KIẾN THỨC NHÀ NÔNG

Cách khắc phục ngộ độc phèn trên ruộng lúa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Cách khắc phục ngộ độc phèn trên ruộng lúa
CÁCH KHẮC PHỤC NGỘ ĐỘC PHÈN TRÊN RUỘNG LÚA - Đất phèn là đất có chứa các vật liệu sinh phèn thành phần chủ yếu là sulphat sắt và nhôm (pH < 4). Khi quan sát màu nước trong ruộng, biểu hiện rõ là ở các gốc ruộng hoặc quanh bờ, mặt nước có váng màu đỏ thì có thể hiểu ngay ruộng đó do phèn sắt gây ra là chủ yếu, có nơi gọi là phèn nóng. Còn ở những ruộng mặt nước trong xanh, đất quanh bờ có màu xám ít thấy cỏ mọc hoặc chỉ thấy có cỏ năn mọc lác đác từng chòm thì ruộng đó nghiêng về phèn nhôm, có nơi gọi là phèn lạnh. - Cây lúa rất mẫn cảm với phèn, nhất là cây lúa từ giai đoạn mạ đến 30 ngày sau khi sạ. - Ở ĐBSCL, nhóm đất phèn phân bố tập trung chủ yếu thành các vùng: (1) vùng phèn Tứ Giác Long Xuyên – Hà Tiên, (2) Vùng trũng phèn Đồng Tháp Mười, (3) Vùng phèn phía Tây sông Hậu và khu vực trũng giữa sông Tiền và sông Hậu và (4) Vùng phèn mặn Bán Đảo Cà Mau và ven Vịnh Thái Lan. 1. Cách nhận diện lúa bị ngộ độc phèn - Ruộng lúa bị xì phèn, lá lúa ngả màu vàng nhất là phần trên của lá và chót lá bị cháy khô. Bụi lúa lùn, đâm chồi kém. Lá lúa bị ngộ độc phèn Bụi lúa bị ngộ độc phèn - Đặc biệt bệnh đốm nâu phát triển mạnh trên lá lúa của ruộng bị xì phèn. Bứng bụi lúa lên và rửa sạch rễ, rễ ngã màu vàng và xù xì, nếu vuốt dưới ngón tay sẽ cảm thấy nhám. 2. Nguyên nhân của ngộ độc phèn - Phần lớn ở ĐBSCL có tầng phèn tiềm tàng hay gọi là tầng sinh phèn. Mức độ phèn nhiều hay ít tùy thuộc vào độ nông, sâu của tầng sinh phèn. - Nếu tầng sinh phèn ở sâu, ví dụ, nằm dưới mặt đất 1-2m hoặc sâu hơn thì luôn được ém trong tầng thủy cấp (tầng nước trong đất) nên sẽ không có hiện tượng xì phèn. - Còn những ruộng có tầng sinh phèn ở nông (cạn), ví dụ chỉ cách lớp đất mặt 20 - 30cm thì khi đất bị khô mực thủy cấp bị rút xuống sâu dưới tầng sinh phèn, không khí theo xuống đến tầng này làm cho chất sinh phèn hoạt động và theo đất khô xì lên mặt. Chất phèn hòa với nước (nước mưa hoặc nước bơm vào) thành nước phèn, rất chua và có độ pH<4 và khi rễ lúa gặp nước chua này sẽ không hấp thu được chất đạm. 3. Tác hại của phèn - Khi ruộng lúa bị xì phèn, rễ lúa bị hại vì độ chua của phèn và các ion sắt và nhôm bao quanh rễ làm cho rễ không hấp thu được dinh dưỡng. Ruộng lúa bị èo ọt, lùn, đâm chồi kém và cuối cùng cho năng suất thấp. Nếu phèn nặng có thể gây chết lúa. Ruộng lúa bị ngộ độc phèn 4. Cách khắc phục ngộ độc phèn a/ Biện pháp ngừa xì phèn - Rửa phèn trước khi vào vụ mới.Cài ải, đưa nước vào ruộng để yên một đêm, hôm sau tháo cạn nước rồi tiến hành làm đất. - Đánh rảnh xả phèn trong ruộng. Đánh rảnh xả nước b/ Cách khắc phục khi bị ngộ độc phèn - Bước 1: Cho nước vào ngập ruộng rồi tháo nước ra (đưa các chất độc ra ngoài). Sau đó đưa nước mới vào toàn ruộng. - Bước 2: Bón phân lân (nên bón các loại phân lân nung chảy, lượng dùng từ 150-250 kg/ha tuỳ trường hợp bị nhiễm phèn nặng hay nhẹ).  - Bước 3: Bón phân lân (vào đất) kết hợp Bio One cho lúa đủ sức hồi phục nhanh. * Gợi ý các sản phẩm như: Saphire, Bio Delta phun với liều lượng 50ml/ bình 25 lít giúp giải độc phèn, ngộ độc hữu cơ, kích thích bộ rễ phát triển mạnh.     Phân bón : https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon - Bước 4: Chờ đợi (3 - 5 ngày) cho đến khi nhổ cây lúa lên thấy rễ trắng ra là được (chứng tỏ cây lúa đã hồi phục). - Bước 5: Bón phân, nếu bón DAP lượng dùng 50 - 100kg/ha. Có thể bón vôi cho ruộng lúa, nên bón vôi trước khi bón phân các đợt (bón vôi ngày hôm trước, hôm sau bón phân), khi bón ruộng phải có nước, lượng dùng từ 300 - 500kg/ha sẽ làm tăng hiệu quả của phân bón trên ruộng phèn nặng.     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Cách khắc phục ngộ độc hữu cơ trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/92/cach-khac-phuc-ngo-doc-huu-co-tren-lua Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/91/phong-tri-benh-lem-lep-hat-tren-lua Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua    
Cách khắc phục ngộ độc hữu cơ trên lúa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Cách khắc phục ngộ độc hữu cơ trên lúa
CÁCH KHẮC PHỤC NGỘ ĐỘC HỮU CƠ TRÊN LÚA 1. Cách nhận diện lúa bị ngộ độc hữu cơ - Trong giai đoạn đẻ nhánh, lá lúa ngả màu vàng xỉn màu, nhảy chồi kém và hơi lùn so với lúa bình thường. Trong ruộng các nơi trũng bị trước rồi sau đó đến toàn ruộng. Ruộng bên phải bị ngộ độc hữu cơ - Khi lúa có các triệu chứng trên, nhổ bụi lúa lên rửa sạch rễ sẽ thấy rễ lúa bị thối đen, rễ mới không phát sinh và có mùi hôi. Lúa bị ngộ độc hữu cơ 2. Nguyên nhân gây ngộ độc Sau khi thu hoach lúa vụ trước, rơm rạ trên ruộng chưa kịp phân hủy được cày vùi vào trong đất và cho đất ngập nước để làm vụ kế tiếp, do rơm rạ được phân hủy trong điều kiện ngập nước nên sinh ra các axit hữu cơ, rất chua làm rễ bị thối, từ đó dẫn đến tình trạng rễ không hấp thu được dinh dưỡng làm cho bụi lúa suy yếu, lá lúa có màu vàng, bụi lúa kém đâm chồi và lùn. Rễ lúa bị thối đen do ngộ độc hữu cơ 3. Tác hại do ngộ độc hữu cơ - Làm giảm năng suất rất đáng kể, có thể giảm từ 20% đến 40% năng suất của ruộng lúa. - Ngoài ra, vết thối ở rễ sẽ mở đường cho vi khuẩn xâm nhập và gây hại. Bụi lúa suy yếu do thối rễ cũng là cơ hội cho nhiều bệnh tấn công gây hại cho lúa như bệnh đạo ôn kết hợp với bệnh thối gốc,… 4. Cách khắc phục a/ Ngăn ngừa ngộ độc hữu cơ đầu vụ - Sau khi thu hoạch xong phun Trichoderma (Tricô-LV) lên rơm rạ, để đó cho đến khi xới đất. Thời gian càng dài càng tốt vì là thời gian cho nấm nhân mật số. Sau khi xới đất vùi rơm rạ vào đất, trục đất vào gieo xạ lúa giống thì nấm Trichoderma vẫn tiếp tục phát triển và phân hủy rơm rạ mà ít sinh ra axit hữu cơ. Nhờ đó giúp giảm tác hại thối rễ lúa. - Đánh rãnh trong ruộng để xả bỏ nước độc trong ruộng khi cần. Đánh các rảnh song song nhau cách nhau khoảng 4-5 m, sâu 10-20 cm (tùy điều kiện) để thuận tiện cho việc xả nước trong ruộng. Đánh rãnh trên ruộng - Xả nước ruộng, tháo chua vào 2 thời điểm ngày thứ 15 và ngày thứ 25 sau khi sạ. b/ Cách khắc phục khi ruộng bị ngộ độc hữu cơ - Khi phát hiện lúa bị bệnh vàng lá cần ngừng ngay việc bón phân đạm, phân NPK hoặc các loại phân bón lá. + Rút nước ra khỏi ruộng để khô 2-3 ngày (nứt chân chim), sau đó đưa nước trở lại ruộng rải vôi 20kg/ công. Đối với những ruộng không rút được nước, tiến hành cào sục bùn. Rút nước khỏi ruộng + Bón 1 kg Urê, 1kg DAP, 1kg KCl kết hợp phân bón vi lượng có chất kích hoạt cho cây lúa mau lại sức như Humic 999, Bio One, Nano Humic bón 1 kg cho 3.000 - 5.000 mét vuông, trộn chung với các loại phân đa lượng như : DAP, NPK, URE hoặc phun bổ sung phân vi lượng: Phân bón vi lượng Saphire, Bio Delta phun 50ml/ bình 25 lít nước.           Phân bón : https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon + Sau khi xử lý 7-10 ngày, nhổ khóm lúa lên thấy rễ trắng mới ra, tiến hành bón thúc và chăm sóc bình thường.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/91/phong-tri-benh-lem-lep-hat-tren-lua Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua  
Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa
BỆNH LEM LÉP HẠT VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ - Hiện nay, thời tiết biến đổi thất thường làm cho việc canh tác lúa của bà con gặp nhiều khó khăn. Trong đó, bệnh lem lép hạt được bà con nông dân quan tâm, do bệnh này gây thiệt hại nặng về năng suất và giảm phẩm chất hạt lúa.   - Bệnh lem lép hạt là một hội chứng do nhiều tác nhân gây ra trên hạt như: nấm, vi khuẩn, nhện gié, côn trùng, thời tiết và dinh dưỡng. 1. Cách nhận diện bệnh lem lép - Hạt lúa bị lép hoặc lững, vỏ trấu của hạt bệnh có thể không biến màu (từ xanh chuyển sang vàng khi chín), hoặc có các vết bệnh đốm có màu từ nâu, nâu sậm, tím đến tím sậm hoặc đen. - Các triệu chứng tùy thuộc vào tác nhân gây hại a/ Lem lép do vi khuẩn - Bệnh lép vàng do vi khuẩn Burkholderia glumae: hạt lúa bị lép, vỏ trấu không biến màu (Lúc đầu có màu xanh, về sau ngả màu vàng). Phôi nhủ (hạt gạo bên trong) teo nhỏ có vệt thối nâu hoặc đen. Bệnh thường gây hại cho tất cả các hạt trên một nhánh của bông lúa. Do các hạt trên nhánh bị lép và có trọng lượng nhẹ, nên nhánh gié lúa không cong xuống khi vào chắc. Trong khi các nhánh không bệnh của gié lúa oằn cong xuống thì nhánh gié mắc bệnh vẫn còn đứng thẳng lên. Bà con thường gọi là “bắn máy bay”. Hạt lúa bị lép vàng Bông lúa "bắn máy bay" - Hạt thối đen do vi khuẩn Xanthomonas itoana. Hạt lúa bị bệnh có vết đen trên vỏ trấu. Vết đen thường xuất hiện ở đỉnh của hạt lúa. Thỉnh thoảng vết đen cũng xuất hiện ở giữa hạt và hiếm khi có ở đáy hạt. Hạt gạo bên trong bị thối mềm. b/ Lem lép do nấm - Có ít nhất 19 loài nấm gây lem và lép hạt (2004), các loài nấm thường gây hại như: Pyricularia oryzae, Cercospora oryzae, Tilletia barclayana, Fusarium fujikuroi, Sarocladium oryzae, Curvularia lunata, Bibolaris oryzae, Ustillaginoidea viens,…. - Phần lớn các nấm gây hại trên hạt tạo ra vết màu tím đến tím sậm, vết màu nâu lợt đến nâu sậm, có hoặc không có tâm trắng giữa vết bệnh. - Trong điều kiện không khí có độ ẩm cao, bên ngoài các màu sắc vừa kể còn có lớp phấn trắng bao phủ bên trên. Hạt lúa thường bị lững hoặc lép hoàn toàn. Lem lép hạt do đạo ôn + Nấm Fusarium fujikuroi gây bệnh lúa von, còn gây lép, lững hạt với các vết màu từ tím đến tím sậm. Tơ nấm mọc trên hạt lúa + Nấm Sarocladium oryzae gây bệnh thối bẹ lá cờ cũng gây lép hạt với vỏ hạt có màu nâu đến đen. Bệnh thối bẹ lá cờ + Nấm gây bệnh than đen hạt Tilletia barclayana làm cho hạt lúa bệnh có lớp phấn than đen bao phủ cả hạt hoặc một phần của hạt lúa bệnh. Khi bóp mạnh hạt bệnh, hạt vở ra tung phấn than đên ra ngoài vì toàn bộ hạt gạo là các bào tử đông của nấm này. Bệnh than đen hạt + Nấm Ustillaginoidea viens gây than vàng trên hạt làm hư hỏng hạt lúa ngoài đồng. Bệnh than vàng c/ Lép hạt do bệnh virus Các bệnh do virus như vàng lùn và lùn xoắn lá có thể gây lép hạt. Hạt bị lép không có vết biến màu nhưng hơi vặn vẹo. d/ Lem lép hạt do nhện gié Cây lúa bị nhện gié gây hại nặng, nhất là trường hợp lúa bị nám nặng trước khi lúa trổ, hạt lúa sau khi trổ có thể bị lem hoặc lép. Hạt bị lem thường có màu đen nhạt trên vỏ trấu và cũng có thể có màu tím do các nấm nội sinh tạo ra. e/ Lem hạt do côn trùng - Bọ xít chích hút hạt lúa lúc ngậm sữa cũng gây lem hạt. Hạt bị hại có một vết nâu tròn với phần giữa có màu trắng. Đôi khi có thể quan sát được vết chích của bọ xít ở ngay giữa vết lem. - Ngoài ra, khi gặp thời tiết mưa bão làm lúa đỗ ngã và cung cấp không đầy đủ dinh dưỡng giai đoạn lúa trổ cũng gây lép hạt.  2. Giải pháp phòng trị bệnh - Sử dụng hạt giống khỏe. - Xử lý giống. - Sạ thưa, với mật độ giống 120kg/ ha. - Bón phân cân đối đầy đủ - Sử dụng các loại thuốc đặc trị nấm và vi khuẩn như: Amity Top 500SC, Beamy-Kasu 500SC, Pyramos 40SL, Kasuduc 3SL, Titt gold phun vào 3 giai đoạn: Giai đoạn trước trổ, Giai đoạn trổ lẹt xẹt, Giai đoan trổ đều để ngừa lem lép hạt.        Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua
Quy trình trồng và chăm sóc hành tím Vĩnh Châu
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Quy trình trồng và chăm sóc hành tím Vĩnh Châu
QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HÀNH TÍM VĨNH CHÂU Allium Ascalonicum 1. Đặc điểm - Hành tím thuộc nhóm rau ăn củ. Hành tím có 2 loại củ, củ tròn to và củ nhỏ dài. Hành tím rất sợ úng, nên phải trồng ở đất cao ráo tơi xốp. Hành tím củ tròn Hành tím củ dài - Hành tím có tên khoa học là Allium Ascalonicum, bắt nguồn từ chữ Ascalon, tên của một thị trấn ở miền Nam Palestin, nơi mà các nhà khoa học cho là nguồn gốc của giống hành này. - Vĩnh Châu là một trong ba khu vực có diện tích sản xuất hành lớn nhất nước. 2. Quy trình trồng hành tím a/ Thời vụ: hành tím Vĩnh Châu có ba vụ - Vụ hành sớm: Trồng tháng 09-10 dương lịch, thu hoạch tháng 11-12 dương lịch (thời gian 65-70 ngày). - Vụ hành mùa: Trồng tháng 11-12 dương lịch, thu hoạch tháng 1-2 dương lịch (thời gian 75-80 ngày). - Vụ hành giống: Từ tháng 3 đến tháng 6 dương lịch. b/ Giống - Có 2 loại giống: Tùa Coóng, Sài Coóng cả hai đều có chất lượng như nhau, nhưng Sài Coóng cho năng suất cao hơn. - Tiêu chuẩn củ giống: Củ giống không bị sâu bệnh, có màu tím đậm, đáy củ tròn, phần gốc rễ túm gọn và không mọc rễ mới. Ghi chú: Cần xử lý giống bằng thuốc trừ bệnh có hoạt chất Mancozeb như: BioRosamil 72WG giúp tạo một lớp bảo vệ củ hành, ngăn ngừa nấm bệnh tấn công giai đoạn cây con. - Lượng giống sử dụng: 80-100 kg/ 1000m2. c/ Làm đất và cách trồng: - Trồng được trên nhiều loại đất, nhưng đất phải cao ráo, tơi xốp và nhiều dinh dưỡng. Làm đất và xuống giống hành tím - Làm đất: cày phơi đất khoảng 15-20 ngày, tiếp theo xới tơi 2 lượt, trước khi lên liếp 3-5 ngày tiến hành rải vôi, nếu đất nhiều sét cần trộn cát mịn đều trên mặt liếp. - Lên liếp: Liếp cao 15-20 cm, mặt liếp rộng 70-90 cm, khoảng cách mương giữa 2 liếp 20-30 cm. Liếp trồng phải bằng phẳng, tưới nhẹ phun thuốc diệt mầm cỏ. - Khoảng cách trồng: Hàng cách hàng 15 cm, cây cách cây 10-15 cm. Mật độ 4000-4500 bụi/ 1000m2, trồng 1-2 củ/ hốc, nếu đất nhiều sét (đất thịt) cắm củ sâu 2/3 củ giống, nếu đất cát cấm củ vừa ngập mặt đất. Sau khi trồng xong phủ một lớp rơm mỏng rồi tưới nước. Khoảng cách trồng d/ Bón phân (sử dụng cho 1000m2) - Bón lót: Trước khi trồng 5-7 ngày: bón 80-100 kg phân hữu cơ tôm cá, 50 kg vôi, 15 kg super lân, 10 kg NPK 16-16-8-13S, 8 kg Kali, khoáng núi lửa 1 kg. - Bón thúc: + 10 (NSKT): 15 kg NPK 16-16-8-13S, tưới Bio One hoặc Saphire 50ml/ 25 lít nước.      Phân bón : https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon + 20 NSKT: 15 kg NPK 16-16-8-13S. + 30 NSKT: 15 kg NPK 16-16-8-13S, Phun Canxi Bo 50ml/ 25 lít nước. + 40 NSKT: 15 kg NPK 16-16-8-13S, 10 kg Kali, phun Siêu lớn củ hành 50ml/ 25 lít nước. + 50 NSKT: 3 kg Kali, phun Ruby 50ml/ 25 lít nước. Chăm sóc hành tím e/ Phòng trừ các đối tượng sâu bệnh hại phổ biến - Sâu ăn tạp: Sử dụng các loại thuốc: Rồng Việt, Vua sâu, B52 Duc    Thuốc trừ sâu, rầy: https://congtydelta.com/danh-muc/328/thuoc-tru-sau-ray - Sâu xanh da láng: Sử dụng các loại thuốc: Vua sâu, B52 Duc - Ruồi hành (Dòi đục thân hành): Sử dụng các loại thuốc: Vua sâu - Bệnh thối củ do vi khuẩn: Sử dụng các loại thuốc: Pyramos 40SL, Kasuduc 3SL    - Bệnh đốm lá (đen cổ lá): Sử dụng các loại thuốc: Bio Rosamil 72WG, Amity Top 500SC    Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Chăm sóc hành tím f/ Thu hoạch Hành thu hoạch phải đủ độ chín, củ đã ngừng tăng trưởng có màu tím sậm, bóng chắc, khi 85% la thân đã ngã vàng, cổ lá héo lại thì thu hoạch, chọn nơi khô ráo, trải lớp mỏng phơi lá lên như lợp nhà, phơi 15-20 ngày nắng. Sau khi phơi khô, loại bỏ bớt lá thừa, rễ củ, loại bỏ các củ không đạt chất lượng sau đó cột bó từng chùm  từ 7-10 kg. Thu hoạch hành tím Phơi lá hành tím     Công ty cổ phần BVTV Delta    
Bệnh cháy bìa lá lúa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bệnh cháy bìa lá lúa
BỆNH CHÁY BÌA LÁ Bacterial leaf blight - Bệnh cháy bìa lá còn được gọi là bệnh bạc lá. Bệnh cháy bìa lá có mặt tại ĐBSCL từ những năm 1968, lúc mà các giống lúa IR8 được đưa vào trồng lần đầu tiên. Trong quá trình thay đổi giống lúa IR, có một giai đoạn từ những năm 1985 đến 2000, nhờ sử dụng giống lúa có gen kháng bệnh cháy bìa lá, nên bệnh không phát triển. Những năm gần đây, bệnh cháy bìa lá bùng phát trở lại do nông dân chuyển sang trồng các giống lúa mới xuất khuẩu và các giống lúa này không có gen kháng bệnh. - Ngoài ra giống lúa IR 50404, trước đây kháng với bệnh, nhưng nay dần bị nhiễm bệnh, có thể do sự tiến hóa của mầm bệnh. - Hiện nay, bệnh cháy bìa lá là một trong các bệnh quan trọng trên lúa tại ĐBSCL, vì nó ảnh hưởng nhiều đên năng suất, đồng thời rất khó trị bệnh này. 1. Tác nhân gây bệnh - Bệnh cháy bìa lá do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae gây ra. Trước đây vi khuẩn này được gọi là Xanthomonas oryzae, rồi sau đó là Xanthomonas campestrix pv. oryzae. - Vi khuẩn có một roi nên lội rất tốt trong nước. - Vi khuẩn có thể sống trong khoảng nhiệt độ từ 100C đến 400C. Nhiệt độ thích hợp nhất cho vi khuẩn là 260C đến 300C. - Bên cạnh cây lúa, vi khuẩn gây bệnh cháy bìa lá lúa còn gây hại trên các loại cỏ như cỏ lông công, cỏ lác rận, thủy trúc,… 2. Cách nhận diện bệnh cháy bìa lá - Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh là triệu chứng cháy bìa lá mà trong đó điển hình là vết cháy dọc theo hai bên bìa của lá lúa, rồi lan dần vào gân chính của lá. - Vết bệnh có thể bắt đầu từ rìa lá lan dần vào bên trong do vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào lá lúa qua các thủy khẩu dọc theo rìa lá. - Tuy nhiên, vi khuẩn gây bệnh cũng có thể xâm nhập vào lá lúa từ một vết thương ở bất kỳ nơi nào trên lá lúa và gây vết bệnh lan dần theo chiều dọc của lá lúa, tạo ra vết bệnh giữa phiến lá.   - Về màu sắc của vết bệnh, lúc đầu bệnh có màu vàng nhạt hoặc màu đỏ nhạt, về sau vết bệnh chuyển sang màu xám trắng tức là lúc tế bào nơi vết bệnh đã chết. - Bệnh phát triển chậm trước khi lúa trổ, nhưng phát triển rất nhanh sau khi lúa trổ cho đến gần thu hoạch. - Nhiều ruộng bệnh nặng đến mức toàn bộ lá lúa đều cháy khô trước khi thu hoạch. - Mặt dưới của lá lúa tại nơi vết bệnh có thể phát hiện các giọt dịch vi khuẩn tròn nhỏ, màu vàng do vi khuẩn tiết ra, thường phát hiện vào sáng sớm lúc trời còn ẩm ướt. - Ở những ruộng mắc bệnh nặng lúc lúa vào chắc, vi khuẩn gây bệnh còn tấn công lên hạt lúa gây ra các đốm biến màu có viền dạng thấm nước lúc hạt lúa còn non. Khi hạt lúa sắp thu hoạch các đốm này ngả màu xám hoặc vàng trắng. 3. Sự lưu tồn, lây lan và xâm nhiễm của bệnh - Vi khuẩn lưu tồn trong rơm rạ, hạt lúa, trong lúa chét và cả trong các loại cỏ là ký chủ phụ. - Vi khuẩn gây bệnh cháy bìa lá lây lan theo nước. Nước mưa làm bắn văng vi khuẩn sang các lá lúa lân cận và lây lan ra chung quanh. Người lội vào ruộng khi lá lúa ướt nước hoặc ướt sương sẽ làm lây lan bệnh theo đường lội trong ruộng do vi khuẩn dính lên quần áo được trây lên lá theo lối đi. - Ngoài ra, vi khuẩn có thể lội được trong nước nên theo nước mưa và nước ruộng lây lan bệnh cho các bụi lúa khác trong ruộng và lan sang các ruộng khác. - Sau khi bám lên lá lúa vi khuẩn sẽ lội trên bề mặt lá lúa để tìm các thủy khẩu ở dọc theo rìa lá lúa và xâm nhập vào. 4. Các điều kiện để bệnh phát triển - Vi khuẩn thích trời nóng hoặc ẩm ướt, nên bệnh phát triển mạnh trong vụ hè thu và thu đông. - Bênh cháy bìa lá lúa thường xuất hiện vào cuối giai đoạn đẻ nhánh của ruộng lúa. Bệnh lây lan nhanh khi có mưa.  - Bệnh phát triển rất nhanh từ giai đoạn lúa trổ cho đến chín. - Bệnh phát triển nhanh và nặng ở những ruộng được bón phân đạm cao. - Ruộng sạ dầy sẽ tạo điều kiện cho bệnh xuất hiện sớm. 5. Quản lý bệnh a/ Ngừa bệnh - Sạ thưa, với mật độ giống 120kg/ ha. - Sử dụng hạt giống khỏe, ngâm ủ tốt. - Làm đất kỹ để có mặt bằng phẳng, tránh chỗ trũng bị đọng phân. - Tránh bón phân đạm quá cao. b/ Trị bệnh - Bệnh cháy bìa lá rất khó trị vì vi khuẩn nằm trong mạch nhựa của lá lúa. Do đó, cần phải phun thuốc ngay khi phát hiện ra một vài lá vừa mắc bệnh. - Có thể sử dụng Kasuduc 3SL, Beamy – Kasu 500SC và Pyramos 40SL để phòng trị bệnh cháy bìa lá. Thuốc trừ bệnh nấm, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viêt liên quan Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on   Nguồn: Các bệnh hại quan trọng ở Đồng Bằng sông Cửu Long, PGS. Phạm Văn Kim
Bệnh đốm vằn
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bệnh đốm vằn
BỆNH ĐỐM VẰN Sheath blight disease Bệnh đốm vằn còn được gọi là bệnh khô vằn. Đây là một trong các bệnh quan trọng trên ruộng trên ruộng lúa ở khắp thế giới. Ở Việt Nam, ruộng lúa từ miền Bắc đến miền Nam đều bị bệnh gây hại. Tại ĐBSCL, bệnh đốm vằn gây hại quanh năm, và có mặt khắp nơi. Bệnh làm giảm năng suất lúa đáng kể nếu không có biện pháp quản lý tốt. 1. Tác nhân gây bệnh - Do nấm Rhizoctonia solani - Là nấm đa ký chủ. Bên cạnh cây lúa, nấm có thể gây bệnh cho hầu hết các loại cây trồng, hầu hết các loại cỏ dại và cả trên các loại cây rừng. 2. Cách nhận diện bệnh đốm vằn - Bệnh đốm vằn gây hại trên bẹ, trên lá và cả trên gié lúa. Đốm vằn trên lá - Trên bẹ lúa, lúc đầu vết bệnh có hình bầu dục đến trái xoan, dài khoảng 1 cm và có màu xanh xám. Sau đó vết bệnh lớn dần, dài 2 đến 3 cm và biến dạng không đồng đều. Tâm của vết bệnh có màu trắng xám, viền chung quanh màu nâu. Vết bệnh lan lớn dần theo chiều dọc của cây lúa theo hướng tiến dần lên phía trên ngọn của cây lúa. Đốm vằn trên bẹ lúa - Kích thước vết bệnh và màu sắc của vết bệnh thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết. Trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, vết bệnh lan rất nhanh và có sợi nấm mọc ra trên vết bệnh. Vào buổi sáng sớm, nếu quan sát kỹ sẽ thấy sợi nấm mảnh mai mọc ra từ vết bệnh, dài đến vài cm, và có thể xâm nhập vào bẹ lúa lân cận khi tiếp xúc được. Tơ nấm mọc trên vết bệnh - Nhiều hạch nấm được hình thành trên vết bệnh hoặc bên cạnh vết bệnh. Các hạch nấm này rất dễ rơi xuống nước ruộng. Hạch nấm là bộ phận lưu tồn và lây lan của bệnh đốm vằn. Hạch nấm 3. Sự lây lan và xâm nhiễm - Bệnh đốm vằn lây lan bởi hạch nấm hoặc lây lan từ rơm rạ mắc bệnh và từ cỏ dại có bệnh ở ven bờ ruộng và cả ở những bụi lục bình trôi nổi trên sông rạch cũng là nguồn lây lan bệnh đốm vằn quan trọng. Hạch nấm rơi trên mặt nước kinh rạch có thể vào ruộng trong lúc lấy nước tưới ruộng và xâm nhiễm gây hại trong ruộng lúa. - Vết bệnh có thể lan lên lá lúa và tạo thành vết bệnh trên lá. Sự tiếp xúc giữa lá lúa bệnh hoặc lá cỏ có vết bệnh với lá lúa mạnh có thể làm lan bệnh sang lá mạnh. - Hạch nấm là bộ phận xâm nhiễm chính của nấm R. solani vào cây lúa. Hạch nấm sinh ra từ vết bệnh ở bẹ lúa hoặc ở lá lúa, nhanh chóng rơi xuống nước ruộng và nổi trên mặt nước. - Hạch nấm sẽ sinh ra những sợi nấm nhỏ mọc tia ra chung quanh. Khi sợi nấm nhỏ tiếp xúc với bẹ của bụi lúa lân cận, sợi nấm sẽ xâm nhập vào bẹ lúa và gây ra vết bệnh mới. - Hạch nấm lưu tồn trong đất ruộng trong thời gian nhiều tháng. Trong điều kiện khô ráo, hạch nấm có thể sống sót đến 20 tháng. Như vậy, sau một vụ lúa có bệnh đốm vằn sẽ có nhiều hạch nấm rơi trên mặt đất và sẽ là nguồn gây bệnh cho vụ lúa sau. - Điều này cho thấy bệnh đốm vằn tuy phát triển không ồ ạt như bệnh đạo ôn, nhưng luôn luôn có mặt trong mỗi vụ và vụ sau luôn có khuynh hướng nặng hơn vụ trước do sự tích lũy hạch nấm từ vụ trước. 4. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh - Bệnh đốm vằn phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao và nhiệt độ cao. - Ruộng lúa sạ với mật độ cao, lúa giáp tán sớm, sẽ tạo ẩm độ cao thích hợp cho sự phát triển của bệnh đốm vằn. - Bón phân với hàm lượng đạm cao sẽ thích hợp cho bệnh đốm vằn phát triển. -Cây lúa có tuổi càng cao mẫn cảm với bệnh đốm vằn. Do đó, bệnh đốm vằn phát triển rất nhanh sau khi cây lúa trổ bông. 5. Quản lý bệnh đốm vằn a/ Ngừa bệnh - Làm đất kỹ để chon vùi rơm rạ có bệnh và hạch nấm xuống sâu trong đất làm giảm cơ hội để hạch nấm tiếp xúc gây hại cho lúa. - Sạ với mật độ vừa phải (12 kg/ công). - Không bón phân đạm quá dư. - Trong vụ lúa nên thường xuyên vén và cắt cỏ dọc theo bờ ruộng không để cỏ tiếp xúc với cỏ tiếp xúc với lá lúa. b/ Trị bệnh - Có nhiều loại thuốc hiệu quả cao với bệnh đốm vằn: - Nhóm triazole bao gồm: propiconazole, diphenconazole, cyproconazole, hexaconazole (Avinduc 50SC). - Phun ngay khi phát hiện ra bệnh đốm vằn trong ruộng. - Hiện nay, tình hình dịch bệnh trên đồng ruộng thường xuất hiện cùng lúc bệnh đốm vằn và bệnh đạo ôn. Để giúp bà con giải quyết triệt để cả hai bệnh này cùng lúc công ty Delta hiện có sản phẩm Avinduc 400SC hoạt chất gồm Tricyclazole: đặc trị bênh đạo ôn và hexaconazole: đặc trị bệnh đốm vằn, thuận lợi cho bà con không tốn công phối trộn và tiết kiệm chi phí cho bà con. Thuốc trừ bệnh nấm, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta  Bài viết liên quan Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua   Nguồn: Các bệnh hại quan trọng ở Đồng Bằng sông Cửu Long, PGS. Phạm Văn Kim
Bệnh đạo ôn
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bệnh đạo ôn
BỆNH ĐẠO ÔN (Rice blast) Bệnh đạo ôn hay còn gọi là bệnh cháy lá lúa (blast disease) là bệnh quan trọng bậc nhất ĐBSCL. Bệnh có mặt ở các vùng trồng lúa khắp Việt Nam và gây nhiều thiệt hại cũng như tốn kém cho nông dân. Tác nhân do nấm Pyricularia grisea (= P. oryzea). 1. Cách nhận diện bệnh đạo ôn a/ Triệu chứng đạo ôn trên lá - Triệu chứng điển hình là vết bệnh có hình bầu dục hai đầu kéo dài ra dọc theo gân lá, màu nâu, tâm trắng xám, giống hình con mắt. Vết bệnh bắt đầu từ một chấm màu nâu nhỏ như đầu kim, sau đó phát triển dần thành vết bệnh điển hình. Vết chấm kim - Vết bệnh điển hình tiếp tục lan lớn ra và liên kết với các vết bệnh gần đó tạo thành một phần lá ngả màu nâu. Phát triển hơn nữa làm phần lá bị cháy khô. Trên phần lá cháy khô vẫn còn vết tích của các vết bệnh ban đầu, với các tâm trắng xám. Vết bệnh hình mắt én lan rộng  - Bệnh gây hại nặng sẽ làm chết cả bụi lúa. Nhìn từ xa thấy trên ruộng có những lõm lúa cháy nâu và chết lụn mà nông dân thường gọi là lúa “sụp mặt”. Lúa bị đạo ôn nặng - Vết bệnh đang phát triển là vết bệnh có dạng thấm nước hoặc vết bệnh đang sinh bào tử. Khi phun thuốc trị bệnh có hiệu quả vết bệnh trở nên khô mặt. b/ Triệu chứng đạo ôn cổ lá - Trên một số giống nhiễm đạo ôn cổ lá và khi gặp thời tiết thuận lợi, nấm bệnh đạo ôn tấn công cổ lá lúa tạo ra vết màu nâu nơi cổ lá làm lá gãy gục. Sau vài ngày lá lúa bệnh bị cháy khô. Để tạo ra triệu chứng đạo ôn cổ lá, trên lá lúa có vết bệnh đang sinh bào tử và có giọt nước lăn qua vết bệnh xuống đọng lại ở cổ lá. Nếu lá lúa không có vết bệnh thì không có đạo ôn cổ lá. - Điều kiện để triệu chứng đạo ôn cổ lá xuất hiện là giống lúa mẫm cảm với đạo ôn cổ lá, trên lá có vết bệnh đạo ôn và có mưa đêm nhẹ hoặc có sương mù dày về đêm. c/ Triệu chứng đạo ôn cổ gié - Đạo ôn cổ gié còn được gọi là đạo ôn cổ bông. Khi lúa trổ bông, nấm bệnh đạo ôn tấn công vào cổ của gié lúa gây ra triệu chứng đạo ôn cổ gié. - Ở đốt của cổ gié lúa hoặc ở cuống của cổ gié có vết bệnh màu nâu hoặc nâu xám hoặc nâu xanh. Nếu đốm bệnh xuất hiện sớm, ngày sau khi trổ bông, thì bông lúa bị lép trắng cả gié lúa, còn gọi là triệu chứng bông bạc. Bạc bông lúa - Để phân biệt triệu chứng bông bạc, do bệnh đạo ôn hay do sâu đục thân gây ra thì nắm gié lúa kéo mạnh lên, nếu gié lúa không tuột ra khỏi chồi lúa và ở cổ gié có đốm nâu, thì là đạo ôn cổ gié. Trường hợp vết bệnh xuất hiện muộn hơn, gié lúa bị lép hoặc bị lững cả gié. Trường hợp nấm bệnh tấn công cổ gié muộn hơn vào lúc hạt lúa đã nặng hạt thì cả gié lúa gãy đỗ xuống còn gọi là “lúa gãy cổ”. Đạo ôn cổ bông d/ Triệu chứng đạo ôn nhánh gié - Sau khi gié lúa cuối xuống, còn gọi là “cong trái me”, nấm bệnh đạo ôn tấn công lên các nhánh nhỏ của gié lúa làm lững hạt (hạt lúa không no tròn). Đạo ôn nhánh gié e/ Triệu chứng đạo ôn cuống hạt - Nấm bệnh đạo ôn còn tấn công lên cuống hạt vào giai đoạn cong trái me trở về sau, làm lững hạt và là nguyên nhân quan trọng làm hạt bị rụng nhiều khi thu hoạch (nông dân gọi là “muối hạt”). 2. Sự lây lan - Bệnh đạo ôn chủ yếu lây nhiễm qua không khí (gió). Nấm bệnh sau khi được phóng thích khỏi vết bệnh được mang đi bởi gió. Bào tử nấm bệnh có thể theo luồng không khí đứng được mang lên rất cao, cao đến 7000m. Gió ngang sẽ mang bào tử nấm đi sang các ruộng lân cận hoặc đi rất xa tùy theo tốc độ gió. - Trong trường hợp đứng gió, như vào những đêm có sương mù dày, bào tử nấm bệnh được lan ra cho các bụi lúa chung quanh cũng như rơi xuống các lá lúa bên duới tán của bụi lúa. 3. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh - Nhiệt độ, ẩm độ và ánh nắng là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng lên bệnh đạo ôn. Vết bệnh có thể phát triển ở nhiệt độ từ 80C đến 370C. Vết bệnh phát triển mạnh nhất ở nhiệt độ 280C. - Sợi nấm phát triển mạnh khi ẩm độ tương đối của không khí đạt từ 93%. Trong điều kiện ĐBSCL, những đêm có sương mù dày và kéo dài là lúc vết bệnh đạo ôn sinh ra nhiều bào tử nhất. - Ánh sáng có ảnh hưởng ức chế sự phóng thích của bào tử nấm gây bệnh đạo ôn. Nhất là ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp lên bào tử, ức chế sự nảy mầm của bào tử và giết chết bào tử sau đó. 4. Quản lý bệnh đạo ôn a/ Phòng ngừa bệnh - Chọn giống kháng bệnh, gieo sạ với giống sát nhận để được cây lúa khỏe. - Làm đất: không nên làm đất cập rập vì sẽ tạo điều kiện cho lúa bị ngộ độc axit hữu cơ, lúa bị thối rễ và dễ bị bệnh đạo ôn tấn công nặng. Cần có thời gian cách ly giữa 2 vụ lúa càng xa càng tốt, tùy mùa vụ và tùy địa phương. - Mật độ sạ: Không sạ với mật độ quá cao. Khi sạ quá dày, mạ mọc dày đặc nên lá lúa giáp tán sớm và bệnh đạo ôn xuất hiện sớm vào 15 ngày sau khi sạ. - Bón phân: Không nên bón phân đạm với lượng cao hơn yêu cầu của cây lúa trong ruộng. Bón dư thừa đạm lá lúa to bản và mềm yếu nên gập xuống, che phủ các lá của tầng dưới sẽ làm cho ruộng lúa dễ bị nhiễm bệnh và khi bị bệnh thì bệnh phát triển rất nhanh, khó trị dứt. b/ Trị bệnh - Nên sử dụng các loại thuốc có hoạt chất chuyên trị đạo ôn như: - Tricyclazole: AVIN 400SC,  BIM DUC 820WG, BEAMMY KASU 500SC           - Azoxystrobine: AMITY TOP 500SC, NATIDUC 800WG - Isoprothiolane: CAMEL 860WP  - Phun sớm lúc vết bệnh chưa sinh bào tử sẽ giúp cho lần phun thuốc trị bệnh đạo ôn có hiệu quả cao. Thuốc trừ bệnh nấm, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh       Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh cháy bìa lá lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua Nguồn: Các bệnh hại quan trọng ở Đồng Bằng sông Cửu Long, PGS. Phạm Văn Kim  
Dinh dưỡng Bo đối với cây trồng
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Dinh dưỡng Bo đối với cây trồng
NGUYÊN TỐ BO ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 1. Vai trò sinh lý của Bo Nguồn ảnh: Boron: Functions and Approaches to Enhance Its Availability in Plants for Sustainable Agriculture, 24 June 2018 2. Triệu chứng thiếu Bo + Xuất hiện ở bộ phận non của cây. Ban đầu đỉnh sinh trưởng chùn lại, dần chết cây. Thiếu Bo trên cây thuốc lá + Lá non biến dạng, gấp nếp, mỏng, màu xanh nhạt đến mất màu. Trên mặt lá có đốm nhỏ màu vàng trắng. + Một số trường hợp đỉnh sinh trưởng chết làm cây mọc nhiều chồi bên. + Xuất hiện vết nứt trên thân và cuống quả. + Hoa kém phát triển, sức sống hạt phấn kém. Nếu thiếu B thì hoa bị rụng, hình thành hạt không đầy đủ (bắp, đậu nành,...). Triệu chứng trên hoa dâu tây Hạt bắp lép, không đều do thiếu Bo + Trái bị biến dạng. Trái đu đủ bị biến dạng do thiếu Bo + Rễ ngắn và thưa. Một số triệu chứng thiếu Bo trên cây trồng 3. Khắc phục tình trạng thiếu Bo + Có thể khắc phục hiện tượng thiếu hụt Bo bằng cách: phun qua lá, tưới gốc hoặc bón gốc trộn với phân bón.  Canxi bo 500ml Công ty cổ phần BVTV Delta  
Bệnh héo rũ trên cà chua
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bệnh héo rũ trên cà chua
BỆNH HÉO RŨ Tác nhân do nấm Fusarium oxysporum 1. Triệu chứng - Các cây bệnh ban đầu vàng các lá dưới, sau đó tiếp tục lan dần lên phía trên, lá dưới chuyển nâu và khô. Lá bị vàng - Cây bệnh bị héo ngọn, ban đêm có thể hồi phục nhưng tình trạng héo ngày càng trở nên tồi tệ và cuối cùng là rũ hoàn toàn. Héo cả cây - Mạch dẫn nâu phát triển rộng trong thân và lan vào cuống lá. Mạch dẫn hóa nâu 2. Điều kiện phát triển bệnh - Bệnh phát triển thích hợp trong điều kiện thời tiết ẩm. Nhiều trên chân đất cát pha bạc màu. - Bệnh có thể tồn tại trong đất nhiều năm không cần có cây ký chủ. 3. Biện pháp phòng trừ - Bón vôi trước khi trồng - Cần vệ sinh khử trùng dụng cụ làm vườn tránh lây nhiễm sang các ruộng mới. - Dùng màng phủ nông nghiệp hạn chế sự lây nhiễm bệnh. - Luân canh cà chua với cây ngập nước. - Khi gặp điều kiện mưa nhiều và ẩm độ cao, có thể phun thuốc phòng ngừa bằng các loại thuốc như: Amity Top 500SC, Avin 50SC, Unizebando 800WP,…     Thuốc trừ nấm bệnh, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh héo muộn trên cà chua: https://congtydelta.com/bai-viet/84/benh-heo-muon-tren-ca-chua Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/62/benh-heo-ru-tren-cay-dua-hau Bệnh héo xanh trên cây ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot  
Bệnh héo muộn trên cà chua
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bệnh héo muộn trên cà chua
BỆNH HÉO MUỘN (Late blight) Tác nhân do nấm Phytophthora infestans 1. Triệu chứng và cách nhận biết: - Bệnh tấn công ở mọi giai đoạn sinh trưởng ở tất cả các bộ phận của cây: lá, thân, hoa, trái,… - Triệu chứng phổ biến là thân màu đen, lỡ cổ rễ và héo. - Khi trên cây có lá xuất hiện những vết đốm, thân và trái thối gặp điều kiện mưa lớn hoặc ruộng có tưới phun mưa sẽ gây héo rụi. - Trên lá: + Vết bệnh có hình dạng bất định, úng nước và có thể lan rộng toàn lá. + Khi quan sát mặt dưới lá sẽ thấy sợi nấm. + Khi bệnh nặng vết bệnh khô và hoá nâu, lá có thể cháy hoàn toàn. Mặt trên lá Mặt dưới lá (hình thành sợi nấm bệnh) - Trên thân: + Vết bệnh ban đầu là những đốm úng nước, điều kiện thich hợp vết bệnh có thể lây lan gây chết toàn thân và cuống. Triệu chứng trên thân cà chua - Trên trái: + Vết bệnh màu oliu đến nâu, bất dạng tạo nên bề mặt vết bệnh gồ ghề. + Vết bệnh có thể phát triển nhanh toàn trái. Triệu chứng trên trái cà chua 2. Điều kiện bệnh phát triển: - Điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển mạnh khi cây bị ướt nước bởi mưa kéo dài và tụ sương ngay trong điều kiện nhiệt độ bình thường. Bệnh nặng trên đất thoát nước kém, mưa nhiều và có tưới phun. - Bệnh tồn tại trên cà chua, cây và củ khoai tây. - Bào tử được sản sinh từ tế bào nhiễm, phát tán nhờ gió và giọt mưa bắn, bào tử nẩy mầm và xâm nhiễm đòi hỏi cây bị ướt nước. 3. Biện pháp phòng trừ - Biện pháp canh tác: + Sử dụng giống sạch bệnh. + Lên luống cao, chủ động thoát nước. - Biện pháp hóa học: + Khi phát hiện bệnh có thể phòng trừ bằng các hoạt chất Difenoconazole, Mancozeb + Metalaxyl như: Amity Top 500SC, Unizebando 800WP, Bio Rosamil 72WG….     Thuốc trừ nấm bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/62/benh-heo-ru-tren-cay-dua-hau Bệnh héo xanh trên cây ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot Bệnh thán thư ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/63/benh-than-thu-ot  
Rầy bông xoài
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Rầy bông xoài
RẦY BÔNG XOÀI Idiocerus niveosparsus 1. Đặc điểm hình thái và sinh học - Thành trùng của loài Idiocerus niveosparsus có thân dài khoảng 4 mm, cánh màu nâu, trên cánh phần giáp với ngực có một băng trắng chạy ngang. - Trứng màu trắng trong khi mới đẻ, sắp nở chuyển sang màu vàng. Thời gian ủ trứng từ 4 – 7 ngày. - Ấu trùng khi mới nở có màu trắng sữa, sau 5 lần lột xác từ 8 đến 10 ngày sẽ phát triển sang giai đoạn thành trùng. 2. Tập quán sinh sống và cách gây hại - Thành trùng rầy cái đẻ trứng vào bên trong cuống của chồi non và bông gây vết thương làm cho các phần trên bị khô, héo và có thể rụng. - Cả thành trùng và ấu trùng đều sống trên lá xoài và nhảy xào xạc khi bị động đến. Khi xoài trổ bông thì rầy tập trung chích hút trên bông, chồi non. - Nếu mật độ rầy cao khoảng 5 con/ phát hoa thì xoài sẽ không đậu bông và rụng trái. 3. Biện pháp phòng trị - Sử dụng các loại thuốc đặc trị rầy có tính lưu dẫn như Chet 555WG khi xoài vừa có nụ hoa để phòng ngừa sớm. Vì khi xoài đang ra hoa nếu áp dụng thuốc có thể ảnh hưởng đến các côn trùng thu phấn hoa. Sau đó có thể phun lại ở giai đoạn trái non bảo vệ phẩm chất trái. Thuốc trừ sâu, rầy: https://congtydelta.com/danh-muc/328/thuoc-tru-sau-ray - Dùng bẩy đèn thu hút thành trùng. - Sau khi thu hoạch trái nên tỉa bớt cành cây để giảm nơi trú ẩn của rầy.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bọ cắt lá: https://congtydelta.com/bai-viet/81/bo-cat-la Ruồi đục trái xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/73/ruoi-duc-trai-xoai Quản lý bệnh hại trên cây xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/77/quan-ly-benh-hai-tren-cay-xoai  
Bọ dưa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bọ dưa
BỌ DƯA Aulacophora similis 1. Ký chủ Đây là loài côn trùng đa ký chủ, gây hại trên rất nhiều loại cây trồng, đặc biệt là trên cây thuộc họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae) như: dưa hấu, dưa leo, bầu, bí đao, bí đỏ .... 2. Đặc điểm hình thái và sinh học - Thành trùng có chiều dài thân từ 6 – 8 mm, cánh màu vàng nâu, mắt đen, râu dài rất linh động. Một thành trùng cái đẻ khoảng 200 trứng. Thành trùng bọ dưa - Trứng rất nhỏ, dài khoảng 0,8 mm và rộng 0,3mm, màu vàng xanh khi mới đẻ và màu vàng nâu khi sắp nở. Thời gian ủ trứng từ 8 – 15 ngày. - Ấu trùng mới nở màu trắng sữa, sau thành màu vàng cam, điểm đặc biệt là có một đôi chân giả. Ấu trùng qua 3 lần lột xác từ 18 đến 35 ngày sẽ chuyển sang giai đoạn thành trùng. - Nhộng màu nâu nhạt, thời gian nhộng từ 5 – 14 ngày. Nhộng được hình thành trong đất, bên ngoài bao phủ bằng một kén tơ rất dày. - Vòng đời bọ dưa từ 80 – 130 ngày. 3. Tập quán sinh sống và cách gây hại - Thành trùng hoạt động mạnh vào ban ngày, nhất khi có nắng lên. Thành trùng cái đẻ gần gốc cây, trong đất hay trong rơm rạ lúc sáng sớm hay chiều tối, mỗi lần đẻ thành từng nhóm từ 2 – 5 trứng. - Thành trùng ăn lớp biểu bì và phần mô diệp lục mặt trên lá thành một đường vòng, sau đó, phần bị cạp ăn sẽ đứt lìa khỏi lá. Thành trùng thường tấn công cây con khi có hai lá đơn đầu tiên, nếu mật số cao có thể ăn trụi hết lá lẫn đọt non. Cây trồng trong mùa nắng bị thiệt hại nhiều hơn trong mùa mưa. Tập tính gây hại - Ấu trùng sau khi nở ăn rễ cây và đục vào gốc làm cây bị vàng héo, chậm phát triển hoặc chết đột ngột. Các vết thương khi bị ấu trùng cắn phá là nơi xâm nhập của vi khuẩn hay nấm gây hại. 4. Biện pháp tròng trị - Cày ải, phơi đất. - Sử dụng thuốc Vua sâu để trừ khi phát hiện bọ dưa trên ruộng. Thuốc trừ sâu, rầy: https://congtydelta.com/danh-muc/328/thuoc-tru-sau-ray     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bọ cắt lá: https://congtydelta.com/bai-viet/81/bo-cat-la Quản lý sâu hại trên ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/65/quan-ly-sau-hai-tren-ot
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA