DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG

Thiourea là gì?
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Thiourea là gì?
THIOUREA LÀ GÌ? - Thiourea, tên hóa học là Thiocarbamide (CH4N2S). Thiourea nguyên chất có dạng tinh thể màu trắng, không mùi, có trọng lượng phân tử 76,12 g, tỷ trọng là 1,41, nhiệt độ nóng chảy 176-178 oC, sôi ở nhiệt 150-160 oC, tan trong nước 95g/100 ml ở 10 oC và 137 g/100 ml ở 20 oC và tan trong cồn. Tinh thể Thiourea - Thiourea là hóa chất có tác dụng giống như nitrate kali (KNO3), là tác nhân phá vỡ miên trạng chồi từ đó thúc đẩy sự phát triển mầm hoa. Do đó có thể sử dụng thiourea để kích thích ra hoa hay phá miên trạng để ra chồi đồng loạt. Hiệu quả phá miên trạng chồi của thiourea cao hơn KNO3 gấp 2-3 lần khi thí nghiệm trên xoài cát Hòa Lộc. * Thời điểm sử dụng thiourea kích thích ra hoa sau khi tưới Paclobutrazol (PBZ) - Có thể chia hóa chất kích thích ra hoa thành hai nhóm là chất ức chế sinh trưởng thúc đẩy sự hình thành mầm hoa như PBZ và chất phá miên trạng kích thích mầm hoa phát triển (khởi phát sự ra hoa) như thiourea. Mầm hoa sau khi được hình thành nếu có điều kiện thích hợp sẽ ra hoa, nếu không nó sẽ đi vào thời kỳ miên trạng. - Thời điểm phun thiourea kích thích ra hoa sau khi tưới PBZ có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra hoa trên cây. - Ví dụ: Phun thiourea ở thời điểm 90 ngày sau khi tưới PBZ có 100% chồi lá xuất hiện, nhưng khi phun thiourea tại thời điểm 112 ngày sau khi tưới PBZ có 100% mầm hoa hình thành. * Một số nghiên cứu phun thiourea - Trên cây măng cụt 6 năm tuổi, phun thiourea 0,5% giúp cây ra đọt sớm hơn 18-20 ngày. Cây 8 năm tuổi, phun thiourea 0,5% cho tỷ lệ ra hoa cao gấp 1,5 lần so với không phun. - Thiourea cũng là một chất có tác dụng phá vỡ trạng thái ngủ của mầm hoa cây sầu riêng. Khi phun thiourea ở nồng độ 1500 ppm sau khi phun PBZ (1000 ppm) sẽ làm tăng tổng số hoa hình thành trên cây so với chỉ phun PBZ mà không phun thiourea. - Thiourea ở nồng độ từ 0,1-0,3 % cũng được phun để kích thích cho chôm chôm và bưởi Năm Roi ra hoa đồng loạt sau khi xử lý PBZ 40-50 ngày trên cây chôm chôm và 30 ngày trên cây bưởi Năm Roi. - Trên chanh Tàu, phun thiourea nồng độ 1000 ppm vào thời điểm 30 ngày sau khi xử lý PBZ cho tỷ lệ ra hoa và năng suất đạt cao nhất so với không phun. - Trên xoài cát Hòa Lộc, phun thiourea 0,5% vào thời điểm ba tháng sau khi xử lý PBZ đã điều khiển được xoài ra hoa theo ý muốn.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID (NAA) TRÊN CÂY TRỒNG XỬ LÝ RA HOA XOÀI TRÁI VỤ XỬ LÝ RA HOA NGHỊCH VỤ CHO SẦU RIÊNG    
Ảnh hưởng của phân bón đến cam quýt
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Ảnh hưởng của phân bón đến cam quýt
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN CÂY CAM QUÝT    Cây cam quýt cần hấp thu chất dinh dưỡng quanh năm. Nhất là ở thời kỳ nở hoa và khi cây ra đọt non cây cần được cung cấp nhiều dưỡng chất. Tuy nhiên, cần hiểu rõ nhu cầu dinh dưỡng của cây về từng loại phân bón và ảnh hưởng của phân lên cây để áp dụng cho phù hợp. 1. Chất Đạm (N) - Trong quá trình phát triển, cung cấp những nguyên tố dinh dưỡng là điều tối cần thiết cho cây cam quýt, trong đó đòi hỏi lượng N tương đối lớn đóng vai trò quyết định đến năng suất và phẩm chất trái. - Triệu chứng thiếu N điển hình là lá có màu xanh nhạt, chồi không mọc ra dài và cành con có triệu chứng chết khô. Những cây bị thiếu N có trái nhỏ, nhạt màu, vỏ nhẵn, mỏng, dai, trái bị chín ép. Cần tránh thừa N vì có ảnh hưởng xấu đến phẩm chất trái, ngoại hình của cây. Triệu chứng thiếu N (thiếu dần từ trái sang phải) 2. Chất Lân (P) - Lân có tác dụng giúp tán lá sinh trưởng tốt, cải thiện màu sắc lá, tăng số lượng cành mang trái, cải thiện phẩm chất trái và tăng tỉ lệ trái tốt. - Cây bị thiếu P thì tốc độ sinh trưởng giảm, lá mỏng, màu xanh tối, nhỏ hơn bình thường và có thể rụng sớm, những lá già hơn ngả màu hồng. Cây ít lớn thêm và năng suất giảm. Trái có thể rụng nhiều trước khi chín, trái nhỏ rất chua, vỏ dày, thô và thường rỗng ruột, phẩm chất kém. Thiếu P (bên phải) vỏ dày hơn - Cần tránh hiện tượng thừa P, vì P có thể làm giảm mức dễ tiêu của kẽm và đồng, có thể gây thiếu hụt hai nguyên tố này, đặc biệt là trên đất nhẹ. Một ảnh hưởng khác của việc bón thừa P là việc sử dụng N bị mất cân đối. 3. Chất Kali (K) - Nhu cầu K cao nhất vào lúc cây ra trái và trái lớn. Cần bón K với số lượng đủ, nhằm bảo đảm cho quả phát triển tối ưu, đạt năng suất và chất lượng cao, vỏ trái dày thích hợp cho vận chuyển đi xa. Việc bón K vào giai đoạn sắp thu hoạch còn giúp trái chín nhanh và màu sắc đẹp hơn. - Triệu chứng thiếu K là lá bị quăn nhỏ, trở nên dai, mất diệp lục, rụng hàng loạt sau khi ra hoa, chồi non bị thui, quả nhỏ. Thiếu K trên lá Thiếu K (bên trái) trái nhỏ hơn - Thừa K ảnh hưởng đến sự hấp thu Ca và Mg, thiếu hai nguyên tố này, sẽ ảnh hưởng xấu đến phẩm chất trái. 4. Chất Calcium (Ca) - Trong cây, Ca có tác động như một chất giải độc, trung hòa hoặc kết tủa một vài acid hữu cơ vốn bị tăng do hoạt động trao đổi chất trong cây. Ca có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sinh trưởng của rễ cây và triệu chứng đầu tiên của tình trạng thiếu Ca nghiêm trọng là bộ rễ bị hư. Sau khi cây bị hại do thiếu Ca, phần trên mặt đất của cây có thể có rất nhiều triệu chứng không đặc thù giống như úa vàng vì thiếu sắt hay thiếu Mn, bị độc vì muối, nứt trái… Do đó, việc sử dụng vôi để bón cho vườn cam ở ĐBSCL cũng cần lưu ý, nhất là trên những chân đất có nhiễm phèn. Thiếu Ca gây nứt trái 5. Chất Magnesium (Mg) - Triệu chứng thiếu Mg đầu tiên biểu hiện là có những đám màu vàng rơi rạc ở cả hai bên gân chính, trên những lá trưởng thành vào mùa mưa. Những đám màu vàng này ngày càng lớn và hợp lại với nhau, chỉ còn ở phần cuốn lá và đôi khi ở gần ngọn lá vẫn còn xanh, đặc điểm nhận biết là ở phần cuống lá có một phần màu xanh hình chữ V ngược. Cuối cùng toàn bộ lá có thể bị ngả vàng. - Triệu chứng thiếu Mg có thể chỉ xuất hiện trên một cành lớn hoặc một phần cây, trong khi phần cây còn lại có thể vẫn bình thường. Thiếu Mg cây rụng trái nhiều, chịu lạnh kém, bộ rễ mọc kém, năng suất thấp, cây ra quả cách năm rõ rệt. 6. Chất Kẽm (Zn) - Thiếu Zn lá bị úa vàng kèm theo những sọc xanh không đều đặn dọc theo gân chính và gân phụ. Cành non có lóng ngắn lại, lá nhỏ nhọn, mọc dựng đứng và có chiều hướng chết khô từ ngọn xuống. Trái nhỏ, mất màu, vỏ mềm không có mùi vị và hình dạng trái không bình thường, năng suất thường bị giảm. Thiếu Zn - Triệu chứng thiếu Zn là một tình trạng rất phổ biến ở vùng trồng cam quýt, có lẽ một phần do rễ cam quýt hút Zn yếu. Có thể khắc phục bằng cách phun ZnSO4 0,5% kết hợp CaO 0,5  % lên lá. 7. Chất Đồng (Cu) - Triệu chứng thiếu Cu thường thể hiện ở trái nhiều hơn là ở lá và cành non. Những cây thiếu Cu thường nhỏ hơn bình thường. - Trái có hình dang không đều và có những vết nứt sùi gôm màu sẫm, có thể thành những mảng hình thù không đều đặn và ngả màu đen khi quả chín, ruột trái thường khô, ít nước, chua. Ở trục giữa của múi có gôm, vỏ trái nứt nẻ và rụng sớm. Năng suất giảm nhiều. - Ở lá, biểu hiện là lá lớn, màu lục sẫm ở mép lá không đều. Cành non có hình cong như chữ S, có đùn ra nhiều đám gôm giữa vỏ à gỗ, đôi khi cành bị chết. Thiếu Cu - Việc bón nhiều vôi và lân liên tục cũng gây ra hiện tượng thiếu Cu. Khắc phục bằng cách phun Cu qua lá kết hợp Cao 0,5%. 8. Chất Sắt (Fe) - Triệu chứng thiếu Fe trên cam quýt chính là một mạng lưới rất mảnh những gân xanh trên nền nhạt màu hơn nhiều, thường xuất hiện trước ở những lá đọt, lá thường mỏng hơn bình thường. Đặc biệt ở cam khi bị thiếu Fe nặng, tất cả lá trên cây ngả vàng, có thể bị trắng toàn bộ rồi mới có những đám úa vàng. Ở giai đoạn này thì chẳng bao lâu lá sẽ bị rụng, cây ít trái, trái nhỏ, cứng. Thiếu Fe - Thừa Zn và Mn và nhất là Cu có ảnh hưởng đến việc thiếu Fe. Lân và Kali cao cũng gây ra tình trạng tương tự.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CAM SÀNH PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA CALCIUM (CA) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID (NAA) TRÊN CÂY TRỒNG  
Vai trò của Lưu huỳnh (S) đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của Lưu huỳnh (S) đối với cây trồng
VAI TRÒ CỦA LƯU HUỲNH (S) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG - Giống như N, lưu huỳnh (S) cũng là thành phần cấu tạo của acid amin. Tuy nhiên, chỉ có 2 loại acid amin có chứa S là methionine và cysteine. - Lưu huỳnh cũng có trong thành phần của Co enzyme A nên có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình quang hợp, hô hấp, cố định đạm của vi sinh vật cộng sinh. - Lưu huỳnh không có trong thành phần của diệp lục tố nhưng rất cần thiết cho sự tạo thành diệp lục. - S là thành phần của signigrin – chất gây mùi vị đặc biệt cho các loại cây như hành, tỏi, cải mù tạt,… - Nhu cầu S khác nhau tùy theo loại cây trồng. Tỷ lệ S trong hạt cây họ đậu là 0,25-0,3%, trong cây họ cải biến động từ 1,1-1,7 %. Hàm lượng S nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng của cây là 0,2-0,5 % trọng lượng khô của cây. Tỷ lệ N/S là 40/1 đối với cây họ đậu. * Thiếu lưu huỳnh (S) - Thiếu S có sự tích tụ của NO3-, tỷ lệ N hữu cơ/S hữu cơ tăng từ 70/1-80/1. - Sự tăng trưởng thân lá giảm so với sự phát triển của rễ, lá bị vàng đi, ngắn lại. Cây thiếu S, có dạng cây ốm yếu, các lá non có màu xanh lục nhạt đến vàng sáng gần giống như triệu chứng thiếu đạm. - Cây họ đậu thiếu S rễ ít có nốt sần, năng suất kém. Triệu chứng thiếu S biểu hiện ở lá non trước tiên. * Dạng S cây trồng hấp thụ - Trong đất hàm lượng S biến thiên từ 0,05%-0,1% tùy loại đất, và hiện diện dưới 4 dạng chính sulfide, sulfate, S hữu cơ và nguyên tố S. Trong đó, cây hút S dưới dạng ion sulfate (SO42-) qua hệ thống rễ do sự di chuyển đối lưu trong vùng rễ. Đây là nguồn hấp thu S quan trọng nhất của cây trồng. - Ngoài ra, khí SO2 trong khí quyển cũng được hấp thu và được sử dụng qua các bộ phận của cây (khí khổng) trong không khí. * Một số triệu chứng thiếu lưu huỳnh trên cây trồng Thiếu S trên cây thuốc lá Thiếu S trên cây hành Thiếu S trên cây ớt Thiếu S trên cây cà chua Thiếu S trên cây bắp     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA LÂN (P) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA KALI (K) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA CALCIUM (CA) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG    
Vai trò của Naphthalene Acetic Acid (NAA) trên cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của Naphthalene Acetic Acid (NAA) trên cây trồng
VAI TRÒ CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID (NAA) TRÊN CÂY TRỒNG - Naphthalene Acetic Acid (NAA) là chất điều hòa sinh trưởng thực vật tổng hợp thuộc nhóm Auxin có công thức phân tử là C10H7CH2COOH. Công thức hóa học của NAA - Hiện nay, NAA được sử dụng rộng rãi trong canh tác cây trồng. NAA có tác dụng nhiều mặt lên quá trình sinh lý của cây trồng như hình thành rễ, chồi ngọn, sự già của lá, sự rụng lá, quả, sự ra hoa, sự hình thành quả, kéo dài tế bào, phát triển mô. 1. Vai trò của NAA đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng - Kích thích mạnh lên sự giãn nở của tế bào làm cho tế bào phình to ra, đặc biệt theo hướng ngang của tế bào. Sự giãn dài của tế bào tạo nên sự tăng trưởng của các cơ quan và toàn cây. - Kích thích sự hình thành rễ, đặc biệt là rễ bất định phát sinh từ các cơ quan dinh dưỡng. Do vậy, NAA được sử dụng trong kỹ thuật nhân giống vô tính cây trồng để kích thích nhanh sự ra rễ cho cành giâm, cành chiết, nuôi cấy mô… - Điều chỉnh sự hình thành, sự sinh trưởng của quả và tạo quả. Có vai trò quan trọng trong việc tạo quả không hạt. - Một số nghiên cứu cho thấy NAA kết hợp Gibberellin thường thúc đẩy sự nảy mầm và tăng trưởng của phấn hoa in vitro. Việc xử lý NAA có thể làm thay đổi giới tính của hoa trên một số loài cây, khi xử lý NAA đã làm tăng số lượng hoa cái trên họ bầu bí, và làm tăng số lượng hoa đực trên cây chôm chôm. - Vai trò của NAA đối với sự phát triển của cây trồng tùy thuộc vào loại cây và nồng độ xử lý. - Sự rụng của hoa, lá, quả là do sự hình thành tầng rời ở cuống, cắt rời cơ quan khỏi cơ thể. NAA có hiệu quả rõ rệt trong việc ức chế sự hình thành tầng rời vốn được cảm ứng hình thành bởi các chất ức chế sinh trưởng, do đó nó có thể kìm hãm sự rụng của lá, hoa và của quả. Việc xử lý NAA để ngăn ngừa rụng trái non, tăng tỉ lệ đậu trái và góp phần tăng năng suất quả. - NAA kìm hãm, làm chậm sự chín của quả, vì vậy trong trường hợp muốn quả chậm chín có thể xử lý NAA cho quả xanh trên cây hoặc sau khi thu hoạch. 2. Một số ứng dụng của NAA trong nông nghiệp - Phun Bo nồng độ 100-150 ppm (3-5 ngày trước khi hoa nở) kết hợp với NAA 20 ppm (3-5 ngày trước khi hoa nở) hay phun 2 lần NAA 40 ppm có hiệu quả cải thiện tỷ lệ đậu trái và năng suất xoài Ba Màu. - Xử lý 75 ppm NAA cho kết quả tốt ở hầu hết các chỉ tiêu như tổng số lá, trọng lượng tươi, trọng lượng khô của lá và rễ cao nhất, làm tăng số quả và chiều dài quả trên cây mè. - Xử lý NAA nồng độ 100 ppm trên 2 giống lúa MTL 560 và IR50404 cho năng suất hạt gạo cao nhất so với đối chứng không xử lý. - Xử lý NAA với nồng độ 40 ppm trên cây ớt cho kết quả năng suất cao nhất. - Phun NAA ở nồng độ 400 ppm trên cây quýt và cây ổi góp phần giảm sự rụng trái, tăng kích thước trái. - Phun NAA ở nồng độ 20 ppm trên nhãn Xuồng Cơm Vàng cho tỉ lệ rụng trái non thấp hơn so với đối chứng không phun ở giai đoạn 30 ngày sau khi đậu trái.     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA LÂN (P) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA KALI (K) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA CALCIUM (CA) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG      
Vai trò của Calcium (Ca) đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của Calcium (Ca) đối với cây trồng
VAI TRÒ CỦA CALCIUM (Ca) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG - Calcium (Ca) rất cần thiết cho sự tăng trưởng của cây trồng, tốc độ tăng trưởng giảm khi cắt nguồn cung cấp Ca cho cây. - Calcium là một nguyên tố hóa trị 2 tương đối lớn. Tốc độ hấp thu của Ca vào trong tế bào rất hạn chế và dường như được liên kết một cách rời rạc trong quá trình biến dưỡng. - Trong cây, Ca có tác động như một chất giải độc, trung hòa các acid hữu cơ trong tế bào giúp tăng cao pH trong tế bào. - Calcium đóng vai trò là cầu nối giữa các thành phần hóa học của chất nguyên sinh nối giữa AND và protein trong nhân, ARN và protein trong riboxom hoặc giữa các nucleotit với nhau. Vì vây, Ca có vai trò ổn định cấu trúc không gian của các bào quan trong tế bào ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như tính thấm của màng tế bào. - Tham gia hoạt hóa nhiều enzyme liên quan đến quá trình sinh tổng hợp, các quá trình trao đổi chất khác như sự sinh trưởng kéo dài tế bào, quá trình quang hợp, các quá trình vận chuyển khác. - Trên cây bắp, Ca giúp thành lập vách tế bào và trung hòa các acid hữu cơ, Ca cần cho sự hoạt động của những phản ứng biến dưỡng. * Dạng Ca cây trồng hấp thụ - Calcium được cây trồng hấp thu từ dung dịch đất dưới dạng ion Ca2+. Nồng độ Ca của bề mặt trái đất vào khoảng 3,64%. Hàm lượng Ca trong đất thây đổi tùy theo loại đất. Điển hình, trên đất cát có hàm lượng Ca thấp. * Thiếu Ca - Ca2+ hầu như không di chuyển trong mô libe và kết quả là triệu chứng thiếu thường được phát hiện trên những mô non. - Cây trồng thiếu Ca có thể do 2 nguyên nhân: Do bón nhiều K hay N, đất thiếu Ca hay Ca ở dạng không hòa tan. - Thiếu Ca vách tế bào dễ bị phá vỡ, các mô non mới được hình thành dễ bị tổn thương, bìa của lá bị uốn cong vào trong, các cơ quan mới được hình thành (như lông hút, rễ non) sẽ dễ bị rụng, đỉnh sinh trưởng, đỉnh sinh trưởng của cây bị khô khi thiếu nặng. - Thiếu Ca sẽ ảnh hưởng đến sự hình thành ống phấn, ảnh hưởng đến sự thụ tinh tạo quả, tạo hạt, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. - Thiếu Ca sẽ bị ngộ độc các nguyên tố vi lượng như Mg2+, K+, NH4+. - Thiếu Ca còn làm làm thối đít trái trên một số cây rau ăn quả và cây ăn trái. * Một số triệu chứng thiếu Ca trên cây trồng Thiếu Ca trên cây ớt Thiếu Ca trên cây dưa leo Thiếu Ca trên cà chua Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA LÂN (P) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA KALI (K) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Vai trò của Kali (K) đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của Kali (K) đối với cây trồng
VAI TRÒ CỦA KALI (K) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG    Kali là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng thứ ba đối với cây trồng (sau đạm (N) và lân (P)). Kali được cây hấp thu với số lượng lớn hơn các nguyên tố khác, ngoại trừ đạm (N). - Vai trò của Kali trong đời sống cây trồng + Làm tăng tính chống chịu hạn của cây bởi sự điều chỉnh đóng mở khí khổng trong lá. + Là thành phần liên kết với độ cứng chắc của cây làm giảm đỗ ngã, làm tăng cường khả năng đẻ nhánh trên lúa. + Kích hoạt hơn 60 enzyme ảnh hưởng sự trao đổi chất. + Kích hoạt quang hợp và biến đổi các đường thành tinh bột và cellulose, làm tăng số hạt và hạt chắc trên cây lúa cũng như chất lượng trái cây. + Giúp vận chuyển dinh dưỡng trong cây, tăng protein, tinh bột và hàm lượng đường trong cây, cũng là thành phần kháng lại bệnh cây trồng. + Cải thiện chất lượng nông sản, cũng như giúp gia tăng chất lượng và thời gian bảo quản sau thu hoạch.    Người ta nói “phân đạm là dưỡng chất làm gia tăng năng suất cây trồng quan trọng nhất, nhưng kali là dưỡng chất có tầm quan trọng trong việc ổn định năng suất”. - Dạng hấp thụ của cây trồng    Cây trồng hấp thu Kali dưới dạng K+. Dạng này chỉ chưa một lượng nhỏ từ 0,1-2 % trong dung dịch đất mà cây trồng có thể hấp thụ được. Còn lại là 90-98% Kali không hữu dụng và 1-10 % Kali hữu dụng chậm. * Thiếu Kali + Cây trồng thiếu kali thường có triệu chứng như sau: + Cây trở nên còi cọc và hệ thống rễ phát triển kém. + Triệu chứng thiếu hụt thường được quan sát trên lá già hay những lá dưới thấp vì K rất dễ chuyển vị trong cây trồng. Triệu chứng thiếu K thường xuất hiện bắt đầu ở chóp lá và rìa lá màu vàng đến cháy khô (theo hình chữ V úp). Vết cháy lan dần vào phía trong cho đến khi lá cháy khô và rụng. + Sự thiếu hụt nhiều K có thể làm cho lá rụng nhiều, do đó giảm khả năng quang hợp tạo carbohydrate, tinh bột và có thể gây giảm năng suất trong trường hợp thiếu K nặng. + Đặc biệt lúa và bắp rất dễ ngã và lốp đỗ khi thiếu K. Sự thiếu hụt nghiêm trọng K có thể làm rụng cả lá chưa trưởng thành, trì hoãn sự chín và cuối cùng gây chết cây. * Một số triệu chứng thiếu Kali (K) trên cây trồng Thiếu Kali trên cà chua Thiếu Kali trên cây bắp Thiếu Kali trên cây lúa Thiếu Kali trên cây cà phê Thiếu Kali trên cây đậu nành   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA LÂN (P) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG DINH DƯỠNG LÚA PHÂN BÓN ACID HUMIC
Vai trò của lân (P) đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của lân (P) đối với cây trồng
VAI TRÒ CỦA LÂN (P) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG    Phân lân (P) là loại phân cần thiết cho cây trồng, chỉ xếp thứ hai sau phân đạm (N) về số lượng được bón cho cây trồng hằng năm. - Vai trò của lân (P) đối với cây trồng + Lân là thành phần cấu tạo của acid nucleic, nucleo-protid, phosphatid, glucophosphat, phytin, các hợp chất muối, men và các vitamin. + Chất lân tham gia cấu tạo năng lượng của tế bào sống (ADP, ATP), giúp hệ thống rễ phân nhánh và ăn sâu, cây tăng trưởng nhanh, chống chịu hạn tốt. + Lân cũng rất cần thiết cho một vài phản ứng sinh hóa như quang hợp, hô hấp, phân chia tế bào và một vài chuyển hóa khác cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. + Lân rất cần thiết trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng của thực vật cũng như đóng vai trò chuyển hóa năng lượng biến dưỡng trong suốt mùa vụ. + Lân giúp rễ cây phát triển mạnh, ăn sâu lan rộng, giúp cây đứng vững, hút được nhiều nước và dưỡng chất khác trong đất. Thúc đẩy việc ra rễ bên đặc biệt là lông hút. + Lân rất cần thiết cho kích thích sự phát triển của rễ non vào giai đoạn cây con và lúc cây ra hoa, kết trái sớm, trái lớn và chắc hạt.         + Hàm lượng lân thường tập trung nhiều trong hạt và trái và ảnh hưởng mạnh đến sự hình thành hạt. + Lân làm tăng cường  khả năng hút đạm (N) do nó có tác dụng chống chế độ độc của lượng đạm khoáng, tăng cường chuyển hóa đạm thành protid. - Dạng lân cây trồng có thể hấp thụ + Cây trồng hấp thụ P chủ yếu dưới hai dạng HPO42- và H2PO4-. Tuy nhiên, ở hầu hết đất nông nghiệp thì các ion này tồn tại ở mức rất thấp (dưới 1% của tổng lượng P trong đất). *  Thiếu lân + Sự thiếu hụt lân ảnh hưởng mạnh mẽ đến tỷ lệ tăng trưởng của cây và năng suất cây trồng. + Thiếu lân kéo dài cây trồng lùn đi và lá có màu xanh đậm bất thường, nghiêm trọng hơn mặt dưới lá hay dọc theo gân lá có màu tím do tích tụ anthocyanin. + Thiếu lân cây đẻ nhánh chậm, thậm chí không đẻ nhánh được, hệ thống rễ phát triển kém và ngắn, ít hoa, thụ phấn kém, năng suất và phẩm chất giảm. * Thừa lân + Lân (P) không bị rửa trôi trong đất, nên chính vì vậy mà không cần bón nhiều lân. Bón nhiều lân không nhứng làm tăng chi phí sản xuất mà còn hạn chế sự hấp thụ của một số dưỡng chất vi lượng khác. + Điển hình bón thừa lân dễ gây thiếu kẽm. Một số hình ảnh cây trồng bị thiếu lân (P) Thiếu lân trên cây bắp Thiếu lân trên cây đậu nành Thiếu lân trên lúa Thiếu lân trên một số cây trồng khác   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG DINH DƯỠNG LÚA DINH DƯỠNG BO ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG  
Vai trò của đạm đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Vai trò của đạm đối với cây trồng
VAI  TRÒ CỦA ĐẠM (N) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG - Đạm là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho các loại cây trồng vì đó là thành phần chủ yếu của protein, axit nucleic, nhất là của protein nhân chiếm khoảng 40-75% chất khô của nguyên sinh chất, đạm còn là cơ cấu của diệp lục tố, pyrimidine và purin. - Đạm giữ vai trò quan trọng đối với việc hình thành bộ rễ, thúc đẩy nhanh quá trình đẻ nhánh, nảy chồi và cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của thân và lá. Đạm không những ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, mà còn ảnh hưởng đến chất lượng (hàm lượng protein, hàm lượng đường) của từng loại cây trồng. - Thực vật hấp thu đạm chủ yếu từ đất dưới hai dạng là NH4+ và NO3-. Sự hấp thu và đồng hóa đạm cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng quan trọng không kém so với quá trình quang hợp. - Thiếu đạm cây sinh trưởng còi cọc, trên lá xuất hiện màu xanh nhợt đến vàng nhạt, bắt đầu từ chóp lá, tiếp đó cây bị rụng lá hoặc chết tùy mức độ thiếu. - Thừa đạm lá cây có màu xanh đậm, lá nhiều nhưng số rễ hạn chế, làm giảm phẩm chất trái, làm giảm khả năng chống chịu bệnh và điều kiện bất lợi của thời tiết, làm chậm quá trình hình thành cơ quan sinh sản. Đạm dư thừa có khả năng tích lũy trong cây (đặc biệt là rau) dưới dạng NO3 hay NO2 gây ngộ độc mãn tính cho người tiêu thụ. * Triệu chứng thiếu đạm Thiếu đạm trên cây bắp Thiếu đạm trên cây cam Thiếu đạm trên cây lúa * Triệu chứng thừa đạm Ruộng lúa bị đỗ ngã do thừa đạm Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG DINH DƯỠNG LÚA PHÂN BÓN ACID HUMIC
Paclobutrazol - Phân bón điều hòa sinh trưởng cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Paclobutrazol - Phân bón điều hòa sinh trưởng cây trồng
PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG­ - PACLOBUTRAZOL (PBZ) - Tên hóa học của PBZ là: (2RS, 3RS)-1- (4-chlorophenyl)-4,4-dimethylethyl-2-(1H-1,2,4-triazol-l-yl) pentan-3-ol và có công thức hóa học tổng quát là C16H20ClN3O. - PBZ là một chất làm chậm tăng trưởng thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp GA. PBZ có thể được hấp thụ qua lá, tán cây, thân và rễ, được di chuyển qua mô xylem đến bên dưới chồi sinh mô. Ở đó nó ngăn cản quá trình sinh tổng hợp GA và làm chậm tốc độ phân chia tế bào, làm cho thực vật trở nên già cỗi hơn làm gia tăng việc sản xuất hoa và nụ trái. - PBZ là chất lưu dẫn có thể được mang lên bằng rễ, đi xuyên qua lỗ thân hoặc cả tế bào chết. PBZ di động trong mô xylem và di chuyển lên bằng sự thoát hơi nước. * Một số nghiên cứu ứng dụng Paclobutrazol lên cây trồng - Trên măng cụt: Xử lý ra hoa với paclobutrazol nồng độ 1500ppm kết hợp xiết nước 50 ngày và đậy nylon phủ gốc. - Trên cam soàn: Xử lý ra hoa bằng cách phun Paclobutrazol nồng độ 0,2% kết hợp khấc cành vào tháng 6 cho tỷ lệ ra hoa và năng suất cao gấp 2,17 lần so với tự nhiên. - Trên chanh tàu: Xử lý ra hoa với PBZ ở các nồng độ 500, 1000, 1500 ppm đều có tác dụng làm tăng tỷ lệ ra hoa. - Trên dâu Hạ Châu: Xử lý PBZ ở các liều lượng 0,5g a.i và 1g a.i/1 m đường kính tán cho thời gian ra hoa sớm hơn 8-14 ngày, giúp cây ra hoa tập trung, tăng tỷ lệ cành ra hoa, tăng số trái đậu. - Trên hoa lan Dendrobium: Bổ sung PBZ ở nồng độ 0,1mg/l làm gia tăng số lá và số chồi, nồng độ 0,05 mg/l làm gia tăng chiều cao trong môi trường nuôi cây mô. - Trên xoài: Sử dụng PBZ nồng độ 1-2g a.i/m đường kính tán (nồng độ thay đổi tùy độ tuổi của cây) để xử lý ra hoa mùa nghịch và giúp cây ra hoa đồng loạt trong mùa thuận. - Trên sầu riêng: Phun PBZ nồng độ 1000-1500 ppm để kích thích cây ra hoa mùa nghịch. - Trên chôm chôm: Phun PBZ ở nồng độ 400 ppm khi kết hợp với xiết nước và phủ gốc để kích thích cây ra hoa mùa nghịch. * Một số lưu ý khi sử dụng Paclobutrazol - Sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo, sử dụng quá liều chùm hoa sầu riêng phát triển không kiễm soát, dị thường, phát hoa xoài bị chùn lại, phát triển không bình thường. - Liều cao sẽ ức chế mạnh đến việc hình thành các chất kích thích sinh trưởng nên cây trở nên suy kiệt, cháy lá, cằn cỗi. - Việc sử dụng quá liều gây ảnh hưởng bất lợi cho cây trồng thì việc lưu tồn trong đất và trong các bộ phận của cây cũng là một vấn đề quan trọng. Paclobutrazol có thể lưu tồn trong đất 3 tháng khi phun lên lá và lưu tồn 11 tháng nếu xử lý tưới vào đất. => Nên bổ sung dinh dưỡng đạm trong bón gốc vì chất đạm sẽ thúc đẩy hình thành các chất kích thích sinh trưởng, tăng cường phân hữu cơ để tái tạo nguồn vi sinh vật có ích, bổ sung vi lượng nhất là kẽm (Zn) với GA để hóa giải PBZ lưu tồn, thúc đẩy sinh trưởng và phục hồi lại sau thu hoạch. Một số sản phẩm nổi bật Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan XỬ LÝ RA HOA NGHỊCH VỤ CHO SẦU RIÊNG XỬ LÝ RA HOA XOÀI TRÁI VỤ XỬ LÝ RA HOA VÀ CHĂM SÓC CÂY VẢI GIAI ĐOẠN KINH DOANH CÁCH XỬ LÝ CÂY NA RA QUẢ TRONG THÂN    
Dinh dưỡng Bo đối với cây trồng
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Dinh dưỡng Bo đối với cây trồng
NGUYÊN TỐ BO ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 1. Vai trò sinh lý của Bo Nguồn ảnh: Boron: Functions and Approaches to Enhance Its Availability in Plants for Sustainable Agriculture, 24 June 2018 2. Triệu chứng thiếu Bo + Xuất hiện ở bộ phận non của cây. Ban đầu đỉnh sinh trưởng chùn lại, dần chết cây. Thiếu Bo trên cây thuốc lá + Lá non biến dạng, gấp nếp, mỏng, màu xanh nhạt đến mất màu. Trên mặt lá có đốm nhỏ màu vàng trắng. + Một số trường hợp đỉnh sinh trưởng chết làm cây mọc nhiều chồi bên. + Xuất hiện vết nứt trên thân và cuống quả. + Hoa kém phát triển, sức sống hạt phấn kém. Nếu thiếu B thì hoa bị rụng, hình thành hạt không đầy đủ (bắp, đậu nành,...). Triệu chứng trên hoa dâu tây Hạt bắp lép, không đều do thiếu Bo + Trái bị biến dạng. Trái đu đủ bị biến dạng do thiếu Bo + Rễ ngắn và thưa. Một số triệu chứng thiếu Bo trên cây trồng 3. Khắc phục tình trạng thiếu Bo + Có thể khắc phục hiện tượng thiếu hụt Bo bằng cách: phun qua lá, tưới gốc hoặc bón gốc trộn với phân bón.  Canxi bo 500ml Công ty cổ phần BVTV Delta  
Dinh dưỡng lúa
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Dinh dưỡng lúa
DINH DƯỠNG CÂY LÚA - Phân đa lượng: Đa lượng là số lượng nhiều. Phân NPK thuộc loại đa lượng vì cây lúa cần được bón với số lượng nhiều thường là hàng trăm kí trên hecta. - Phân trung lượng: Trung là trung bình, nằm giữa, do cây cần số lượng ít hơn phân NPK, các chất này gọi là trung lượng vì cây vẫn cần nhưng lượng hút vào ít hơn NPK; nếu có bị thiếu cũng không gây hậu quả nghiệm trọng như các yếu tố đa lượng. - Phân vi lượng: Các chất vi lượng thường chỉ bón từ 0,5-2kg trên ha là đủ. Do vậy không phải đất nào cũng thiếu vi lượng rõ rệt như các nguyên tố đa lượng. 1. Quy luật hấp thụ dinh dưỡng của cây lúa - Khi lúa đẻ nhánh hấp thụ ít. - Khi lúa trổ đòng là thời kỳ hấp thụ phân nhiều nhất và cường độ hấp thụ mạnh nhất. - Sau khi ra bông cho đến khi lúa chín lượng hấp thụ phân giảm. Cây lúa hấp thụ dinh dưỡng theo từng giai đoạn 3. DINH DƯỠNG ĐẠM - Vai trò: Là chất tạo hình cây lúa, là thành phần chủ yếu của protein và chất diệp lục làm cho lá xanh tốt, gia tăng chiều cao cây, số chồi và kích thước lá thân. - Triệu chứng thiếu: Cây lúa bị lùn, nở bụi ít, chồi nhỏ, lá ngắn hẹp, trở nên vàng và rụi sớm, cây lúa còi cọc không phát triển. Trong giai đoạn sinh sản bông lúa sẽ ngắn, ít hạt, hạt nhỏ và có nhiều hạt thối hóa. Triệu chứng thiếu đạm - Triệu chứng dư: cây lúa phát triển thân lá quá mức, mô non mềm, dễ ngã, tán lá rậm rạp, lượng đạm tự do trong cây cao, nên cây dễ nhiễm bệnh, làm giảm năng suất rất nhiều.  Triệu chứng dư đạm 4. DINH DƯỠNG LÂN - Vai trò: Thúc đẩy việc sử dụng và tổng hợp chất đạm trong cây, kích thích rễ phát triển, giúp cây lúa mau lại sức sau khi cấy, nở bụi mạnh, kết nhiều hạt chắc, tăng phẩm chất gạo, giúp lúa chín sớm và tập trung hơn. - Triệu chứng thiếu: + Cây lúa lùn, nở bụi kém, lá thẳng hẹp và màu sậm hơn bình thường hoặc ngã sang màu tím bầm, lúa sẽ trổ và chín muộn, hạt không no đầy và phẩm chất giảm. + Cây lúa cần lân nhất trong giai đoạn đầu. Khi cây lúa trổ, khoảng 37-83% chất lân được chuyển lên bông. Triệu chứng thiếu Lân 5. DINH DƯỠNG KALI - Vai trò: + Làm cứng cây, giúp cây quang hợp tốt, bông to, chắc hạt, chống rét, hạn chế sâu bệnh, Kali chủ yếu trong rơm rạ, chỉ khoảng 6-20% ở trên bông. Triệu chứng thiếu: + Chiều cao và số chồi bình thường, lá vẫn xanh nhưng mềm rũ, yếu ớt, dễ đổ ngã, dễ nhiễm bệnh nhất là bệnh dốm nâu, lá già rụi sớm. + Cây cần Kali ở giai đoạn đầu sinh trưởng và giai đoạn cuối.            Triệu chứng thiếu Kali 6. DINH DƯỠNG SILIC - Vai trò: + Giúp cây lúa cứng cáp, chống đỗ ngã, kháng sự xâm nhập của mầm bệnh và sự tấn công của côn trùng, lá thẳng đứng, nhiều bông. + Giảm thoát hơi nước giúp cây chịu hạn khỏe hơn. - Triệu chứng thiếu: + Lá mềm, rũ xuống. + Cây thiếu Silic thường bị đỗ. Cây lúa thiếu Silic và lúa bị đỗ ngã do thiếu Silic 7. DINH DƯỠNG SẮT (Fe) - Vai trò: + Là thành phần cấu tạo của Chlorophyll (diệp lục tố) và một số phân hóa tố trong cây. + Sắt cần cho quang hợp. + Thiếu sắt hạn chế sự hấp thụ Kali. - Thiếu sắt: + Toàn bộ lá trở nên úa vàng và rất nhợt nhạt. + Toàn bộ cây lúa trở nên úa vàng và chết nếu thiếu sắt nghiêm trọng. Triệu chứng thiếu sắt - Ngộ độc sắt (Fe): + Các đốm nhỏ màu nâu ở các lá phía dưới bắt đầu từ ngọn lá hoặc toàn bộ lá có màu vàng da cam đến màu nâu. + Màng đen phủ lên bề mặt rễ. Giảm sức oxi hóa của rễ. Triệu chứng ngộ độc sắt               Công ty cổ phần BVTV Delta  
Phân bón acid humic
DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG Phân bón acid humic
PHÂN BÓN ACID HUMIC 1. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA ACID HUMIC - Acid humic là một loại hợp chất hữu cơ từ di cốt động thực vật (chủ yếu là thực vật) trải qua quá trình phân giải và chuyển hóa của vi sinh vật và 1 loạt quá trình hóa học mà hình thành. - Nguyên tố cấu thành acid humic gồm có: Hydro, oxy, nitơ, lưu huỳnh. - Acid humic màu nâu đen hoặc đen, dạng bột không định hình, trong điều kiện chất lỏng giống như nước không kết dính. - Acid humic có thể tan chảy trong 1 số dung dịch acid kiềm, muối, nước, phân giải thành một số chất tính kiềm như: KOH, NH4OH, NaCO3, Na4P2O2 và muối trung tính (NaF, Na2C2O4) và chất acid yếu: oxalic acid, acid chanh, benzoic acid, 1 số hữu cơ lan: ancohol, aceton, và dung dịch hỗn hợn 5 loại NaOH. - Acid humic là 1 loại thể keo thân thiện với nước, ở nồng độ thấp là dung dịch không dính, ở nồng độ cao là 1 loại dung dịch keo. - Kết cấu của acid humic có: acrboxy và phenolic-carboxyl khiến nó có tính acid yếu. - Acid humic còn có khả năng kết hợp với 1 số ion kim loại Al3+, Fe2+, Cu2+, Cr3+ làm thành hợp chất có lợi cho cây trồng. - Hoạt tính sinh lý của acid humic là kích thích cây trồng sinh trưởng và trao đổi chất, cải thiện thực chất cây quả và khả năng kháng bệnh. 2. ỨNG DỤNG ACID HUMIC TRONG NÔNG NGHIỆP a. Cải thiện đất đai, kích thích cây trồng sinh trưởng. - Acid humic là loại vật chất xốp có thể cải thiện loại đất kết cấu hạt, điều tiết tính trạng nước phân, khí nhiệt, nâng cao dung lượng trao đổi của đất, điều tiết độ kiềm acid của của đất để đạt sự cân bằng. Sự hấp thụ acid humic làm giảm thiểu vật chất có hại trong đất ( bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và các chất độc hại khác) nâng cao năng lực tự làm sạch của đất, giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời acid humic còn có tính keo, có thể cải thiện được quần thể vi sinh trong đất, thích nghi với vi khuẩn có ích sinh sôi nảy nở. - Kích thích cây trồng trao đổi chất, kích thích hạt giống nảy mầm, cây non phát triển nhanh, rễ phát triển gốc cành khỏe, tác dụng quang hợp được tăng cường, tăng nhanh hấp thụ vận chuyển chất dinh dưỡng. - Có năng lực trao đổi và hấp thụ rất mạnh làm giảm tổn thất đạm amon, nâng cao tỷ lệ sử dụng đạm có tác dụng điều tiết ure, làm chậm sự phân gải ure giảm thiểu ure bốc hơi. - Tăng hiệu quả đối với phân lân, kali. - Nâng cao hoạt tính của các nguyên tố trung vi lượng như boron, canxi, kẽm, mangan, đồng. b. Nâng cao hiệu suất thuốc bảo vệ thực vật giảm thiểu độc hại của thuốc, bảo vệ môi trường. MỘT SỐ ẢN PHẨM NỔI BẬT https://congtydelta.com/san-pham/536/humic-9999-dang-bot-tan-80-dt https://congtydelta.com/san-pham/533/bio-one-dt-goi-12kg-x-20-goi-1-thung https://congtydelta.com/san-pham/574/khoang-nui-lua-tui-1-kg Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon     Công ty cổ phần BVTV Delta  
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA