DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG

KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI XANH
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI XANH
KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG CẢI XANH 1. Sơ lược về Bông cải xanh    - Bông cải xanh là cây trồng ưa khí hậu mát mẻ. Nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bông cải xanh, vì vậy mục tiêu là để bông cải xanh thu hoạch trước hoặc sau khoảng thời gian có nhiệt độ cao trong năm.    - Sau khi thu hoạch phần đầu chính của cây bông cải xanh, cây thường sẽ tiếp tục mọc thêm các chồi nhỏ bên cạnh mà bạn có thể thu hoạch thêm trong nhiều tháng.    - Loại rau họ cải này rất đáng trồng vì chúng có hàm lượng dinh dưỡng rất cao. Nó giàu vitamin và khoáng chất, là nguồn cung cấp kali, sắt, canxi, chất xơ, vitamin C và beta-carotene. 2. Trồng cây    Nên trồng bông cải xanh ở nơi có đủ ánh nắng mặt trời (6 đến 8 giờ nắng mỗi ngày). Thiếu nắng có thể khiến cây còi cọc, khẳng khiu và bông cải kém chất lượng. Đất cần thoát nước tốt và màu mỡ. Để tăng độ màu mỡ trước khi trồng, hãy trộn 5 đến 10 cm phân hữu cơ giàu chất dinh dưỡng (mùn) hoặc một lớp phân chuồng mỏng vào nền đất trồng. Độ pH của đất lý tưởng là từ 6.0 đến 7.0. 3. Thời điểm trồng bông cải xanh    - Nên trồng cây con (cây giống) hoặc gieo hạt trong nhà.    - Đối với vụ xuân, hãy cấy cây con hoặc gieo hạt khoảng thời gian đầu tháng 11.    - Nếu bạn trồng vụ thu, nên trồng bằng cây con. Gieo hạt trực tiếp trong thời tiết nóng không tốt cho các loại rau họ cải. Thời điểm trồng tốt nhất là khoảng đầu tháng 7. 4. Khoảng cách trồng bông cải xanh    - Trồng cây con từ 4 đến 6 tuần tuổi (và có 4 hoặc 5 lá) ngoài trời, cách nhau 30 đến 50cm.    - Trồng các hàng bông cải xanh cách nhau khoảng 90 cm. (Trồng gần hơn sẽ cho ra các búp chính nhỏ hơn nhưng nhiều búp phụ hơn.)    - Tưới nước kỹ khi trồng cây. 5. Chăm sóc    - Cây phát triển tốt nhất ở nhiệt độ từ 18° đến 21°C.    - Bón phân cho bông cải xanh ba tuần sau khi trồng cây con ra vườn. Sử dụng phân bón có hàm lượng nitơ thấp, chẳng hạn như các loại có tỷ lệ N:P:K là 1:2:2.    - Tỉa thưa khi cây non đạt chiều cao từ 5 đến 7,5 cm.    - Cung cấp độ ẩm ổn định cho đất bằng cách tưới nước thường xuyên. Tưới ít nhất 2,5 đến 3,8 cm nước mỗi tuần.    - Không nên để nước làm ướt những bông súp lơ non khi tưới cây, vì điều đó có thể khiến cây bị thối.    - Rễ cây rất nông, vì vậy hãy cố gắng không làm xáo trộn cây – thay vì nhổ cỏ, hãy phủ mùn lên cỏ dại.    - Việc phủ lớp mùn xung quanh cây cũng sẽ giúp giữ cho nhiệt độ đất ở mức thấp.    - Sử dụng màng che phủ luống để giảm thiểu sâu bệnh.    - Để thúc đẩy sự phát triển của búp thứ hai sau khi thu hoạch búp đầu tiên, hãy duy trì lịch tưới nước và bón phân thường xuyên. 6. Các loại (Giống) Bông cải phổ biến    - 'Calabrese'  là một giống bông cải xanh cổ truyền (từ Ý) với đầu bông to và nhiều chồi bên, sẽ phát triển đến khi thu hoạch. Rất thích hợp để trồng vào mùa thu.    - 'Flash' là giống lai phát triển nhanh, chịu nhiệt tốt và có nhiều chồi bên sau khi cắt bỏ phần ngọn chính. Rất thích hợp để trồng vào mùa thu.    - Giống 'Green Goliath'  chịu được nhiệt tốt, có tán to và nhiều chồi bên.    - Giống 'Green Duke'  chịu nhiệt tốt và chín sớm.    - Giống 'Green Magic' chịu được nhiệt; có thể bảo quản lạnh tốt.    - Giống 'Paragon'  có ngọn rất dài; rất thích hợp để đông lạnh. 7. Thu hoạch    - Thu hoạch bông cải xanh vào buổi sáng, khi các chồi non của bông cải còn chắc và căng, ngay trước khi bông cải nở hoa.    - Nếu thấy cánh hoa chuyển sang màu vàng, hãy thu hoạch ngay lập tức, vì chất lượng sẽ giảm nhanh chóng.    - Cắt các bông hoa khỏi cây, lấy ít nhất 15 cm thân cây. Cắt xéo thân cây để nước có thể chảy ra ngoài. (Nếu cắt ngang thân cây, nước có thể đọng lại và làm thối phần giữa, làm hỏng các bông hoa phụ.)    - Hầu hết các giống đều có chồi phụ tiếp tục phát triển sau khi thu hoạch búp chính.   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho RAU MÀU là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch.     Cần Thơ, 23/12/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (20)
CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY
CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM ĐẶC BIỆT CỦA DÂU TÂY     Yếu tố nhạy cảm đặc biệt là gì ?. Đó là khi hàm lượng của yếu tố (chất) nào đó vượt quá ngưỡng chịu đựng của Dây Tây với một lượng rất nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây. 1. Độ mặn    - Dâu tây là một trong những loại cây trồng rất nhạy cảm với muối. Độ mặn trong vùng rễ làm giảm đáng kể sự phát triển của rễ, khả năng hấp thụ nước, tốc độ sinh trưởng và năng suất quả.    - Các triệu chứng tổn thương do muối bao gồm mép lá khô và chuyển sang màu nâu, lá giòn, cây còi cọc, rễ và cây chết. Bón phân quá nhiều hoặc bón phân lên lá ướt cũng có thể dẫn đến độc tính của muối.    - Năng suất Dâu Tây có thể giảm 33% cho mỗi đơn vị EC tăng độ mặn của nước tưới, khi vượt quá ngưỡng 0,7 dS/m. 2. Độc tính của clorua    - Nếu nồng độ ion clorua (Cl-) trong đất quá cao, chúng có thể gây độc cho cây dâu tây. Độc tính này xuất phát từ sự suy giảm quá trình trao đổi chất ở lá. Quá trình quang hợp bị giảm và sản xuất carbohydrate bị hạn chế, dẫn đến năng suất và chất lượng quả dâu tây thấp hơn.   - Nồng độ clorua tối đa cho phép trong đất trong hầu hết các trường hợp là 5 đến 7 meq/L, và có sự khác biệt nhất định tùy thuộc vào giống cây. Nồng độ clorua cao nhất cho phép trong nước tưới là 3 đến 5 meq/L. Nồng độ clorua cao hơn 0,5% trong chất khô của cây cho thấy cây bị nhiễm độc clorua. Không nên sử dụng phân bón KCl 3. Độc tính của natri    - Nếu nồng độ ion natri (Na+) trong đất quá cao, chúng có thể gây độc cho cây dâu tây. Lượng ion natri dư thừa trong đất có thể cạnh tranh với ion canxi để chiếm các vị trí liên kết màng tế bào. Điều này không chỉ làm giảm sự hấp thụ Ca2+, mà còn làm giảm sự vận chuyển và khả năng di chuyển của Ca2+ đến các vùng sinh trưởng trong cây, ảnh hưởng đến chất lượng của cả cơ quan sinh dưỡng và sinh sản. Tác động tương tự cũng xảy ra đối với sự hấp thụ kali.   - Hàm lượng natri cao hơn 0,2% trong chất khô của cây cho thấy độc tính của natri. 4. Độc tính của Boron     Bo là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Tuy nhiên, khi có mặt với lượng quá mức, nó lại cực kỳ độc hại. Nồng độ Bo thấp hơn 0,7 mg/L sẽ không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Ở nồng độ từ 0,7 đến 3 meq/L, sinh trưởng của cây sẽ bị ảnh hưởng nhẹ, trong khi ở nồng độ lớn hơn 3 meq/L, sinh trưởng của cây sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bo có xu hướng tích tụ trong lá cho đến khi trở nên độc hại đối với mô lá và dẫn đến cây chết. Ở các vùng khô hạn, Bo được coi là nguyên tố gây hại nhất trong nước tưới. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 15/12/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (19)
VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG ĐỒNG (Cu) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG ĐỒNG (Cu) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG ĐỒNG (Cu) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG     Đồng (Cu) là một vi lượng thiết yếu, tham gia vào nhiều quá trình sinh lý – sinh hóa của cây. Mặc dù nhu cầu đồng của cây rất nhỏ, nhưng nếu thiếu hoặc thừa đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng. 1. Vai trò của Đồng (Cu) đối với cây trồng    - Đồng có vai trò quan trọng trong quá trình oxy hóa, là thành phần của nhiều men oxy hóa quan trọng như: polyphenol oxidase, ascorbate, laccase…   - Đồng có ảnh hưởng lớn đối với quá trình tổng hợp và đặc biệt là đối với việc hình thành chất diệp lục và nó có tính bền vững không bị phá hỏng. Hầu như toàn bộ Đồng của lá xanh đều tập trung vào các lục lạp.    - Đồng còn tham gia vào quá trình trao đổi cacbohydrat và protein trong cây.    - Đồng thúc đẩy quá trình hình thành vitamin A trong cây, loại vitamin rất cần cho sự phát triển bình thường của hạt.    - Đồng làm tăng hiệu lực của Zn, Mn, B. 2. Triệu chứng thiếu đồng  - Lượng đồng khả dụng cho cây trồng rất khác nhau tùy theo từng loại đất.     + Chất hữu cơ: Sự thiếu hụt đồng thường xảy ra ở đất có nhiều than bùn và nồng độ chất hữu cơ cao.    + Kết cấu đất: Đất có kết cấu cát có nhiều khả năng thiếu đồng hơn đất thịt và đất sét.    + Độ pH của đất: Đất có độ pH từ 7,5 trở lên cần được theo dõi khi trồng các loại cây trồng nhạy cảm với đồng như hành tây, cà rốt. - Các triệu chứng thiếu đồng khác nhau tùy theo cây trồng. Đồng tương đối ít di động trong cây và các triệu chứng thiếu đồng xuất hiện đầu tiên ở các mô cây non.    + Thiếu đồng trên cây lúa non, lá chuyển từ màu xanh nhạt đến vàng trên toàn bộ cây, đầu lá bị xoắn. ​​Nếu thiếu đồng nghiêm trọng, cây sẽ ngừng sinh trưởng và chết sau khi đạt đến giai đoạn hình thành chồi.    + Ở cây bắp, hiện tượng thiếu hụt đầu tiên xuất hiện ở lá non lá chuyển sang màu xanh nhạt. Lá non mọc ra có thể bị xoắn. Hiện tượng hoại tử xảy ra ở đầu lá và mép lá già, sau đó có thể chết.    + Ở cây rau, lá non chuyển sang màu vàng. Phần ngọn cây bị héo, điểm sinh trưởng bị còi cọc và cuối cùng chết. 3. Triệu chứng thừa đồng   - Thừa đồng thường do bón lạm dụng phân vi lượng, sử dụng nhiều thuốc BVTV chứa đồng, hoặc đất bị nhiễm kim loại nặng. - Triệu chứng trên cây  + Lá chuyển xanh đậm bất thường, sau đó xuất hiện vàng – cháy mép.  + Rễ bị thâm nâu, còi cọc, giảm hấp thu dinh dưỡng khác.  + Giảm tăng trưởng, cây chậm phát triển và dễ chết rễ.    - Tác động đến dinh dưỡng khác + Thừa đồng gây đối kháng với Fe, Mn, Zn, dẫn đến thiếu các chất này dù đất vẫn đủ. + Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ra hoa và hình thành hạt của cây. 4. Biện pháp khắc phục thiếu đồng       -  Bón bổ sung đồng đúng liều lượng và dạng dễ hấp thu:  - Sử dụng phân vi lượng chứa Cu như:    + Copper sulfate (CuSO₄)    + Copper chelate (Cu-EDTA) – hiệu quả cao, ít bị cố định trong đất    + Phân NPK – TE có bổ sung Cu  - Phun lá Cu-EDTA nồng độ 0,05 – 0,1% giúp phục hồi nhanh.     Công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật Delta  
NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY    - Trong mô hình trồng dâu tây để có được năng suất cao, chất lượng trái tốt thì ngoài các yếu tố khí hậu, đất đai, chế độ tưới tiêu phù hợp thì việc sử dụng đúng và đủ lượng các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng.     - Vây mỗi loại dinh dưỡng cần thiết cần sử dụng bao nhiêu là đủ ?     - Dựa vào đặc điểm đất đai ở từng khu vực, giống Dây Tây khác nhau, mật độ trồng khác nhau sẽ cần sử dụng lượng dinh dưỡng khác nhau.     - Trong bài viết này khuyến nghị lượng dinh dưỡng cần thiết theo năng suất thu hoạch của Dâu Tây. (Tính trong các điều kiện canh tác thuận lợi).     N P 2 O 5 K 2 O CaO MgO Mức năng suất Hấp thụ và loại bỏ theo mức năng suất (kg/ha) 8 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 49 21 83 29 6   Loại bỏ năng suất (Trái) 15 5 26 9 2   Khuyến nghị 59 68 108 15 6 16 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 81 34 138 48 9   Loại bỏ năng suất (Trái) 30 10 51 18 3   Khuyến nghị 97 83 179 24 9 25 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 118 48 200 68 13   Loại bỏ năng suất (Trái) 47 15 80 27 5   Khuyến nghị 142 100 260 34 13 30 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 129 51 218 75 14   Loại bỏ năng suất (Trái) 57 18 96 33 6   Khuyến nghị 155 104 283 38 14 35 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 147 59 250 85 16   Loại bỏ năng suất (Trái) 66 21 112 38 7   Khuyến nghị 176 113 325 43 16   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 14/11/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (16)
Vai trò của Sắt (Fe) đối với dinh dưỡng cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của Sắt (Fe) đối với dinh dưỡng cây trồng
Vai trò của Sắt (Fe) đối với dinh dưỡng cây trồng      Sắt (Fe) là một trong những nguyên tố vi lượng thiết yếu đối với cây trồng, mặc dù cây chỉ cần với lượng rất nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh lý và trao đổi chất. Sắt chủ yếu tồn tại trong đất ở dạng Fe²⁺ (dễ hấp thu) và Fe³⁺ (khó hấp thu). Trong điều kiện đất kiềm hoặc ngập úng kéo dài, sắt thường bị chuyển hóa sang dạng khó tan, khiến cây dễ bị thiếu hụt Fe. 1. Chức năng của sắt đối với cây trồng    - Fe có vai trò trong sự tổng hợp sinh học của Heme, coenzyme và diệp lục tố, Cytochrome (chứa 1 phức hệ Fe Perphyrin heme: C34H33O4N4Fe) là thành phần của hệ thống redox trong lục lạp và ty thể, trong sự hình thành enzyme cytochrome oxydase, tham gia vào bước cuối của hô hấp.    - Fe có mặt trong các enzyme là catalase và peroxidase và còn thấy trong ferredoxin, chất tham gia các quá trình oxy hóa khử (như khử NO3- và SO42- cố định đạm) quan trọng trong việc hình thành diệp lục.    - Ngoài ra, Fe còn tham gia trong việc tổng hợp protein và sự phát triển của lục lạp. 2. Triệu chứng thiếu và thừa Fe    - Triệu chứng thiếu Fe xuất hiện đầu tiên trên lá non, lá chuyển sang màu vàng, nhưng gân lá vẫn giữ màu xanh.    - Thiếu Fe nặng có thể làm chết cây.    - Hiện tượng thiếu Fe thường thấy trên đất có pH kiềm, trong điều kiện nhiệt độ thấp, đất thoáng khí và giàu hữu cơ.    + Thừa Fe làm cho những đầu rễ của rễ mới có màu hơi nâu dần dần thối và chết, do Fe làm cho nguyên sinh chất của tế bào của rễ cây bị kết tủa, không hút được nước.    + Thường xảy ra ở vùng đất trồng lúa nước ở ĐBSCL. 3. Biện pháp quản lý và bổ sung dinh dưỡng Fe    + Cải tạo đất và pH: Giữ pH cân bằng ở mức 5.5-6.5 giúp Fe duy trì ở trạng thái dễ hấp thụ. Tránh bón vôi hoặc tro bếp quá nhiều làm tăng pH đất.    + Sử dụng phân bón chứa Fe, đặc biệt ở các vùng đất và loại cây mẫn cảm với Fe.    + Phun qua lá các loại phân bón vi lượng có chưa thành phần Fe khi cây có dấu hiệu thiếu Fe.   Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật Delta
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM       Dâu tây có quả quanh năm (Neutral day) sẽ nở hoa và đậu quả bất kể ngày dài hay ngắn. Hiện nay đã có một số giống dâu tây này và cũng là những lựa chọn tuyệt vời cho người làm vườn muốn có nguồn cung cấp quả ổn định quanh năm. 1. Giống Dây tây Sweet Ann   - Sweet Ann là một loại cây khỏe mạnh, có năng suất cao và hương vị đặc biệt. Quả hấp dẫn có kích thước lớn, hình nón dài đẹp mắt. Quả có độ cứng vừa phải, vị rất ngọt. Sweet Ann có màu đỏ bóng cả trong lẫn ngoài. Giống này cho ít quả.   - Giống Sweet Ann kháng bệnh khá tốt, trừ bệnh héo rũ do nấm Fusarium. Đây là lựa chọn tuyệt vời cho hệ thống sản xuất hữu cơ. 2. Giống Dây tây Albion    - Là Tiêu chuẩn vàng của ngành Dây tây về hương vị. Quả của Albion thường dài, hình nón và rất đối xứng. Quả Albion chắc và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.    - Albion có khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Verticillium (Verticillium dahliae) và bệnh thối gốc do nấm Phytophthora cactorum, và kháng tương đối với bệnh thối gốc do nấm Anthracnose (Colletotrichum acutatum). Albion có khả năng kháng nhện đỏ hai đốm (Tetranychus urticae).    - Albion cho quả đều đặn suốt năm. Một nhược điểm của giống này là nó cho nhiều quả trên thân bò dài, cần phải cắt bớt để duy trì năng suất. 3. Giống Dây tây Cabrillo    - Cabrillo là giống ra hoa khá mạnh, thích hợp trồng cả mùa đông và mùa hè. Kích thước và độ cứng của quả tương đương với Albion, với năng suất cây trồng cao hơn và hương vị tuyệt hảo.    - Cabrillo kháng bệnh phấn trắng, héo rũ Verticillium, thối cổ rễ do Phytophthora, cũng như bệnh đốm lá thông thường, và nếu được xử lý đúng cách, có thể chịu được nhện đỏ hai đốm. Tuy nhiên, dễ bị thối cổ rễ do bệnh thán thư. 4. Giống Dâu tây Monterey    - Dâu tây Monterey ra hoa mạnh hơn một chút so với Albion với cùng kiểu sinh trưởng. Đây là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần nhiều không gian hơn Albion một chút. Giống này phát triển tốt trong các ứng dụng hữu cơ.    - Quả  Dâu tây Monterey to hơn một chút nhưng không chắc bằng Dây tây Albion. Đặc điểm sau thu hoạch của Monterey cũng tương tự như Albion. Dây tây Monterey có hương vị tuyệt hảo với hậu vị ngọt ngào đặc trưng, ​​độc đáo hơn so với các giống Dây tây California khác.    - Monterey có khả năng kháng bệnh tốt, mặc dù dễ bị nhiễm bệnh phấn trắng (Sphaerotheca macularis). 5. Giống Dây tây Portola    - Portola ưa sáng mạnh mẽ với khả năng thích nghi rộng. Nhờ khả năng ra hoa mạnh mẽ, Portola đặc biệt thích nghi tốt với các hệ thống trồng trọt vào mùa xuân và mùa hè.    - Portola là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần mật độ trồng thấp hơn một chút so với Albion. Quả Portola có kích thước tương tự Albion nhưng màu nhạt hơn và bóng hơn một chút. Đặc điểm sau thu hoạch của Portola tương tự như Albion, mặc dù khả năng chịu mưa kém hơn một chút.   - Hương vị quả Portola tuyệt vời và đặc biệt đồng đều trong suốt mùa đậu quả. Portola có khả năng kháng bệnh tốt. 6. Giống Dây tây Royal Royce  - Royal Royce cho năng suất cao trong suốt một mùa vụ. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, Royal Royce cho năng suất cao hơn 77% so với giống San Andreas. Giống cây trồng này cũng cho thấy sản lượng cây thân bò thấp hơn.  - Quả của Royal Royce chắc, to hơn San Andreas. Khả năng kháng bệnh tương đương với Monterey. Độ chua thấp. 7. Giống Dâu tây San Andreas    - San Andreas là giống ưa sáng. Sức sống của San Andreas cao hơn Albion một chút vào đầu mùa, năng suất cao và ổn định.    - Màu sắc quả của San Andreas nhạt hơn một chút so với Albion và có đặc điểm sau thu hoạch tương tự Albion. Hương vị của San Andreas cũng nổi bật như Albion. Chất lượng quả thường cao vào đầu mùa.   - Dâu tây San Andreas có khả năng kháng bệnh tốt. 8. Giống Dâu tây Seascape    - Dây tây Seascape là một tiêu chuẩn đáng tin cậy trong ngành dâu tây. Giống dâu này được lai tạo để chống chịu được nhiều loại bệnh do virus phổ biến, nhưng lại dễ bị bệnh đốm lá thông thường.    - Quả Dâu tây Seascape to, đậm đà hương vị với lớp vỏ bóng đẹp mắt.   - Seascape cho ra những quả mọng lớn có hương vị tuyệt hảo trong một thời gian dài, nhưng tập trung vào cuối mùa xuân và cho năng suất cao vào mùa thu.   - Seascape cũng linh hoạt trong điều kiện trồng trọt, không cần nhiều thời gian lạnh để đậu quả, nên phù hợp với khí hậu ấm áp. 9. Giống Dâu tây Valiant   - Valiant cho thấy tiềm năng sản xuất lớn vào đầu mùa, mang lại năng suất cao hơn khoảng 68% so với San Andreas tương đương.   - Quả Valiant đặc biệt chắc. Valiant là một loại cây khỏe mạnh, với kích thước quả khoảng 35 gram. Khả năng chịu bệnh tương tự như giống Monterey. Độ chua thấp. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 18/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (13)
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN    Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng Kẽm, Sắt, Mangan, Đồng và Molypden là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Kẽm (Zn)    - Thừa kẽm     + Dư thừa kẽm sẽ làm rễ phát triển kém và còi cọc,     + Lá có thể nhỏ lại và cong lên.     + Hoa còi cọc, cánh hoa ngắn, cây ra hoa ít và nụ phát triển kém.     + Quả bị biến dạng dẫn đến năng suất thấp.    - Thiếu Kẽm     + Thiếu kẽm có thể dễ dàng nhận biết trên lá bằng "vầng hào quang" phát triển dọc theo mép lá khía răng cưa của phiến lá non, lá chưa trưởng thành. Khi lá tiếp tục phát triển, phiến lá trở nên hẹp dần ở gốc. Xuất hiện hiện tượng vàng lá và gân lá chuyển sang màu xanh lục.     + Số lượng quả giảm.   2.  Sắt (Fe)    - Thừa Sắt     + Rễ chuyển sang màu nâu sẫm xỉn màu, còi cọc. Nồng độ sắt cao ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và năng suất của cây.    - Thiếu Sắt     + Thiếu sắt biểu hiện đầu tiên bằng hiện tượng phiến lá chuyển sang màu vàng trong khi gân lá vẫn giữ nguyên màu xanh. Khi tình trạng thiếu sắt trở nên nghiêm trọng hơn, màu vàng tăng dần đến mức lá bạc và phiến lá chuyển sang màu nâu.   3.  Mangan (Mn)    - Thừa Mangan     + Gây ra các đốm hoại tử màu nâu đỏ trên lá già, bắt đầu từ mép lá và ngọn lá, sau đó lan rộng và tạo thành từng mảng.     + Độc tính này cũng có thể dẫn đến lá nhăn nheo, còi cọc, rễ kém phát triển, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến chết cây.    - Thiếu Mangan     + Lá non chuyển sang màu xanh nhạt đến vàng. Khi tình trạng thiếu hụt ngày càng nhiều, các gân chính vẫn giữ màu xanh đậm, trong khi các vùng giữa các gân chuyển sang màu vàng, tiếp theo là hiện tượng cháy xém và mép lá cong lên.     + Trong nhiều trường hợp, phiến lá hình thành một mạng lưới các chấm vàng dày đặc.     + Kích thước quả có thể bị giảm.   4. Đồng (Cu)    - Thừa Đồng     + Lượng đồng dư thừa trên dâu tây thường gây ra những đốm đen nhỏ hoặc nâu nhỏ trên lá.     + Ngộ độc đồng nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tổn thương rễ, héo úa và thậm chí chết cây.    - Thiếu Đồng     Lá dâu tây thiếu đồng sẽ chuyển sang màu vàng úa hoặc bạc, đặc biệt là ở phần gốc. Gân lá vẫn xanh, nhưng đôi khi có thể chuyển sang màu nâu đen. Hiện tượng này xuất hiện đầu tiên ở những chồi non và lá non sau đó mới chuyển sang những lá già.   5. Molypden (Mo)    Thiếu Mo     Ở dâu tây, tình trạng thiếu Mo rất giống với tình trạng thiếu nitơ (lá nhợt nhạt và còi cọc).   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 10/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (12)  
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON    Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng Canxi, Magie và Boron là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Canxi (Ca) Thừa canxi + Lượng Canxi dư thừa thường ít gây hại trực tiếp cho cây; nhưng chúng lại ức chế sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như: Đạm, Kali, Magie, Bo.., dẫn đến các triệu chứng như còi cọc, vàng lá hoặc cháy lá. Thiếu canxi + Triệu chứng "cháy đầu lá" có thể xuất hiện trên lá non. Đầu lá không nở hoàn toàn và chuyển sang màu đen. + Lá non nở rộng, có hình chén, nhăn nheo, méo mó, với đầu lá bị tù tròn. + Cuống lá có thể bị hoại tử và làm lá bị đổ (rũ xuống). + Có thể thấy những vệt chất lỏng dạng gel ở gân giữa của lá. + Quả nhỏ với lớp hạt dày ở đầu quả. Mật độ hạt cũng có thể cao hơn trên toàn bộ quả. Kết cấu quả cứng và có vị chua. + Rễ cây trở nên ngắn, cụt và sẫm màu. 2. Magie (Mg) Thừa Magiê + Lá chuyển sang màu nâu hoặc đen ở khu vực mép lá. + Nồng độ Magie cao có thể cản trở sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu như Canxi và Kali, dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng này. Thiếu magiê + Mô ở vùng gân lá già bắt đầu bị vàng, sau đó chết đi khi tình trạng thiếu hụt ngày càng nhiều. + Trong một số trường hợp, có thể quan sát thấy vết cháy xém ở rìa lá tạo quầng sáng gần gốc răng cưa trên lá già. + Cháy lá bắt đầu từ mép phía trên, lan dần về phía giữa lá, giữa các gân lá. Phần gốc lá và cuống lá vẫn xanh và căng mọng. + Quả của cây thiếu magiê có màu nhạt hơn và kết cấu mềm hơn. 3. Boron (Bo) Thừa Bo + Dư thừa boron ảnh hưởng nhiều đến những lá già, với hiện tượng vàng lá và nâu dọc theo mép lá và chóp lá, sau đó dần dần lan vào bên trong. Ngộ độc nghiêm trọng dẫn đến cây còi cọc, rụng lá sớm, thậm chí cây đổ gục và chết. + Quả cũng bị biến dạng, rất nhỏ hoặc sần sùi. Thiếu  Bo + Lá dâu tây non thiếu Boron có hiện tượng nhăn nheo và cháy đầu lá, sau đó chuyển sang màu vàng. + Thiếu hụt Boron sẽ làm giảm kích thước hoa và giảm sản lượng phấn hoa, giảm khả năng thụ phấn, dẫn đến ít quả, quả nhỏ, "gồ ghề" và chất lượng kém. + Rễ phát triển kém, có thể bị còi cọc. ⇒ SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục.  ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 03/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (11)
PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY
PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY      - Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất.    - Phân bón SIÊU DƯỠNG là loại phân bón đa năng được đặc chế đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của DÂU TÂY. Tỷ lệ NPK hợp lý kết hợp các khoáng trung vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng cân bằng đảm bảo cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thiết yếu cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây từ thời điểm mới gieo trồng cho đến khi thu hoạch, thích hợp sử dụng cho tất cả các mô hình canh tác cây Dâu Tây.  ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025)           1. Thành phần: Đạm tổng số (Nts): 2% Lân hữu hiệu (P2O5): 5% Kali hữu hiệu (K2O): 7% Bo (B): 2.200ppm Mangan (Mn): 200ppm Kẽm (Zn): 450ppm Phụ gia: Amino acid, Ca, Mg, Fe, Cu, Mo (dạng Chelate)..., và chất điều hòa sinh trưởng. - Đạm (N) thúc đẩy sinh trưởng, kích thích sự phát triển của lá mới và bộ rễ khỏe mạnh. - Lân (P) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bộ rễ và thúc đẩy ra hoa nhiều. - Kali (K) giúp tăng cường sức khỏe tổng thể của cây, cải thiện khả năng chống chịu stress và thúc đẩy ra hoa kéo dài, giúp quả luôn có màu sắc và hương vị đặc trưng. - Các nguyên tố trung vi lượng thiết yếu bao gồm: các khoáng chất như: Magie (Mg), Canxi (Ca), Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Đồng (Cu), Bo (B), Molypden (Mo), và chất điều hòa sinh trưởng tuy một lượng nhỏ nhưng lại rất quan trọng cho sức khỏe tổng thể của cây và đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình trao đổi chất của cây.   2. Hướng dẫn sử dụng: Pha 50ml với 20 lít nước (chai 500ml với 200 lít nước) Phun hoặc tưới phủ ướt đều lá, thân, rễ. Phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Định kỳ 2 - 5 ngày/lần. - Sử dụng liên tục suốt quá trình canh tác từ thời điểm trồng cây con đến thu hoạch. - Khuyến nghị: luôn làm theo hướng dẫn sử dụng để đạt kết quả tốt nhất. Điều quan trọng cần lưu ý là không bón quá liều lượng. - Tóm lại: Phân bón Siêu Dưỡng là một lựa chọn tuyệt vời cho cây  Dâu Tây vì nó cung cấp đầy đủ, hài hòa các chất dinh dưỡng thiết yếu giúp Dâu Tây ra rễ mạnh, phát triển nhanh, nở hoa nhiều, đậu quả sai, quả tròn đều cân đối giữ được màu sắc và hương vị đặc trưng.     Cần Thơ, 21/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (10)
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI   Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng đạm, lân và Kali là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Đạm_Nitơ (N)           - Cây thừa đạm:    Sự phát triển sinh dưỡng quá mức sẽ dẫn đến tán lá dày đặc, lá mềm làm lá dễ bị sâu bệnh tấn công. Thêm vào đó, tán lá còn che phủ quả đang phát triển, giữ quả trong điều kiện tối và ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển gây thối quả, nấm mốc bám trên quả... Quá nhiều nitơ sẽ làm quả mềm, dễ bị hư hại, chín chậm, giảm năng suất.        - Cây thiếu Nitơ:    Lá có thể trở nên nhỏ hơn, mỏng và giòn hơn. Lá bị vàng được biểu hiện và dễ nhận biết hơn ở lá trưởng thành. Thiếu hụt Nitơ nghiêm trọng sẽ khiến cuống lá ngắn lại, chuyển sang màu đỏ tím và đôi khi lá đài cũng chuyển sang màu tím.    Chú ý, lá già thông thường cũng chuyển sang màu đỏ. Không nên nhầm lẫn hiện tượng này với tình trạng thiếu Nitơ.    Một dấu hiệu khác của tình trạng thiếu nitơ là cây bị giảm kích thước và sức sống. Cây có thể bị còi cọc, thân ngắn hơn. Đài quả cũng có thể chuyển sang màu đỏ, và cuống lá xuất hiện một lớp màu đỏ. Thiếu nitơ có thể ảnh hưởng đến số lượng, kích thước, hình dạng, màu sắc và hương vị của dâu tây, làm giảm năng suất và chất lượng tổng thể. 2. Lân_Phospho (P) - Phospho dư thừa:    Triệu chứng chính của tình trạng dư thừa phốt pho là cây còi cọc. Hàm lượng P cao cản trở quá trình hấp thụ N. Ngoài ra, có thể có các triệu chứng thiếu kẽm, sắt, coban hoặc canxi, vì P đã khóa chặt các chất dinh dưỡng này.    Phospho ức chế sự phát triển của nấm rễ cộng sinh (nấm này giúp cây hấp thụ nước và dinh dưỡng). Sự phát triển mạnh mẽ của các loại cỏ dại có thể là dấu hiệu của tình trạng dư thừa P. - Thiếu Phospho:    Dấu hiệu đầu tiên của tình trạng thiếu Phospho là cây có màu xanh đậm và kích thước lá giảm. Khi tình trạng thiếu hụt trở nên nghiêm trọng hơn, mặt trên của lá chuyển sang màu tối, bóng như kim loại, trong khi mặt dưới chuyển sang màu đỏ tím. Quả và hoa nhỏ hơn bình thường, quả có xu hướng bị bạch tạng. Rễ kém phát triển, còi cọc và sẫm màu hơn. 3. Kali (K)    - Kali dư ​​thừa:    + Ảnh hưởng đến dinh dưỡng tổng thể của cây trồng, ngăn cản cây hấp thụ các khoáng chất khác, đặc biệt là magie, sắt, kẽm và canxi. Hiện tượng này được gọi là cạnh tranh cation, trong đó sự hiện diện của một nguyên tố hạn chế sự hấp thụ của các nguyên tố khác.    + Sự mất cân bằng dinh dưỡng do dư thừa kali sẽ hạn chế sự phát triển của cây (đặc biệt là ở thân và rễ) và năng suất quả.    + Một tác hại khác của việc dư thừa kali có thể gây tổn thương và giết chết tế bào.    + Lượng kali dư ​​thừa cũng làm ​​tế bào sự mất khoáng chất qua màng tế bào, làm tế bào yếu đi dẫn đến cây bị stress.    - Thiếu Kali:    + Triệu chứng đầu tiên của tình trạng thiếu Kali xuất hiện ở mép lá mặt trên của lá già. Đầu khía răng cưa chuyển sang màu đỏ, sau đó dần dần lan vào giữa các gân lá cho đến khi ảnh hưởng đến hầu hết phiến lá. Trục lá (phần kéo dài từ cuống lá đến lá chét trung tâm) sẫm màu và mất nước, đôi khi có thể thấy rõ vùng lá này bị hoại tử. Vùng phiến lá ở hai bên mô này cũng bị ảnh hưởng tương tự.    + Chất lượng quả cũng bị ảnh hưởng bởi hàm lượng kali thấp. Quả không có màu sắc đầy đủ, kết cấu nhão và thiếu hương vị. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 19/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (9)
CHỨC NĂNG CỦA MỘT SỐ LOẠI DINH DƯỠNG ĐẶC BIỆT KHÔNG THỂ THIẾU KHI TRỒNG DÂU TÂY
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG CHỨC NĂNG CỦA MỘT SỐ LOẠI DINH DƯỠNG ĐẶC BIỆT KHÔNG THỂ THIẾU KHI TRỒNG DÂU TÂY
CHỨC NĂNG CỦA MỘT SỐ LOẠI DINH DƯỠNG ĐẶC BIỆT KHÔNG THỂ THIẾU KHI TRỒNG DÂU TÂY          - Trong mô hình trồng dâu tây để có được năng suất cao, chất lượng quả tốt thì ngoài các yếu tố khí hậu, đất đai, chế độ tưới tiêu phù hợp thì việc sử dụng đúng các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng.          - Đó là những loại dinh dưỡng nào, chức năng của chúng trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây Dâu Tây ra sao ? 1. Đạm_Nitơ (N) Nitơ là thành phần chính của axit amin, là vật chất tạo nên các protein và các enzyme chức năng của cây. Nitơ là một chất dinh dưỡng cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và năng suất của dâu tây.  Bón Nitơ kích thích sự phát triển sinh dưỡng của lá, cuống lá, chồi và quả. 2. Lân_Phospho (P) Phospho đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý năng lượng của cây và quá trình phát triển của quả. Lượng Phospho hữu dụng đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành cây con, hình thành rễ mới. 3. Kali (K) Kali là một thành phần quan trọng của cây dâu tây, giúp rễ cây hấp thụ nước và kiểm soát sự mất nước do thoát hơi qua lá. Kali hỗ trợ quá trình tích lũy đường trong quả, chống lại các bệnh do nấm, vi khuẩn và côn trùng gây hại, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong hàng chục phản ứng của các loại enzyme. 4. Canxi (Ca) Canxi là một phần cấu trúc của thành tế bào. Khi cây phát triển nhanh chóng Canxi bảo vệ tính toàn vẹn về cấu trúc của thân cây, hoa và quả, cũng như độ giòn và thời hạn sử dụng của quả. Canxi cũng liên quan đến quá trình sinh tổng hợp protein và hạt. Nó hỗ trợ sự phát triển rễ và sự vận chuyển chất đường trong cây. Việc tăng hàm lượng canxi trong mô làm giảm đáng kể hoạt động gây hại của vi khuẩn và nấm. 5. Magiê (Mg) Nó là thành phần trung tâm của chất diệp lục, giúp cây thu nhận ánh sáng và sử dụng nó để phân tách phân tử nước thành hydro và oxy. Magiê tham gia vào quá trình vận chuyển Phospho. Magiê cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa và vận chuyển đường từ lá lên các bộ phận đến các bộ phận khác của cây. Magiê tham gia tổng hợp thông tin di truyền của tế bào cây. 6. Boron (Bo) Bo làm tăng khả năng cung cấp nitơ cho cây, tham gia vào quá trình tổng hợp các thành phần của thành tế bào. Chúng làm tăng quá trình chuyển hóa canxi và hiệu quả hoạt động của cây. Nó có vai trò trung tâm trong quá trình kéo dài sức sống của ống phấn và sự nảy mầm của hạt phấn, do đó tạo ra phát triển cũng như cấu trúc bình thường của quả (tròn đều, không dị dạng). Bo rất quan trọng cho việc đậu quả. Bo ảnh hưởng đến quá trình phân chia, phát triển và kéo dài tế bào. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của rễ chính và rễ phụ. Bo giúp vận chuyển chất đường từ lá đến quả. 7. Kẽm (Zn) Kẽm kích hoạt nhiều loại enzyme cho cây. Kẽm có vai trò quan trọng trong việc sản xuất chất kích thích ra rễ, chất điều hòa sự kéo dài và phát triển của tế bào cây cũng như sự phát triển của quả. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục. Nó tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Nó rất quan trọng đối với quá trình chuyển hóa chất đường. Kẽm đóng vai trò chính trong việc hấp thụ độ ẩm. Cây trồng được cung cấp đủ kẽm sẽ tăng cường khả năng chịu hạn. ​​​​ 8. Sắt (Fe) Sắt là một trong những nguyên tố thiết yếu cho quá trình cố định đạm sinh học. Sắt rất cần thiết cho quá trình tổng hợp protein. Nó là chất mang oxy không thể thiếu cho quá trình sản xuất diệp lục. Sắt tham gia vào quá trình khử hydro tạo năng lượng cho tế bào. Sắt cũng tham gia vào các phản ứng sinh hóa bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương. Sắt làm tăng độ dày của lá, từ đó tăng cường dòng chảy chất dinh dưỡng giúp tăng năng suất. Sắt giúp cho lá hấp thụ năng lượng mặt trời tốt hơn. 9. Mangan (Mn) Nó tham gia vào quá trình sản xuất axit amin và protein. Thúc đẩy quá trình ra hoa kết trái và chín của Dâu tây. Tăng tốc độ phát triển sớm của cây con. Đây là chất hoạt hóa enzyme quan trọng của cây trồng Cần thiết cho quá trình chuyển hóa chất đường và chất đạm. Mangan có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất chất diệp lục. Nó rất cần thiết cho quá trình đồng hóa khí CO2 trong quá trình quang hợp.  10. Đồng (Cu) Cần thiết trong hoạt đông của nhiều hệ thống enzyme, đặc biệt là những hệ thống liên quan đến hô hấp. Quan trọng cho quá trình vận chuyển nước trong cây. Đồng là thành phần quan trọng trong nhiều loại protein. Cần thiết cho quá trình hình thành chất diệp lục và quá trình quang hợp. Đồng rất quan trọng đối với độ rắn chắc, tính linh hoạt và độ đàn hồi của thân cây. Cực kỳ quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của rễ. Giúp ngăn ngừa sự phát triển của bệnh vàng lá, thối rễ và chết cây. Có tác dụng diệt nấm tự nhiên.  11. Molypden (Mo)  Cần thiết cho quá trình cố định đạm. Cần thiết cho quá trình tổng hợp chuyển hóa Nitơ thành protein cho cây. Tham gia vào quá trình vận chuyển điện tử trong quá trình trao đổi chất. Hỗ trợ đến quá trình hấp thụ phốt pho hữu cơ ở cây.   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Biểu hiện của Cây sẽ như thế nào khi bón thừa hoặc thiếu các loại dưỡng chất khi trồng Dây Tây ? ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 11/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (6)
PHÂN ĐẠM CÁ HỮU CƠ _ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG PHÂN ĐẠM CÁ HỮU CƠ _ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
PHÂN ĐẠM CÁ HỮU CƠ _ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 1. Phân đạm cá hữu cơ là gì?     Trong quá trình chế biến cá, hơn 60% sản phẩm phụ là phế phẩm, bao gồm da, đầu, nội tạng, thịt vụn, xương và trứng cá,…. Những sản phẩm này chứa nguồn dinh dưỡng tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Để tận dụng những sản phẩm phụ này thành nguồn dinh dưỡng tốt cho cây trồng, người ta ủ lên men hoặc thủy phân chúng tạo thành phân bón hữu cơ đạm cá, thường có dạng lỏng, nên còn gọi là dịch đạm cá. 2. Phân đạm cá có chất dinh dưỡng gì?    Phân đạm cá hữu cơ chứa 19 loại axit amin, vitamin (A, D, nhóm B), các nguyên tố đa, trung, vi lượng (N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn, Zn, Cu, Mn, Bo, Mo) và các vi sinh vật có lợi cho đất. 3. Tác dụng của phân đạm cá đối với cây trồng - Cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng     Phân đạm cá hữu cơ cung cấp cân đối các chất dinh dưỡng cho cây trồng bao gồm đa, trung, vi lượng và các acid amin thiết yếu. Phân đạm cá hoạt động như một chất xúc tác giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển mạnh và cho năng suất tốt nhất. - Đạm cá kích thích quá trình ra hoa, đậu trái diễn ra nhanh hơn  Thành phần dinh dưỡng của đạm cá chủ yếu ở dạng các axit amin. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng axit amin (ví dụ proline, tyrosine) có khả năng thúc đẩy quá trình thụ phấn, kéo dài thời gian sống của hạt phấn, tăng khả năng đậu trái, hạn chế tình trạng hư trái, rụng trái. Đặc biệt là những loại cây trồng tự thụ phấn như: tiêu, cà phê, ca cao,… - Tăng sức đề kháng cho cây trồng    Các acid amin như lysine, proline và serine và vi sinh vật có lợi trong đạm cá giúp tăng rõ rệt khả năng kháng bệnh của cây trồng đối với một số loại nấm bệnh, bảo vệ cây trồng khỏi các stress phi sinh học như hạn hán, nhiễm mặn, lạnh, …    Chế phẩm đạm cá chứa axit amin (như cysteine, taurine) giúp cây giải độc với một số loại hóa chất, hạn chế tác hại của phân vô cơ và thuốc BVTV, giúp cây tạo diệp lục tố. - Cải thiện cấu trúc đất    Phân đạm cá còn giúp cải thiện hệ vi sinh vật đất giúp đất tơi xốp tăng độ phì nhiêu cho đất tạo điều kiện cho cây trồng hấp thu dinh dưỡng, hỗ trợ hệ thống rễ phát triển mạnh. Các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu sẽ được hệ vi sinh vật đất phân giải thành dạng dễ tiêu cho cây hấp thụ từ đó giảm thất thoát dinh dưỡng.    Ngoài ra, dịch đạm cá còn chứa một lượng lớn axit hữu cơ, có tác dụng trong việc điều chỉnh độ pH của đất. Công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật Delta      
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA