược về bông Cải Súp lơ    - Giống như người họ hàng bông cải xanh, các bông nhỏ của cải súp lơ mọc sát được nối với nhau bằng một lõi dày, thường có một vài lá mỏng bao quanh.    - Mặc dù thường có màu trắng, súp lơ cũng có nhiều màu khác, bao gồm tím, vàng và cam. Hương vị của nó vẫn giống nhau ở tất cả các màu đó là: nhẹ nhàng, hơi ngọt và có chút vị béo ngậy. 2. Trồng cây    - Súp lơ nên được trồng ở nơi có đủ ánh nắng mặt trời (ít nhất 6 đến 8 giờ nắng mỗi ngày). Thiếu ánh nắng mặt trời có thể khiến cây còi cọc, khẳng khiu và cho ra những bông súp lơ kém chất lượng. Vào mùa hè khi nhiệt độ cao, hãy che chắn cây khỏi ánh nắng gay gắt.    - Đất trồng cần rất giàu chất hữu cơ; trộn phân chuồng hoai mục và/hoặc phân hữu cơ vào luống trước khi trồng. Bón lót phân NPK với tỷ lệ 1:2:2 vào vị trí trồng. Đất màu mỡ giúp ngăn ngừa hiện tượng bông bị vón cục. 3. Thời điểm trồng Súp lơ    - Súp lơ trắng phát triển tốt nhất vào mùa thu (thời tiết mát mẻ là tốt nhất cho sự hình thành bông súp lơ), nhưng cũng có thể trồng vào mùa xuân.    - Nên mua cây con súp lơ (hay còn gọi là "cây giống") thay vì gieo từ hạt, vì súp lơ khá khó trồng. 4. Cách trồng súp lơ    - Gieo hạt thành từng hàng, cách nhau từ 7 đến 15 cm và sâu khoảng 1,2 cm.    - Trồng các cây cách nhau từ 45 đến 60 cm, và khoảng cách giữa các hàng là 75cm.    - Nhiệt độ quá lạnh có thể làm ngừng sự phát triển và/hoặc hình thành chồi non.    - Tưới nước đều đặn trong suốt quá trình nảy mầm và sinh trưởng. Thêm lớp màng phủ để giữ ẩm cho nền đất. 5. Phát triển    - Cây súp lơ không thích bất kỳ sự gián đoạn nào trong quá trình sinh trưởng. Sự thay đổi, dù là về nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng trong đất hay côn trùng, đều có thể khiến cây phát triển bông sớm hoặc phá hủy bông hiện có.    - Tưới nước thường xuyên với lượng 5 cm nước mỗi mét vuông mỗi tuần; ngay cả khi lượng mưa bình thường, súp lơ thường vẫn cần tưới thêm nước.    - Để cây phát triển tốt nhất, hãy bón phân giàu Đạm cho cây  từ 3 đến 4 tuần sau khi trồng cây con.    - Lưu ý: súp lơ sẽ bắt đầu ở dạng búp lỏng lẻo và cần thời gian để búp súp lơ phát triển hoàn chỉnh. Nhiều giống súp lơ cần ít nhất 75 đến 85 ngày kể từ trồng cây con.    - Cải Súp lơ rất nhạy cảm với Boron, những đầu lá bị khô héo cho thấy đất thiếu Boron.    - Đối với các giống hoa trắng, bông màu hồng có thể là dấu hiệu của việc tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc sự thay đổi nhiệt độ đột ngột. Màu tím có thể là do cây bị sốc hoặc đất nghèo dinh dưỡng.    - Chần bông cải trắng: Trước khi thu hoạch khoảng 15 ngày hãy làm trắng nó: Buộc các lá ngoài lại với nhau phía trên phần đầu và cố định bằng dây thun hoặc băng dính để tránh ánh sáng chiếu vào. (Điều này không cần thiết đối với các giống tự làm trắng hoặc có màu). 6. Các loại giống Súp lơ phổ biến 'Graffiti': màu tím; thường có vị nhẹ và ngọt hơn so với các giống màu trắng. 'Snowball': cải màu trắng, mịn, đường kính trung bình 6 inch; năng suất tốt trong suốt mùa vụ. Các giống cam, chẳng hạn như 'Cheddar' và 'Flame Star', có vị béo ngậy và ngọt hơn các giống trắng, đồng thời chứa nhiều vitamin A hơn. 7. Thu hoạch    - Thông thường, cây sẽ thu hoạch sau khoảng 75 đến 100 ngày, tùy thuộc vào giống, hoặc từ 10 đến 20 ngày sau khi chần.    - Khi bông cải đã chắc, trắng và cứng, đó là lúc thích hợp để thu hoạch. Lý tưởng nhất là bắp cải sẽ phát triển đến đường kính từ 15 đến 20 cm.    - Dùng dao lớn cắt bỏ phần ngọn của cây. Nhớ để lại một vài lá xung quanh phần ngọn để bảo vệ nó.    - Nếu bắp cải còn quá nhỏ nhưng đã bắt đầu nở thì cũng nên thu hoạch ngay lập tức.    - Nếu súp lơ có vẻ ngoài thô ráp, nghĩa là nó đã quá chín và nên được loại bỏ.   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho RAU MÀU là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch. Cần Thơ, 09/01/2026. PHÒNG KỸ THUẬT (21)
CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY
KỸ THUẬT CANH TÁC CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY
CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY     Yếu tố nhạy cảm đặc biệt là gì ?. Đó là khi hàm lượng của yếu tố (chất) nào đó vượt quá ngưỡng chịu đựng của Dây Tây với một lượng rất nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây. 1. Độ mặn    - Dâu tây là một trong những loại cây trồng rất nhạy cảm với muối. Độ mặn trong vùng rễ làm giảm đáng kể sự phát triển của rễ, khả năng hấp thụ nước, tốc độ sinh trưởng và năng suất quả.    - Các triệu chứng tổn thương do muối bao gồm mép lá khô và chuyển sang màu nâu, lá giòn, cây còi cọc, rễ và cây chết. Bón phân quá nhiều hoặc bón phân lên lá ướt cũng có thể dẫn đến độc tính của muối.    - Năng suất Dâu Tây có thể giảm 33% cho mỗi đơn vị EC tăng độ mặn của nước tưới, khi vượt quá ngưỡng 0,7 dS/m. 2. Độc tính của clorua    - Nếu nồng độ ion clorua (Cl-) trong đất quá cao, chúng có thể gây độc cho cây dâu tây. Độc tính này xuất phát từ sự suy giảm quá trình trao đổi chất ở lá. Quá trình quang hợp bị giảm và sản xuất carbohydrate bị hạn chế, dẫn đến năng suất và chất lượng quả dâu tây thấp hơn.   - Nồng độ clorua tối đa cho phép trong đất trong hầu hết các trường hợp là 5 đến 7 meq/L, và có sự khác biệt nhất định tùy thuộc vào giống cây. Nồng độ clorua cao nhất cho phép trong nước tưới là 3 đến 5 meq/L. Nồng độ clorua cao hơn 0,5% trong chất khô của cây cho thấy cây bị nhiễm độc clorua. Không nên sử dụng phân bón KCl 3. Độc tính của natri    - Nếu nồng độ ion natri (Na+) trong đất quá cao, chúng có thể gây độc cho cây dâu tây. Lượng ion natri dư thừa trong đất có thể cạnh tranh với ion canxi để chiếm các vị trí liên kết màng tế bào. Điều này không chỉ làm giảm sự hấp thụ Ca2+, mà còn làm giảm sự vận chuyển và khả năng di chuyển của Ca2+ đến các vùng sinh trưởng trong cây, ảnh hưởng đến chất lượng của cả cơ quan sinh dưỡng và sinh sản. Tác động tương tự cũng xảy ra đối với sự hấp thụ kali.   - Hàm lượng natri cao hơn 0,2% trong chất khô của cây cho thấy độc tính của natri. 4. Độc tính của Boron     Bo là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Tuy nhiên, khi có mặt với lượng quá mức, nó lại cực kỳ độc hại. Nồng độ Bo thấp hơn 0,7 mg/L sẽ không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Ở nồng độ từ 0,7 đến 3 meq/L, sinh trưởng của cây sẽ bị ảnh hưởng nhẹ, trong khi ở nồng độ lớn hơn 3 meq/L, sinh trưởng của cây sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bo có xu hướng tích tụ trong lá cho đến khi trở nên độc hại đối với mô lá và dẫn đến cây chết. Ở các vùng khô hạn, Bo được coi là nguyên tố gây hại nhất trong nước tưới. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 15/12/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (19)
ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỒNG DÂU TÂY TRONG MÔ HÌNH ĐƯỢC BẢO VỆ
KỸ THUẬT CANH TÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỒNG DÂU TÂY TRONG MÔ HÌNH ĐƯỢC BẢO VỆ
ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỒNG DÂU TÂY TRONG MÔ HÌNH ĐƯỢC BẢO VỆ      Diện tích trồng dâu tây được bảo vệ trong nhà ngày càng tăng từ mô hình nhà màng, nhà lưới cho đến nhà kính bằng nhựa, bằng kính và được trang bị các thiết bị sản xuất hiện đại. 1. Cấu trúc bảo vệ     Dâu tây được trồng trong các nhà màng làm bằng polyethylene và trong nhà kính. Khi được trồng dưới sự bảo vệ, cây có thể được trồng trong đất hoặc trong các loại chậu không có đất với các loại giá thể khác nhau. 2. Loại đất    Đất tốt nhất cho việc trồng dâu tây là đất thịt pha cát sâu, thoát nước tốt, giàu mùn (trên 2% chất hữu cơ). Đất sét nặng thường thoát nước kém, tạo điều kiện cho bệnh phát triển và cản trở việc canh tác đúng thời điểm. Đất cát có kết cấu thô thường cằn cỗi và khô hạn, cần tưới tiêu thường xuyên hơn và chú ý hơn đến việc bón phân. 3. Sử dụng zeolyte   -  Zeolyte là tinh thể nhôm silicat tích điện âm. Zeolyte ​​cũng có khả năng hấp thụ cao, giữ và giải phóng nước, khả năng trao đổi cation cao và khả năng đệm pH cao, đã được chứng minh là hữu ích cho việc trồng dâu tây, với những ưu điểm sau:     + Giữ chặt khoáng chất trong suốt quá trình canh tác, do đó ít khoáng chất bị rửa trôi     + Dễ sử dụng     + Sự phát triển tốt của lá     + Chất lượng tốt của quả dâu tây  -  Đá trân châu / zeolit ​​theo tỷ lệ 3:1 và 1:1 (v/v) được phát hiện là rất hiệu quả làm chất nền phát triển không cần đất. 4. Giá thể không đất  - Các đặc điểm lý tưởng của môi trường nuôi cấy được tóm tắt như sau:     + Giữ nước cao     + Độ dẫn thủy lực cao cho phép thoát nước hiệu quả     + Độ xốp cao cho phép sục khí     + Hàm lượng không khí cao ngay cả khi sức căng của nước thấp     + Thể tích ổn định, để giảm thiểu những thay đổi do co lại và nén chặt     + Khả năng trao đổi cation cao     + Mức độ dinh dưỡng hợp lý và khả năng cung cấp những chất này cho cây     + Khả năng đệm để duy trì mức pH ổn định     + Hàm lượng muối hòa tan thấp   - Một số thành phần được chấp nhận rộng rãi của môi trường trồng dâu tây không có đất bao gồm nhiều hỗn hợp khác nhau của than bùn, len đá, xơ dừa và đá trân châu, chẳng hạn như:     + 60% than bùn + 40% xơ dừa     + 50% than bùn đen + 50% than bùn trung bình     + 70% than bùn + 30% đá trân châu  - Than bùn được bổ sung 10% polystyrene hoặc đá trân châu, giúp tăng cường thêm độ thoáng khí cho phân trộn. Với hỗn hợp này, cũng có thể trồng lần thứ hai trong cùng một túi và trồng thêm hai vụ nữa mà chỉ mất một lượng nhỏ năng suất (10% đến 12%). 5. Độ pH và EC    Khi trồng trên môi trường không đất, giá trị pH tối ưu là khoảng 5,7, và giá trị EC tối ưu của nước nhỏ giọt trong hệ thống canh tác không đất là 1,5 đến 1,7 dS/m. 6. Tưới tiêu và dinh dưỡng    Tưới cây tốt nhất bằng hệ thống tưới nhỏ giọt hoặc tưới nhỏ giọt. Nên cung cấp dinh dưỡng cho cây trong mỗi lần tưới, mỗi cây cần khoảng 140 ml dung dịch dinh dưỡng mỗi ngày bằng cách tưới nhiều lần, mỗi lần từ một đến vài phút, với khoảng thời gian giữa các lần tưới khoảng 90 phút. 7. Thụ phấn    Trong điều kiện nhà kính, hoạt động của các tác nhân tự nhiên như gió, ong mật và các loại côn trùng khác bị hạn chế rất nhiều bởi cấu trúc bảo vệ. Do đó, việc lựa chọn phương pháp thích hợp cho từng mô hình để tốt thụ phấn cho cây phải được đảm bảo. 8. Làm giàu CO­2 trong nhà kính    Việc làm giàu CO­­2  trong khí quyển nhà kính làm tăng đáng kể năng suất dâu tây. Nồng độ CO2 nhân tạo từ 400 ppm đến 900 ppm (so với nồng độ tự nhiên khoảng 350 ppm), kết hợp với cường độ ánh sáng tăng, đã làm tăng tổng năng suất từ ​​8,7% đến 31%, nhờ kích thước quả riêng lẻ lớn hơn và số lượng quả cũng tăng. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 5/12/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (18)
CÁC YÊU CẦU NGOẠI CẢNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG DÂU TÂY NGOÀI ĐỒNG RUỘNG
KỸ THUẬT CANH TÁC CÁC YÊU CẦU NGOẠI CẢNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG DÂU TÂY NGOÀI ĐỒNG RUỘNG
CÁC YÊU CẦU NGOẠI CẢNH TRONG MÔ HÌNH TRỒNG DÂU TÂY NGOÀI ĐỒNG RUỘNG       Trong mô hình trồng dâu tây ngoài đồng ruộng để có được năng suất cao, chất lượng trái tốt thì ngoài các yếu tố ngoại cảnh như: khí hậu, đất đai, quang kỳ, chất lượng nước, chế độ tưới tiêu… phù hợp với đặc điểm sống của chúng là cực kỳ quan trọng. Vậy các đặc điểm của từng yếu tố trên như thế nào ? 1. Điều kiện vi khí hậu     Vi khí hậu thuận lợi cho cây dâu tây là khu vực có đầy đủ ánh nắng mặt trời ít nhất sáu giờ mỗi ngày, nhiệt độ, lượng mưa và thoát nước đồng đều, khu vực ít chịu tác động của gió lớn. 2. Vành đai bảo vệ cố định    - Nếu địa điểm không được che chắn gió, nên trồng vành đai chắn gió để giảm tốc độ gió. Gió sẽ làm khô quả và khô cây trồng trong mùa sinh trưởng, làm khô héo cây trồng trong mùa đông.   - Có nhiều loại cây phù hợp trồng làm vành đai chắn gió, tùy vào đặc điểm của từng vùng. Cây trồng làm hàng rào nên phát triển nhanh, chiếm ít đất và tạo ra ít bóng râm. Hãy tránh những đặc điểm sau: mật độ cành cây quá dày, tàn cây lan rộng, yêu cầu lao động cao để cắt tỉa thường xuyên, cành và nhánh dễ bị gãy. 3. Quang kỳ    - Đối với Dây Tây tháng Sáu cây sẽ không ra hoa nếu cây liên tục tiếp xúc với ánh sáng ban ngày ngắn hơn 12 giờ. Dâu tây trung tính ra hoa quanh năm mà ít phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng (tùy vào giống Dây Tây). Do đó, cần phải trồng đúng giống vào đúng mùa.    - Quang kỳ ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây dâu tây. Ngày dài (11 đến 14 giờ) thúc đẩy sự hình thành thân bò, cuống lá dài hơn và phiến lá lớn hơn. Ngày ngắn làm giảm quá trình trao đổi chất và nhịp sinh trưởng của cây, khiến cây ngừng sản xuất thân bò, đồng thời tạo ra ít lá hơn với cuống lá ngắn hơn và phiến lá nhỏ hơn. 4. Nhiệt độ    - Dâu tây sẽ ra hoa và đậu quả bất cứ khi nào nhiệt độ nằm trong khoảng từ 20°C đến 29°C.    - Khi hoa phát triển ở nhiệt độ dưới mức tối ưu, chúng sẽ phát triển không đều, với số lượng nhị ít hơn nhiều, và những nhị còn lại sẽ tạo ra ít phấn hoa hơn đáng kể. Khi nhiệt độ xuống dưới 10 ° C, phấn hoa còn lại sẽ không nảy mầm, do đó năng suất của những cây này sẽ giảm mạnh trong mùa đó. 5. Độ ẩm tương đối    - Sự phát triển và lây lan mạnh của bệnh phấn trắng khi điều kiện độ ẩm tương đối từ trung bình đến cao và nhiệt độ khoảng 15°C đến 27°C.    - Bệnh cháy lá do vi khuẩn phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ ban ngày mát mẻ khoảng 20°C, nhiệt độ ban đêm thấp dưới 10°C và độ ẩm tương đối cao.    - Độ ẩm cao cũng ảnh hưởng bất lợi đến việc mở túi phấn của nhị hoa. Do đó, việc đảm bảo thông khí tốt cho cây trồng trong mùa ra hoa là rất quan trọng. 6. Loại đất    - Cây dâu tây sinh trưởng và phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau, từ đất cát pha đến đất thịt sét. Đất tốt nhất cho cây dâu tây là đất thịt pha cát sâu, thoát nước tốt, giàu mùn (trên 2% chất hữu cơ). Đất sét nặng, thường thoát nước kém, dễ phát triển bệnh và cản trở việc canh tác đúng thời điểm. Đất cát có kết cấu thô thường cằn cỗi và khô hạn, cần tưới nước thường xuyên hơn và chú ý bón phân nhiều hơn. Cây trồng trên đất bùn trũng hoặc đất hữu cơ dễ bị tổn thương do sương giá hơn.    - Dâu tây sẽ phản ứng tích cực với hàm lượng chất hữu cơ cao trong đất. 7. Độ pH của đất      Dâu tây ưa đất hơi chua, có độ pH từ 5,5 đến 6,5. Độ pH cao hơn trung tính một chút (7,5) cũng có thể cho năng suất cao. Độ pH của đất trên 8 có thể ảnh hưởng xấu đến một số chất dinh dưỡng của dâu tây, đặc biệt là hàm lượng sắt ở một số giống. Hiện tượng vàng lá ở dâu tây cũng thường gặp ở những nơi có độ pH cao. 8. Độ mặn của đất     Dâu tây là một trong những loại cây trồng nhạy cảm nhất với độ mặn. Độ mặn ở vùng rễ làm giảm đáng kể sự phát triển của rễ từ gốc, khả năng hấp thụ nước, tốc độ sinh trưởng và năng suất quả. Thiệt hại do độ mặn có thể do nồng độ muối cao trong vùng rễ, sự tích tụ các ion cụ thể đến mức độc hại, hoặc mất cân bằng tỷ lệ ion. 9. Thoát nước bề mặt đất     Hệ thống thoát nước bề mặt phải cho phép nước thoát ra khỏi ruộng nhanh chóng và hoàn toàn. Nước đọng trên ruộng dâu tây dù chỉ một hoặc hai ngày cũng sẽ gây hại cho cây, đặc biệt là trong giai đoạn sinh trưởng mạnh. 10. Độ dốc địa hình    - Dâu tây lý tưởng nhất nên được trồng ở những sườn dốc nhẹ dưới 5%.    - Trồng trên sườn dốc 10% đến 15% có thể bị xói mòn, một số cây bị chôn vùi và một số khác bị cuốn trôi khỏi đất. Nếu phải sử dụng đất dốc, hãy trồng theo hàng ngang qua sườn dốc hoặc theo đường đồng mức và sử dụng chiều rộng hàng rộng. 11. Chất lượng nước tưới     Tưới nước là yếu tố thiết yếu để sản xuất dâu tây năng suất cao. Vì cây dâu tây có rễ nông, nên cần cung cấp độ ẩm thường xuyên để tối đa hóa năng suất. Cần tuân thủ các quy định về chất lượng nước an toàn khi sử dụng trong nông nghiệp. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 27/11/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (17)
NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
KỸ THUẬT CANH TÁC NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY    - Trong mô hình trồng dâu tây để có được năng suất cao, chất lượng trái tốt thì ngoài các yếu tố khí hậu, đất đai, chế độ tưới tiêu phù hợp thì việc sử dụng đúng và đủ lượng các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng.     - Vây mỗi loại dinh dưỡng cần thiết cần sử dụng bao nhiêu là đủ ?     - Dựa vào đặc điểm đất đai ở từng khu vực, giống Dây Tây khác nhau, mật độ trồng khác nhau sẽ cần sử dụng lượng dinh dưỡng khác nhau.     - Trong bài viết này khuyến nghị lượng dinh dưỡng cần thiết theo năng suất thu hoạch của Dâu Tây. (Tính trong các điều kiện canh tác thuận lợi).     N P 2 O 5 K 2 O CaO MgO Mức năng suất Hấp thụ và loại bỏ theo mức năng suất (kg/ha) 8 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 49 21 83 29 6   Loại bỏ năng suất (Trái) 15 5 26 9 2   Khuyến nghị 59 68 108 15 6 16 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 81 34 138 48 9   Loại bỏ năng suất (Trái) 30 10 51 18 3   Khuyến nghị 97 83 179 24 9 25 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 118 48 200 68 13   Loại bỏ năng suất (Trái) 47 15 80 27 5   Khuyến nghị 142 100 260 34 13 30 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 129 51 218 75 14   Loại bỏ năng suất (Trái) 57 18 96 33 6   Khuyến nghị 155 104 283 38 14 35 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 147 59 250 85 16   Loại bỏ năng suất (Trái) 66 21 112 38 7   Khuyến nghị 176 113 325 43 16   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 14/11/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (16)
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
KỸ THUẬT CANH TÁC MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM 1. Giống Dâu tây Mỹ Monterey    - Quả dâu Mỹ có đặc điểm trái khá lớn, tròn dẹt, có màu đỏ sẫm, vị chua nhiều hơn ngọt, dạng hoa đơn. Chống chịu sâu bệnh khá tốt. có khả năng kháng nấm khá tốt. Trồng ngoài trời, chịu nhiệt tốt.    - Cây ra trái quanh năm (tại Đà Lạt). Ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt, hoa trái sẽ bắt đầu có từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau. 2. Giống Dây tây Mỹ Albion    - Là Tiêu chuẩn vàng của ngành Dây tây về hương vị. Quả của Albion thường dài, hình nón và rất đối xứng. Quả Albion chắc và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.    - Albion cho quả đều đặn suốt năm. Một nhược điểm của giống này là nó cho nhiều quả trên thân bò dài, cần phải cắt bớt để duy trì năng suất. 3. Giống Dâu tây Nhật Amaou    - Giống dâu tây Nhật Amaou là một trong các giống được trồng thương mại trên quy mô lớn, với vị chua ngọt đặc trưng, chịu nhiệt tốt.    - Năng suất tốt, dạng hoa chùm. Trong điều kiện tự nhiên, dâu tây thường chín từ tháng 5 đến tháng 6. Chống chịu sâu bệnh tốt. 4. Giống Dâu tây Pháp Gariguette    - Gariguette là một giống dâu tây nổi tiếng với hương vị ngọt ngào, thơm nồng và hơi chua nhẹ, cùng hình dáng thon dài, màu đỏ tươi. Đây thường được coi là giống dâu tây đầu tiên của mùa xuân, thịt mềm, mọng nước và hương thơm tinh tế. Gariguette có thể được thưởng thức tươi, làm món tráng miệng hoặc làm mứt.    - Giống dâu tây này có thể thu hoạch từ khoảng tháng 3 đến tháng 7. 5. Dâu tây Pháp Trái tim    - Giống Pháp trái tim là một trong các giống dâu được trồng thương mại sớm ở Đà Lạt, Quả có màu sắc đẹp, mùi thơm đặc trưng, có độ cứng tương đối với vị ngọt, mềm tan trong miệng. Cây khỏe, chịu nhiệt tốt. 6. Dâu tây Canada Frigo    - Là giống dâu tây có dạng hoa đơn, trái lớn, vị trái ngọt, giòn. Năng suất cao. Chống chịu sâu bệnh khá tốt.    - Cây ra trái quanh năm( tại Đà Lạt). Ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt, hoa trái sẽ bắt đầu có từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau. 7. Giống dây tây Bạch tuyết má hồng; Dâu tây dứa (Pineberry)    - Dâu tây dứa (Pineberry) có tên gọi kết hợp của từ 'dứa' (pine) và 'dâu tây' (berry). Sở dĩ có tên gọi lạ như vậy vì hình dáng ngoài trông như quả dâu tây với quả trắng và mắt đỏ, nhưng hương vị thơm như dứa. Dâu tây dứa, đôi khi còn được gọi là dâu tây trắng hay dâu tây Bạch Tuyết vì vẻ ngoài quyến rũ, lạ mắt của mình.    - Giống dâu tây Bạch tuyết má hồng là một trong những giống được yêu chuộng bởi độ ngọt, mềm, thơm, cộng thêm với màu sắc riêng biệt so với các loại dâu khác    - Hiện nay có thể trồng được ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt 8. Giống Dâu tây Anh đào    Là giống đã gây nên cơn sốt trong những năm gần đây. Hình dạng giống dâu tây bạch tuyết má hồng. Về màu sắc thì có thêm màu của hoa anh đào nền tạo nên quả dâu tây độc, lạ, đẹp. 9. Giống Dâu tây Nhật Hana    - Giống Nhật Hana là một trong những giống dâu được trồng nhiều ở các tỉnh miền Bắc nước ta từ tháng 8 năm trước cho đến tháng 5 năm sau. Cây cho năng suất tốt, trái ngọt, thị trường rất ưa chuộng    - Với khí hậu ôn đới mát mẻ và đất đai màu mỡ, Mộc Châu là môi trường lý tưởng để phát triển giống dâu tây Hana này. Giống Dâu Hana được trồng ở Mộc Châu nổi bật với vị ngọt thanh, mọng nước, và hình dáng đẹp. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 29/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (15)
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU
KỸ THUẬT CANH TÁC MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU       - Dâu tây ngày ngắn hay còn gọi là dâu tây tháng Sáu “June Bearing”. Chúng là loại dâu tây ra quả và được thu hoạch vào tháng Sáu, trong khoảng thời gian từ hai đến bốn tuần, trung bình ba tuần cho một giống.     - Dâu tây ra quả tháng Sáu sinh trưởng và đậu quả tùy thuộc vào độ dài của ngày và giờ ban ngày, nảy chồi khi ngày ngắn và phát triển thành quả khi ngày ấm áp và dài hơn. Vì vậy, bạn cũng có thể thấy chúng được gọi là cây dâu tây ngày ngắn.     - Nhóm giống này cho quả dâu tây lớn mà hầu hết các nhà vườn thương mại trồng. 1. Giống dây tây Ruby June    - Ruby June nổi tiếng là một giống cây cho quả ngọt và ngon, hoàn hảo cho vùng Đông Nam Hoa Kỳ.    - Ruby June có màu sắc bên ngoài và bên trong đậm nhất trong số tất cả các giống hiện có. Quả của giống này rất phù hợp cho các công thức nấu ăn có dâu tây. 2. Giống dây tây Sierra    - Sierra là giống dâu tây mới. Giống này có đặc điểm là cây sinh trưởng vừa phải.    - Quả hình nón đẹp mắt, vỏ ngoài màu đỏ nhạt hấp dẫn, có hương dâu tây ngọt ngào, đặc biệt hấp dẫn cho thị trường tươi sống. Quả của Sierra chín gần đến đài hoa và không có vai chưa chín. 3. Giống dâu tây Stella    - Là một giống cho năng suất cao vào đầu vụ, Stella có quả to và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.   - Quả có hình nón đồng đều. Quả rất ngọt, thơm, chắc nhưng không giòn.   - Giống này chịu được nhiệt độ cao và mưa nhưng sẽ giảm kích thước vào cuối mùa. Cây có nhu cầu nitơ cao. 4. Giống dâu tây Camarosa    - Camarosa là giống cây khỏe mạnh cho quả to đến rất to, quả chắc. Màu sắc bên trong của Camarosa là đỏ rực rỡ và đồng đều.    - Năng suất tiềm năng từ cao đến tuyệt vời. 5. Giống dây tâu Camino Real    - Camino Real là giống cây tương tự Camarosa. Tuy nhiên, thời gian ra quả muộn hơn.    - Màu sắc bên ngoài và bên trong của quả Camino Real đậm hơn Camarosa. Camino Real có hương vị rất tuyệt vời. Quả lý tưởng cho cả thị trường tươi sống và chế biến.    - Camino Real dễ bị đốm lá thông thường và nhạy cảm với bệnh phấn trắng. Cây kháng bệnh héo Verticillium, thối cổ rễ Phytophthora và bệnh thối cổ rễ Anthracnose. Khi được xử lý đúng cách, cây có khả năng kháng nhện đỏ hai đốm.     6. Giống dây tâu Chandler    - Chandler là một trong những giống dâu tây được nhiều người ưa chuộng, thích hợp để trồng nhỏ lẻ lẫn mô hình nông trại.    - Chandler cho quả ngọt, thơm ngon, chín sớm. Kích thước quả trung bình đến lớn và độ cứng vừa phải. 7. Giống dây tâu Hood    - Hood là giống có nguồn gốc từ vùng Tây Bắc Thái Bình Dương, đặc trưng bởi quả mọc cao trên mặt đất, thành từng chùm thẳng đứng, khỏe mạnh.    - Quả mọng to, tròn và hình nón. Vỏ quả bóng, màu đỏ tươi vừa. Quả mọng chắc, có hương vị dễ chịu.    - Quả chín vào giữa mùa. Đây là giống thích hợp để bảo quản và làm mứt. 8. Giống dâu tây Medallion    - Quả dâu tây Medallion có hương vị đậm đà, màu đỏ trung bình, bóng và độ cứng. Sản lượng chính cao, thân bò thấp.    - Cần đất có độ ẩm cao. Hỗn hợp đất khô không hữu cơ sẽ gây khó khăn cho việc trồng trọt. Cây Medallion dễ bị thối thân. 9. Giống dâu tây Radiance hay còn gọi là Fortuna    - Giống dâu tây này có năng suất cao vào đầu mùa và kích thước quả tốt trong suốt thời kỳ sản xuất chính ở Florida và tây nam Tây Ban Nha.    - Quả có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm bóng, dễ thu hoạch và bề ngoài nhẵn mịn. Hương vị dễ chịu và khá ngon. Quả Radiance chắc nhưng mọng nước và có đài hoa đẹp mắt. 10. Giống dâu tây Sweet Charlie    - Được phát triển ở Florida, Sweet Charlie là giống dâu tây ngọt sớm. Cây có kích thước trung bình nên dễ thu hoạch.    - Sweet Charlie có khả năng chịu bệnh thán thư và phát triển tốt ở các bang phía Nam của Hoa kỳ và Trung Quốc. 11. Giống dâu tây Tillamook    - Một giống dâu tây cho năng suất cao, quả to, với chất lượng quả rất cao, phù hợp với thị trường tươi sống và chế biến. Quả chín có thể nhìn thấy rõ trên tán cây và dễ hái. Quả rất chắc và có hương vị tươi ngon.    - Cây Tillamook sinh trưởng mạnh mẽ và chịu được đến mùa thu hoạch thứ hai, cho thấy khả năng kháng virus ở mức độ cao. Đặc điểm nổi bật nhất của Tillamook là năng suất cao và quả to, đẹp, chất lượng cao.    - Tillamook sẽ là giống cây trồng tuyệt vời để bán tại các chợ tươi địa phương, tự hái và chế biến. 12. Giống dâu tây Victor    - Victor là giống cho quả vào giữa hoặc cuối mùa. Năng suất của Victor cao. Quả có độ cứng "đặc biệt".    - Cây Victor nhỏ gọn. Giống cây trồng này có khả năng kháng nấm Fusarium và Phytophthora tốt. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 22/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (14)
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
KỸ THUẬT CANH TÁC MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM       Dâu tây có quả quanh năm (Neutral day) sẽ nở hoa và đậu quả bất kể ngày dài hay ngắn. Hiện nay đã có một số giống dâu tây này và cũng là những lựa chọn tuyệt vời cho người làm vườn muốn có nguồn cung cấp quả ổn định quanh năm. 1. Giống Dây tây Sweet Ann   - Sweet Ann là một loại cây khỏe mạnh, có năng suất cao và hương vị đặc biệt. Quả hấp dẫn có kích thước lớn, hình nón dài đẹp mắt. Quả có độ cứng vừa phải, vị rất ngọt. Sweet Ann có màu đỏ bóng cả trong lẫn ngoài. Giống này cho ít quả.   - Giống Sweet Ann kháng bệnh khá tốt, trừ bệnh héo rũ do nấm Fusarium. Đây là lựa chọn tuyệt vời cho hệ thống sản xuất hữu cơ. 2. Giống Dây tây Albion    - Là Tiêu chuẩn vàng của ngành Dây tây về hương vị. Quả của Albion thường dài, hình nón và rất đối xứng. Quả Albion chắc và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.    - Albion có khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Verticillium (Verticillium dahliae) và bệnh thối gốc do nấm Phytophthora cactorum, và kháng tương đối với bệnh thối gốc do nấm Anthracnose (Colletotrichum acutatum). Albion có khả năng kháng nhện đỏ hai đốm (Tetranychus urticae).    - Albion cho quả đều đặn suốt năm. Một nhược điểm của giống này là nó cho nhiều quả trên thân bò dài, cần phải cắt bớt để duy trì năng suất. 3. Giống Dây tây Cabrillo    - Cabrillo là giống ra hoa khá mạnh, thích hợp trồng cả mùa đông và mùa hè. Kích thước và độ cứng của quả tương đương với Albion, với năng suất cây trồng cao hơn và hương vị tuyệt hảo.    - Cabrillo kháng bệnh phấn trắng, héo rũ Verticillium, thối cổ rễ do Phytophthora, cũng như bệnh đốm lá thông thường, và nếu được xử lý đúng cách, có thể chịu được nhện đỏ hai đốm. Tuy nhiên, dễ bị thối cổ rễ do bệnh thán thư. 4. Giống Dâu tây Monterey    - Dâu tây Monterey ra hoa mạnh hơn một chút so với Albion với cùng kiểu sinh trưởng. Đây là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần nhiều không gian hơn Albion một chút. Giống này phát triển tốt trong các ứng dụng hữu cơ.    - Quả  Dâu tây Monterey to hơn một chút nhưng không chắc bằng Dây tây Albion. Đặc điểm sau thu hoạch của Monterey cũng tương tự như Albion. Dây tây Monterey có hương vị tuyệt hảo với hậu vị ngọt ngào đặc trưng, ​​độc đáo hơn so với các giống Dây tây California khác.    - Monterey có khả năng kháng bệnh tốt, mặc dù dễ bị nhiễm bệnh phấn trắng (Sphaerotheca macularis). 5. Giống Dây tây Portola    - Portola ưa sáng mạnh mẽ với khả năng thích nghi rộng. Nhờ khả năng ra hoa mạnh mẽ, Portola đặc biệt thích nghi tốt với các hệ thống trồng trọt vào mùa xuân và mùa hè.    - Portola là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần mật độ trồng thấp hơn một chút so với Albion. Quả Portola có kích thước tương tự Albion nhưng màu nhạt hơn và bóng hơn một chút. Đặc điểm sau thu hoạch của Portola tương tự như Albion, mặc dù khả năng chịu mưa kém hơn một chút.   - Hương vị quả Portola tuyệt vời và đặc biệt đồng đều trong suốt mùa đậu quả. Portola có khả năng kháng bệnh tốt. 6. Giống Dây tây Royal Royce  - Royal Royce cho năng suất cao trong suốt một mùa vụ. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, Royal Royce cho năng suất cao hơn 77% so với giống San Andreas. Giống cây trồng này cũng cho thấy sản lượng cây thân bò thấp hơn.  - Quả của Royal Royce chắc, to hơn San Andreas. Khả năng kháng bệnh tương đương với Monterey. Độ chua thấp. 7. Giống Dâu tây San Andreas    - San Andreas là giống ưa sáng. Sức sống của San Andreas cao hơn Albion một chút vào đầu mùa, năng suất cao và ổn định.    - Màu sắc quả của San Andreas nhạt hơn một chút so với Albion và có đặc điểm sau thu hoạch tương tự Albion. Hương vị của San Andreas cũng nổi bật như Albion. Chất lượng quả thường cao vào đầu mùa.   - Dâu tây San Andreas có khả năng kháng bệnh tốt. 8. Giống Dâu tây Seascape    - Dây tây Seascape là một tiêu chuẩn đáng tin cậy trong ngành dâu tây. Giống dâu này được lai tạo để chống chịu được nhiều loại bệnh do virus phổ biến, nhưng lại dễ bị bệnh đốm lá thông thường.    - Quả Dâu tây Seascape to, đậm đà hương vị với lớp vỏ bóng đẹp mắt.   - Seascape cho ra những quả mọng lớn có hương vị tuyệt hảo trong một thời gian dài, nhưng tập trung vào cuối mùa xuân và cho năng suất cao vào mùa thu.   - Seascape cũng linh hoạt trong điều kiện trồng trọt, không cần nhiều thời gian lạnh để đậu quả, nên phù hợp với khí hậu ấm áp. 9. Giống Dâu tây Valiant   - Valiant cho thấy tiềm năng sản xuất lớn vào đầu mùa, mang lại năng suất cao hơn khoảng 68% so với San Andreas tương đương.   - Quả Valiant đặc biệt chắc. Valiant là một loại cây khỏe mạnh, với kích thước quả khoảng 35 gram. Khả năng chịu bệnh tương tự như giống Monterey. Độ chua thấp. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 18/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (13)
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
CÂY LƯƠNG THỰC CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (TRICHODERMA)TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA   Giới thiệu: Hiệu quả của một chế phẩm vi sinh không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm mà còn phụ thuộc rất lớn vào phương pháp, thời điểm sử dụng và phải điều chỉnh cho phù hợp với từng môi trường đất đai và cây trồng cụ thể. Dựa trên các cơ chế hoạt động đã được khoa học chứng minh của nấm Trichoderma, vi khuẩn Bacillus và xạ khuẩn Streptomyces có trong TRYCO-DELTA, chúng tôi đề xuất các phương pháp ứng dụng tối ưu cho ba loại hình canh tác phổ biến tại Việt Nam: đất trồng lúa như sau: 1. Đặc điểm chính của môi trường đất: Đất lúa nước có môi trường rất đặc thù: thường xuyên ngập nước, yếm khí (thiếu oxy), và có lượng tàn dư hữu cơ (rơm rạ) rất lớn sau mỗi vụ thu hoạch. Việc rơm rạ phân hủy chậm trong điều kiện yếm khí thường sinh ra các axit hữu cơ (như axit acetic, butyric) gây ngộ độc cho rễ lúa non. Đây cũng là môi trường lý tưởng cho các mầm bệnh phổ biến như nấm Rhizoctonia solani (gây bệnh khô vằn) và Pyricularia oryzae (gây bệnh đạo ôn) tồn tại và phát triển. 2. Cơ chế tác động: - Phân hủy rơm rạ: Đây là ưu điểm vượt trội nhất. Khả năng tiết ra các enzyme mạnh như cellulase và ligninase của Trichoderma và Streptomyces đã được ghi nhận rộng rãi, giúp chúng phá vỡ các cấu trúc hữu cơ bền vững của rơm rạ. Quá trình này giúp chuyển hóa rơm rạ thành mùn, giải phóng dinh dưỡng và quan trọng nhất là ngăn chặn quá trình phân hủy yếm khí sinh độc chất, một vấn đề được IRRI (Viện nghiên cứu lúa quốc tế) nhấn mạnh trong các khuyến cáo quản lý rơm rạ. - Sức sống của vi sinh vật: Vi khuẩn Bacillus có khả năng hình thành nội bào tử, một trạng thái "ngủ" siêu bền. Khả năng này giúp chúng sống sót qua các điều kiện khắc nghiệt như ngập úng và sẽ hoạt động trở lại khi điều kiện thuận lợi. - Kiểm soát mầm bệnh: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của vi khuẩn đối kháng trong việc kiểm soát bệnh trên cây lúa. Việc xử lý đất bằng tổ hợp vi sinh giúp tạo ra một quần thể vi sinh vật có lợi lấn át, chiếm lấy nguồn dinh dưỡng và không gian, khiến các mầm bệnh phổ biến như nấm gây bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) và đạo ôn (Pyricularia oryzae) không thể phát triển mạnh khi bắt đầu vụ mới. 3. Phương pháp sử dụng: - Giai đoạn xử lý rơm rạ (quan trọng nhất): Ngay sau khi thu hoạch, rải đều 1-2 kg TRYCO-DELTA cho 1000 m² ruộng (có thể trộn với tro trấu hoặc phân hữu cơ để dễ rải). Sau đó đưa nước vào xâm xấp mặt ruộng và tiến hành cày vùi. Tập đoàn vi sinh vật sẽ nhanh chóng phân hủy gốc rạ trong vòng 10-15 ngày. Ở đây phương pháp “cày vùi” sẽ mang lại hiệu quả cao nhất khi sử dụng vì: + Tạo môi trường hiếu khí tạm thời: Bước "cày vùi" là chìa khóa. Thao tác này sẽ xới tung lớp đất mặt, trộn đều không khí, rơm rạ, và chế phẩm vi sinh lại với nhau. Nó chủ động đưa một lượng lớn oxy vào trong đất, tạo ra các túi khí nhỏ và một môi trường bán hiếu khí lý tưởng. + Kích hoạt vi sinh vật với độ ẩm tối ưu: Việc "đưa nước vào" ở đây không phải là ngập sâu mà chỉ cần xâm xấp mặt ruộng, đủ để làm ẩm toàn bộ rơm rạ và lớp đất mặt, tạo thành một môi trường sền sệt. Mức nước này là lý tưởng để "đánh thức" các vi sinh vật đang ở trạng thái tiềm sinh, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất cho máy cày trộn đều đất và rơm rạ ở bước tiếp theo. + "Thời điểm vàng" để hoạt động: Trong môi trường vừa đủ ẩm, vừa giàu oxy sau khi cày vùi, quần thể vi sinh vật sẽ bùng phát mạnh mẽ. Đây là "cú hích" ban đầu, cho phép chúng tấn công và phá vỡ cấu trúc rơm rạ một cách hiệu quả nhất. + Sự thích nghi sau đó: Theo thời gian, đất sẽ lắng xuống và môi trường dần trở nên yếm khí hơn. Lúc này, các vi sinh vật hiếu khí sẽ giảm hoạt động, nhưng phần lớn công việc khó khăn nhất đã được hoàn thành. Đặc biệt, vi khuẩn Bacillus với khả năng tạo bào tử sẽ "ngủ đông" để sống sót qua giai đoạn này và chờ đợi điều kiện thuận lợi tiếp theo. Như vậy, phương pháp này là một kỹ thuật canh tác thông minh, tạo ra một "cửa sổ thời gian" tối ưu để vi sinh vật hiếu khí phát huy hiệu quả tối đa. - Giai đoạn bón lót: Trộn 1 kg sản phẩm với phân hữu cơ hoặc phân NPK để bón lót trước khi sạ/cấy. Điều này giúp hệ vi sinh vật có lợi phát triển sớm quanh vùng rễ lúa non. Cần Thơ, 14/8/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (3)  
LÚA ĐỔ NGÃ TRONG MÙA MƯA - NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
CÂY LƯƠNG THỰC LÚA ĐỔ NGÃ TRONG MÙA MƯA - NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
LÚA ĐỔ NGàTRONG MÙA MƯA NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ    -  Đổ ngã làm giảm năng suất lúa (trên 10%), ảnh hưởng đến chất lượng gạo và gây khó khăn trong thu hoạch nhất là thu hoạch bằng máy.    - Lúa ngã ảnh hưởng đến quang hợp, quá trình tạo hột bị đình trệ do sự vận chuyển chất khô bị trở ngại, tỷ lệ lép và lửng gia tăng. Ngoài ra lúa ngã làm bông lúa ngập trong nước thúc đẩy hạt nảy mầm, hoặc hư thối do nấm bệnh tấn công và giảm chất lượng gạo.    -  Nguyên nhân của sự đổ ngã, có thể là do: 1. Thân lúa vươn cao: Cây lúa càng cao, càng dễ đổ ngã. + Để hạn chế bằng cách giảm lượng đạm bón để lúa không ra nhiều chồi cạnh tranh nhau vươn cao (tổng lượng đạm bón cho cả vụ thường không được quá 90 kgN/ha). + Chọn giống lúa thân thấp để trồng trong mùa mưa. + Có thể phun canxi giúp thân cây lúa cứng cáp hoặc phun sản phẩm ức chế sinh trưởng và hạn chế chiều cao cho cây lúa. 2. Đất quá mềm nhão: Đất mềm nhão không giữ chặt được rễ làm cây tróc gốc. + Hạn chế bằng cách rút nước thường xuyên giữa vụ; khi rút nước nên để cho mặt đất khô ráo, răn nhẹ mới cho nước vào. Nếu ruộng quá trủng không thể nào rút nước ráo được trong mùa mưa thì nên áp dụng cấy, lúa cấy có bộ rễ được giữ chặt trong đất tốt hơn. 3. Đất có tầng canh tác mỏng: Làm đất bằng cách xới sau nhiều năm hình thành tầng đế cày gần mặt đất, làm cho tầng canh tác chỉ dày khoảng 7-8 cm. Tầng đế cày là tầng đất cứng, chặt ngăn cản rễ ăn sâu; Rễ chỉ ăn bàn trên mặt đất nên rất dễ bị tróc gốc gây đổ ngã. Nên phá vở tầng đế cày bằng cách cày sâu 15-20 cm, để ải mỗi năm một lần làm dày tầng canh tác. 4. Bẹ lá không ôm sát vào thân: Bẹ lá ôm sát vào thân sẽ gia tăng sự cứng cáp của cây lúa, giảm đổ ngã. Khi cây lúa bị bệnh hay thiếu nước bẹ lá có khuynh hướng tách khỏi thân. Bẹ lá không ôm sát thân còn có thể do giống. 5. Lóng thân yếu: Lóng có vách mỏng, yếu làm gảy thân lúa (yếu rạ). Để vách lóng dày hơn, không nên bón nhiều phân đạm mà tăng cường bón phân kali (bón trên 45 kg/ha) và silic. Tuy chất silic không phải là một “dưỡng chất chủ yếu” của cây lúa, thiếu silic lúa không chết, nhưng lúa hấp thụ rất nhiều silic, nhiều gấp 4 lần chất N. Để có một tấn lúa, cây lúa hấp thụ khoảng 20 kg N, nhưng cần hấp thụ đến hơn 80 kg silic. Như vậy, silic là “dưỡng chất có lợi” vì làm gia tăng sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa. Silic giúp lá, thân và rễ lúa cứng cáp. Khi cây lúa có đủ silic, lá đứng thẳng nên hấp thu được nhiều ánh sáng và làm gia tăng khả năng quang hợp của cây, thân cứng ít bị đổ ngã và vì vậy giảm được tỷ lệ hạt lép và lửng. 6. Thiếu nắng và mưa gió nhiều: Thiếu nắng làm cho lúa vươn cao; mưa gió nhiều lúa dễ đổ ngã. Trong canh tác lúa cần chọn thời vụ phù hợp. Kết quả nghiên cứu nhiều nơi cho thấy xuống giống lúa vào đầu tháng 5 cho năng suất cao nhất. Xuống giống vào giai đoạn này, lúa trổ thường rơi vào giai đoạn hạn Bà Chằn, lúa nhận được nhiều ánh sáng mặt trời và ít mưa gió.   Nguồn: GS TS Nguyễn Bảo Vệ  
Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cây Cà Phê
CÂY CÔNG NGHIỆP Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cây Cà Phê
Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cây Cà Phê        Cà phê là loại cây trồng có nhu cầu dinh dưỡng cao. Trong suốt quá trình sinh trưởng, ra hoa, nuôi quả, cây phê cần khoảng 12 loại dưỡng chất khác nhau. Mỗi loại dưỡng chất có vai trò nhất định đối với quá trình sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà phê. N P K Ca Mg S B Cu Fe Mn Mo Zn         1. Nhu cầu các chất đa lượng     -  Nhu cầu đạm và kali đối với cây cà phê là cao nhất so với các loại dưỡng chất khác và ở mức tương đương nhau. Để đạt được năng suất 3 tấn cà phê nhân, trung bình một héc-ta cần bón 230 - 250kg N và khoảng 200 - 230kg K2O.    -   Đạm là dưỡng chất thiết yếu cho sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Cây cà phê cần nhiều đạm nhất trong mùa mưa. Đây là thời điểm quả phát triển nhanh và cũng là thời điểm tạo cành lá mới dự trữ cho vụ sau. Nếu không cung cấp đủ đạm trong thời kỳ này, cây sẽ chỉ ưu tiên tập trung đạm cho việc nuôi quả, dẫn đến sinh trưởng sinh dưỡng bị ảnh hưởng, sự phân cành dự trữ kém, dẫn đến giảm năng suất trong vụ tiếp theo.    -   Kali là dưỡng chất quan trọng thứ hai sau đạm. Đặc biệt, với cây cà phê đang ở giai đoạn kinh doanh, nhu cầu kali gia tăng từ thời kỳ phát triển quả đến khi quả thành thục và chín. Do vậy, cung cấp đầy đủ kali giúp cho nhân chắc mẩy, tăng năng suất và chất lượng cà phê.    -   Nhu cầu lân của cây cà phê không cao, khoảng 25 kg/ha. Tuy nhiên, lân rất cần cho sự phát triển của bộ rễ và thúc đẩy quá trình phân hóa mầm hoa. Trong thực tiễn sản xuất, lân dễ bị cố định trong đất do sự hình thành phốt-phát sắt và nhôm kém hòa tan. Do đó, có thể gia tăng cung cấp lượng lân lên tới 100 kg/ha/năm.      2.  Nhu cầu các chất trung và vi lượng    -   Trong các bộ phận của cây cà phê, hàm lượng canxi (Ca) xếp thứ ba, nhiều hơn lân. Tuy nhiên, nông dân chưa ưu tiên bổ sung canxi cho cây cà phê trong thực tế sản xuất hiện nay. Lượng canxi bón rất thấp so với nhu cầu của cây. Canxi giúp vách tế bào chắc khỏe, tăng sức chống chịu và cải thiện chất lượng cà phê. Bón canxi sớm và đầy đủ làm giảm rụng quả non trong mùa mưa.    -   Sau canxi, magiê (Mg) có hàm lượng khá cao trong các bộ phận của cây cà phê. Magiê là thành phần chính của diệp lục tố. Magiê là chất có tính di động cao, có thể di chuyển từ lá già đến lá non. Cung cấp đủ magiê làm giảm vàng lá (do thiếu magiê) ở các cành sai quả.    -   Lưu huỳnh (S) là thành phần quan trọng của cây cà phê. Trong lá cà phê thành thục, lưu huỳnh có hàm lượng cao hơn lân. Do đó, cần bón loại phân có bổ sung lưu huỳnh để đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng lưu huỳnh của cây cà phê.    -   Bo (B) có hàm lượng nhỏ trong các bộ phận cây cà phê. Tuy cần một lượng ít, nhưng bo đóng vai trò rất quan trọng, thúc đẩy tăng số đốt, số cành dự trữ, tăng mầm hoa, kéo dài sức sống hạt phấn. Bón bo sẽ làm tăng tỉ lệ đậu quả trên cà phê.    -   Hàm lượng kẽm (Zn) trong lá khoảng bằng 1/3 so với bo nhưng kẽm cũng có vai trò rất quan trọng. Kẽm giúp tăng khả năng chịu hạn, chịu nóng cho cây cà phê. Để đáp ứng nhu cầu kẽm của cây cà phê, cần chọn loại phân có chứa kẽm hoặc phun bổ sung kẽm qua lá.   Nguồn: Bộ Tài Liệu Hướng Dẫn Canh Tác Cà Phê Bền Vững  
KỸ THUẬT TRỒNG CÂY KHOAI MÔN
CÂY RAU MÀU KỸ THUẬT TRỒNG CÂY KHOAI MÔN
KỸ THUẬT TRỒNG CÂY KHOAI MÔN Colocasia esculenta 1. Chọn giống    Củ giống tốt là những củ con cấp 1 hoặc cấp 2 có khối lượng 20-30 g/củ, không bị thối, lớp vỏ ngoài có nhiều lông. Mảnh củ giống tốt khi mảnh củ có mầm to bằng hạt đậu đen kèm theo vài sợi rễ ngắn khoảng 0,5-1 cm. - Có 2 phương pháp nhân giống:   + Phương pháp 1: Phá tính ngủ nghỉ của đỉnh củ bằng cách cắt bỏ mầm ngọn, như vậy sẽ làm kích thích các lá mầm bên phát triển sớm. Trong thực tế người ta thường cắt củ cái thành những mảnh củ theo chiều ngang củ hoặc cắt thành mảnh nhỏ kích thước 2x2x2 cm khi đã có mầm bên, đem ủ hoặc giâm chúng riêng rẽ, khi lên cây chồi, ra rễ thì đem trồng.   + Phương pháp 2: Nhân giống bằng cấy mô. 2. Thời vụ - Khoai môn có thể trồng quanh năm, nhưng phổ biến trồng ở 3 vụ chính sau:   + Vụ Xuân Hè: trồng tháng 1-2 dương lịch, thu hoạch tháng 5-6 dương lịch.   + Vụ Hè Thu: trồng tháng 5-6 dương lịch, thu hoạch tháng 8-9 dương lịch.   + Vụ Thu Đông: trồng tháng 8-9 dương lịch, thu hoạch tháng 11-12 dương lịch. 3. Chuẩn bị đất    Khoai môn có bộ rễ ăn nông, thích hợp đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha, đất thịt nhẹ ở ven sông. Đất phải được cày, bừa kỹ, san bằng phẳng mặt để tránh bị đọng nước. Lên liếp đôi để trồng 2 hàng, liếp rộng 1,8-2 m, xẻ mương giữa rộng khoảng 0,2 m. 4. Gieo trồng - Ươm cây   + Chọn củ con cấp 1 hoặc cấp 2 có khối lượng 20-30 g, không thối hoặc khô ở đít và lớp vỏ ngoài có nhiều lông.   + Ngâm củ giống trong lu có nước ngập xâm xấp, có xử lý thuốc trừ nấm trong vòng 12 giờ, sau đó rửa cho sạch, trải củ giống có lót bao bố nơi mát tránh bị mưa rồi trùm bao lên củ giống thời gian từ 1-3 ngày.   + Liếp ươm có đổ tro trấu, rải củ đều trên mặt liếp, sau đó phủ lớp tro trấu lên mặt có tủ 1 lớp rơm mỏng, sau 12-15 ngày lấy ra trồng, phân loại củ giống theo mầm dài trồng trước và mầm ngắn trồng sau để dễ chăm sóc. - Trồng cây   + Mật độ trồng: Lượng giống cần: 1.200-1.500 củ giống/1.000 m2.   + Khoảng cách trồng: Cây cách cây là 0,6 m và hàng cách hàng 1 m. Rạch hàng hoặc đào hốc để đặt củ, sau đó phủ 1 lớp đất mỏng lên củ, phủ 1 lớp rơm rạ lên để giữ ẩm.   + Xử lý đất: Tưới thuốc trừ nấm cộng với thuốc sâu dạng hạt, có mùi hôi để diệt kiến, dế có trong đất. 3. Chăm sóc - Lượng phân bón cho 1 ha như sau:   + Bón lót: Phân hữu cơ vi sinh: 2 tấn, phân lân (P2O5): 60kg   + Bón thúc      * Lần 1: Đạm (N): 48 kg, Kali (K2O): 32 kg, bón vào giai đoạn cây khoai được 4-5 lá. Bón đều cách gốc 15-20 cm, vun nhẹ và kết hợp lấp phân.      * Lần 2: Đạm (N): 32 kg, Kali (K2O): 48 kg, vào giai đoạn cây khoai 7-8 lá. - Vun xới đất nhẹ theo các lần bón thúc, tránh làm đứt rễ sẽ ảnh hưởng đến năng suất củ. Chỉ xới rảnh liếp và vun đất vào gốc khoai. - Tưới nước: Cần tưới nước giữ ẩm và tưới nước sau khi bón phân để phân dễ tan. 4. Phòng trừ sâu bệnh - Sâu hại    + Sâu xanh: Gây hại lá bằng cách ăn lủng lá làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây.   + Rầy mềm: Chích hút dinh dưỡng thân lá và truyền bệnh virus. Chúng gây hại chủ yếu vào cuối vụ, sử dụng thuốc có hoạt chất Imidacloprid, Thiamethoxam, Etofenprox…    + Nhện đỏ: Gây hại chủ yếu vào cuối mùa khô, là lá héo rũ hoặc chết cây con. Phun thuốc có hoạt chất Propargite, Sulfur, Hexythiazox. - Bệnh hại    + Bệnh cháy lá: do nấm Phytophthora colocasiae. Chủ yếu gây hại vào mùa mưa, bệnh xuất hiện đầu tiên là các đốm lá tròn 1-2 cm, sủng nước, màu hơi tím, đốm nâu trên lá, đốm bệnh lớn dần làm cháy cả lá. Phòng bệnh như vệ sinh đồng ruộng, sử dụng giống kháng hoặc ít nhiễm, tránh lây lan cơ học và phun định kỳ 7-14 ngày/lần bằng các thuốc gốc đồng hoặc Ridomyl, Manzate, Dithan.    + Bệnh thối mềm củ: Do nấm Pythium spp. Mầm bệnh tấn công rễ và củ giống làm củ thối mềm và bốc mùi hôi, lá vàng úa, cây héo rồi chết. Phòng bệnh bằng cách luân canh, sử dụng củ giống không nhiễm bệnh, xử lý củ giống và xử lý đất bằng thuốc trừ nấm hoạt chất Carbendazin, Propineb, Bordeaux, Zineb, Chlorothalonil,…    + Bệnh thối củ: Do nấm Sclerothium rolfsii. Cây lùn, củ thối, quanh gốc cây và trên củ có nhiều tơ nấm trắng và hạch nấm trắng. Tưới thuốc trừ nấm khi bệnh xuất hiện như: Thiophanate-methyl, Metalaxyl, Mancozeb, Benomyl…    + Bệnh bướu rễ: Do tuyến trùng Meloidogyne spp. Rễ và củ nổi bướu, củ bị sần, méo mó, cây lùn và lá vàng như thiếu đạm. Phòng trị bệnh dùng giống sạch bệnh, diệt tuyến trùng trong củ bằng cách ngâm trong nước 54oC trong vòng 50 phút. 5. Thu hoạch    Sau trồng 4,5-5 tháng, lúc ruộng khoai có 70-80% lá chuyển sang màu vàng. Chọn ngày không mưa để thu hoạch, nếu thu hoạch khi lá vẫn còn xanh thì không cắt ngay lá mà để nguyên cả cây nơi râm mát trong 5-7 ngày để củ chín sinh lý thêm và đảm bảo chất lượng.     Công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật Delta
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA