KIẾN THỨC NHÀ NÔNG

Bọ cánh cứng hại dừa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bọ cánh cứng hại dừa
BỌ CÁNH CỨNG HẠI DỪA Brontispa longissima - Tên khoa học Brontispa longissima, thuộc bộ Coleoptera, họ Chrysomeldae. 1. Đặc điểm hình thái và sinh học - Trứng + Trứng có màu nâu và dẹp, được đẻ thành từng ổ có từ 1-4 trứng nằm liền nhau trên cùng một đường thẳng và được gắn trên rãnh nhỏ do côn  trùng trưởng thành cái cạp theo mặt của lá. Các ổ trứng được thấy có ở hai vị trí bên trong và bên ngoài của lá đơn, lúc lá kép chưa bung ra (lá non còn hình mũi giáo). + Khi đẻ xong trưởng thành cái dùng chất dịch tiết ra để phủ trứng lại. Trứng có chiều dài trung bình khoảng 1,4 mm và rộng  khoảng 0,5 mm. Sau khi đẻ khoảng 5 ngày thì trứng nở. - Ấu trùng + Ấu trùng mới nở có chiều dài trung bình khoảng 2 mm, ấu trùng tuổi lớn có chiều dài cơ thể từ 8-10 mm, giai đoạn ấu trùng trãi qua từ 5-6 tuổi. Ấu trùng ít linh hoạt và sợ ánh sáng. Giai đoạn ấu trùng kéo dài từ 30-40 ngày. - Nhộng + Giai đoạn tiền nhộng khoảng 3 ngày, rồi đi vào giai đoạn nhộng 6 ngày. Nhộng được dán vào bề mặt của lá chưa được bung ra. - Trưởng thành + Thành trùng đực nhỏ hơn thành trùng cái, có chiều dài trung bình 7,5-10 mm và rộng khoảng 1,5-2 mm. Thành trùng có thời gian sống sót khoảng 220 ngày. Trưởng thành cái có thể đẻ 100 trứng trở lên. Có khoảng 3 thế hệ chồng lên nhau trong một năm. 2. Cách gây hại - Brontispa longissima gây hại trên cây dừa ở tất cả các giai đoạn tuổi. - Thành trùng và ấu trùng bọ cánh cứng cạp diệp lục trên bề mặt lá, tạo ra những sọc điển hình có màu nâu. Ở những cây dừa bị tấn công trong thời gian dài, lá bị suy yếu, dễ nhiễm bệnh, lá khô, rụng trái hàng loạt, tàn bộ cây xơ xác và cây có thể chết sau đó. - Trong mùa khô là thời gian thích hợp nhất để  bọ cánh cứng hại dừa phát triển mật số một cách dễ dàng và gây hại nặng. 3. Biện pháp phòng trừ - Cắt bỏ đọt bị bọ cánh cứng gây hại và đem tiêu hủy - Sử dụng thiên địch côn trùng ký sinh và nấm ký sinh trên bọ cánh cứng hại dừa. - Sử dụng các loại thuốc VOIDUC 42EC, RỒNG VIỆT 100WG, B52 DUC 40EC, VDC PENALDUC 145EC,… để phòng trị.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan BỌ VÒI VOI HẠI DỪA SÙNG ĐỤC CỦ KHOAI LANG BỆNH HẠI CHUỐI SÂU HẠI CHUỐI QUẢN LÝ SÂU HẠI SẦU RIÊNG    
Bọ vòi voi hại dừa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bọ vòi voi hại dừa
BỌ VÒI VOI HẠI DỪA Diocalandra frumenti - Tên khoa học: Diocalandra frumenti (Fabricius), họ Curculionidae, bộ Coleoptera 1. Thành trùng - Là loài mọt nhỏ (tên thông thường là mọt dừa 4 đốm), kích thước cơ thể dài từ 6-8 mm, màu đen sáng, trên cánh trước có 4 đốm lớn màu vàng nâu hoặc nâu đen, chiếm gần hết diện tích của cánh. Cơ thể có màu đen hơi đỏ nhạt. Trưởng thành đực và trưởng thành cái của D. frumenti có một  số đặc điểm hình thái hơi khác nhau, con cái có kích thước lớn hơn con đực với phần cuối bụng hơi bằng, còn con đực có phần bụng thuông tròn, vòi ở trước đầu ngắn nhưng rộng hơn so với con cái. - Trưởng thành sợ ánh sáng, hoạt động mạnh lúc chiều tối, chúng sống ở nơi tiếp xúc gữa 2 trái và gần cuống trái. Thời gian sống của thành trùng khoảng 15-22 ngày. 2. Trứng - Trứng được đẻ trong khe nứt hoặc các rãnh ở phần cuối của hệ thống rễ phụ, gốc thân cây, trên hoa, cuống hoa, cuống trái. - Trứng màu trắng trong, kích thước 0,9x0,3 mm và giai đoạn trứng 6-10 ngày. 3. Ấu trùng - Ấu trùng màu trắng đến vàng nhạt, có 5 tuổi. Ấu trùng sống băng cách đục thành đường hầm trong vỏ trái. Khi tăng trưởng hoàn toàn, hàm trên ấu trùng có màu nâu đen thân phình to dần về phía hai đầu của cơ thể. - Thời gian ấu trùng là 8-10 tuần. Ấu trùng có thể đục đường hầm ở bất kì phần nào của cây: rễ, cuống lá, chùm hoa, lá chét, bẹ lá, trái và ở tất cả độ cao của thân. Chúng đục sâu vào thân cây, việc chảy mủ thường được thấy ở miệng lỗ đục. - Có thể có từ  10 hay nhiều hơn ấu trùng có thể phát triển trong mỗi bẹ lá. 4. Nhộng Sự hóa nhộng diễn ra bên trong lỗ đục và không tạo kén. Ấu trùng di chuyển hướng tới gốc bẹ lá để hóa nhộng. Giai đoạn nhộng trong tự nhiên có thể từ 9-10 ngày. 5. Vòng đời 6. Triệu chứng và cách gây hại - Được ghi nhận là dịch hại chính trên cây dừa và cọ dầu. Ấu trùng của D. frumenti có thể gây chảy mủ và rụng trái dừa non. - Bọ vòi voi có thể gây thiệt hại ở các bộ phận như: rễ, lá, và cuống trái. Sự gây hại của ấu trùng bọ vòi voi có thể gây vàng lá sớm và làm đỗ gãy lá trên ngọn dừa và làm giảm sức sống của cây. 7. Biện pháp phòng trừ - Thường xuyên vệ sinh, làm cỏ cho vườn thông thoáng. - Thu gom tiêu hủy các quả bị nhiễm để hạn chế các nguồn phát tán lây lan. - Khi vườn bị bọ vòi voi có thể sử dụng các loại thuốc như:  VOIDUC 42EC, RỒNG VIỆT 100WG, B52 DUC 40EC, VDC PENALDUC 145EC,… để phòng trị. Nhưng chỉ được sử dụng ở giai đoạn trái còn non   Công ty cổ phần BVTV Delta Bà viết liên quan SÙNG ĐỤC CỦ KHOAI LANG BỆNH HẠI CHUỐI SÂU HẠI CHUỐI QUẢN LÝ SÂU HẠI SẦU RIÊNG  
Sâu phao hại lúa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Sâu phao hại lúa
SÂU PHAO HẠI LÚA - Tên khoa học: Nymphula depunctalis thuộc bộ Lepidoptera, họ Pyralidae. - Sâu phao hại lúa tại Việt Nam có 2 loại + (1) Sâu phao bướm trắng Paraponyx stagnalis Zeller, còn có tên khác là Nymphula depunctalis hoặc N. stagnalis + (2) Sâu phao bướm vân loang lỗ Paraponyx fluctuosalis tên khác là Nymphula fluctuosalis. 1. Đặc điểm hình thái và sinh học - Thành trùng     Bướm có chiều dài 6-8 mm, cánh căng khoảng 15 mm, trắng bóng, cánh trước có nhiều chấm nâu nhỏ và hai chấm màu nâu to ở giữa cánh. Thành trùng sống từ 4-8 ngày. Một bướm cái có thể đẻ từ 50-70 trứng. Đây là loại bướm đêm rất thích ánh sáng. - Trứng    Trứng sâu phao có hình tròn, hơi dẹp, đường kính khoảng 0,5 mm, màu vàng nhạt khi mới đẻ và chuyển thành màu vàng đậm lúc sắp nở. Trứng được đẻ rải rác hoặc thành từng hàng từ 10-20 trứng trên bẹ hoặc mặt dưới các lá gần sát mặt nước. Thời gian ủ trứng từ 2-6 ngày. - Sâu non + Sâu non mới nở màu trắng, dài khoảng 1,2 mm, đầu màu vàng nhạt. Càng lớn thân sâu càng chuyển dần sang màu xanh lục, trong suốt. Sâu có 6 đôi mang giả (gills) ở dọc hai bên cơ thể, do đó sâu không thở bằng lổ thở mà thở bằng mang giả bằng cách lấy oxy từ nước chứa trong ống phao. + Sau khi nở sâu non cuộn tròn lá thành tổ rồi cắn đứt từng đoạn dài khoảng 2 cm như một cái phao, nằm trong đó và di chuyển gặm chất xanh của lá lúa. Sâu non có 5 tuổi, phát triển từ 20-30 ngày, sâu lớn đủ tuổi dài khoảng 20 mm.   - Nhộng    Khi sâu lớn đủ sức sâu bò xuống gốc lúa gần sát mặt nước, bịt kín hai đầu phao và dán chặt ống phao vào gốc lúa để làm nhộng. Nhộng hình thành trong cái phao và đeo vào cây. Thời gian nhộng khoảng 7 ngày. - Vòng đời 2. Tập quán sinh sống và cách gây hại - Ấu trùng sau khi nở sẽ cạp mặt dưới phiến lá để ăn, khoảng 2-3 ngày sau thì bắt đầu cuốn lá thành phao. Đầu tiên ấu trùng bò lên đầu ngọn lá non, cắn đứt ngang một đoạn, xong nhả tơ cuốn lá lại thành ống, sau đó cắn đứt phần đuôi để ống rời khỏi lá và dùng tơ kết bao lá lại. Sâu ở trong ống, khi ăn thì chui đầu ra ngoài, sâu cạp phần xanh của phiến lá lúa để ăn, chừa lại những vệt dài màu trắng ở đầu lá. Đôi khi sâu buông mình cho phao rơi xuống mặt nước để lấy nước vào phao hoặc cho phao trôi từ bụi lúa này sang bụi lúa khác để gây hại, vì vây loài sâu này ưa thích ruộng có nhiều nước. - Triệu chứng do sâu phao gây ra trên ruộng rất dễ nhân diện là phiến lá lúa bị đứt đầu, có nhiều vết trắng ở ngọn lá. - Sâu thường gây hại lúa vào trước giai đoạn đâm chồi tối đa. 3. Biện pháp phòng trị - Làm sạch cỏ ở các bờ ruộng để tránh nơi cứ trú của sâu. - Thăm đồng thường xuyên, nhất là từ giai đoạn mạ đến đẻ nhánh rộ. - Tiến hành rút cạn nước trên ruộng khi phát hiện sâu non, chỉ để đủ ẩm 4-5 ngày. - Sử dụng các loại thuốc như  VOIDUC 42EC, RỒNG VIỆT 100WG, B52 DUC 40EC, VDC PENALDUC 145EC,… để phòng trị.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan RẦY XANH ĐUÔI ĐEN PHÒNG TRỊ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA NHỆN GIÉ HẠI LÚA RẦY NÂU HẠI LÚA MUỖI HÀNH        
Rầy xanh đuôi đen
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Rầy xanh đuôi đen
RẦY XANH ĐUÔI ĐEN Nephotettix spp. - Rầy xanh Nephotettix là một loài quan trọng nhất trong việc truyền một số virus trên lúa điển hình là bệnh Tungro. 1. Thành phần loài - Tại châu Á có 4 loại rầy xanh gây hại quan trọng là: + N. cinticeps: đỉnh đầu có một băng đen ngang, phần giáp giữa đầu và ngực không đậm, cánh không có đốm đen. + N. virescens còn gọi là N. impicticeps: đỉnh đầu nhọn, đầu màu xanh, đốm đen giữa cánh khi có khi không.   + N. nigropictus còn gọi là N. apicalis: đỉnh đầu có một bang ngang màu đen, phần giáp giữa đầu và ngực có một vạch ngang màu đen, trên cánh có đốm đen. + N. malayanus: đỉnh đầu tròn hơn N. virescens, cuối đỉnh đầu có băng đen, cánh không có đốm đen. 2. Vòng đời 3. Đặc điểm sinh học - Trứng  + Dạng hình hạt gạo nhưng hơi cong, dài từ 0,9-1 mm, màu trắng trong khi mới đẻ, khi sắp nở chuyển thành màu nâu và có hai điểm mắt màu đỏ, trứng được đẻ thành từng hàng từ 8-16 cái trên gân chính của lá hay bẹ lá. Thời gian ủ trứng 6-9 ngày. Trứng nở rộ nhất từ 10 giờ sáng đến 12 giờ trưa và tỷ lệ nở rất cao. - Ấu trùng + Ấu trùng rầy xanh màu trắng sữa, cơ thể thon dài, có 5 tuổi, phát triển trong thời gian từ 13-17 ngày. Rầy non có thân màu xanh, dài từ 1-4 mm. Tuổi 1-2 có màu xanh nhạt. Tuổi 3-4 có màu xanh vàng. Tuổi 5 có màu xanh lá mạ, đỉnh đầu có vài đốm nâu, mặt lưng đốt ngực giữa, ngực sau có vệt dấu chữ V màu nâu. + Ấu trùng rầy xanh mới nở thường tập trung ở mặt dưới lá và có thể chích hút nhưng không hoạt động. Vài ngày sau rầy bắt đầu nhảy và bò. Buổi sáng ẩm độ cao, trời mát rầy thường bò lên tán lá để sinh sống, buổi trưa trời nắng gắt, rầy non thường trốn dưới tán lá. Nếu bị khuấy động rầy có thể nhảy từ bụi lúa này sang bụi lúa khác hoặc nhảy xuống nước và bò lên cây một cách dễ dàng. - Thành trùng + Rầy đực thân dài 4,5 mm, rầy cái thân dài 5,5 mm, thân rầy màu xanh lục, đầu màu vàng. Một nữa phần trước của mảnh lưng ngực có màu xanh vàng, một nữa phần sau có màu xanh lục, cánh trước trước màu xanh, 1/3 về mút cánh của rầy đực có màu đen, đối với rầy cái có màu nâu nhạt. Mặt bụng của rầy đực màu đen, rầy cái màu nâu nhạt. Thời gian sống của thành trùng từ 14-28 ngày. + Rầy gây hại nặng khi mưa nhiều, nhiệt độ thấp và ẩm độ cao. Rầy thích đẻ trứng trên lúa xanh tốt rậm rạp và ít ánh sáng. Dich rầy xanh thường gắn liền với các yếu tố như: ruộng trũng, thời kỳ lúa làm đòng đến ngậm sữa, ở những năm mưa nhiều và sau đó đột nhiên trời nắng khô nhiệt độ cao. + Thành trùng rầy xanh đuôi đen bị thu hút bởi ánh sáng đèn và vào đèn vào lúc trăng tròn và có thể di chuyển rất xa. 4. Khả năng gây hại và truyền bệnh - Cả rầy non và rầy trưởng thành đều hút nhựa cây làm bịt kín bó mạch cây lúa với màng bọc, lúa lùn sinh trưởng kém, héo vàng. Rầy xanh đuôi đen còn là môi giới truyền bệnh virus Tungro trên lúa. 5. Biện pháp phòng trị - Biện pháp canh tác + Cày vùi rơm rạ sau khi thu hoạch, cần có thời gian phơi đất. + Sử dụng giống kháng rầy. + Bón phân cân đối, gieo cấy mật độ thích hợp để ruộng lúa thông thoáng. - Biện pháp hóa học + Dùng các loại thuốc có hoạt chất tiếp xúc lưu dẫn như: SUPER KING 500SL, CHETS DUC 700WP, VDC PENALDUC 145EC,…   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan BỆNH TUNGRO TRÊN CÂY LÚA RẦY NÂU HẠI LÚA RẦY LƯNG TRẮNG PHÒNG TRỊ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA NHỆN GIÉ HẠI LÚA MUỖI HÀNH    
Bệnh Tungro trên cây lúa
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bệnh Tungro trên cây lúa
BỆNH TUNGRO TRÊN CÂY LÚA - Tác nhân: do Rice Tungro Spherical Virus (RTSV) và Rice Tungro Bacilliform virus (RTBV) do rầy xanh đuôi đen và rầy bông làm môi giới truyền bệnh. 1. Triệu chứng - Bệnh Tungro gây ra do virus RTSV gây triệu chứng còi cọc nhẹ ở lúa biểu hiện bệnh khó phát hiện. - Bệnh Tungro do virus RTBV gây ra có triệu chứng điển hình là cây lùn mạnh, lá biến màu vàng, đẻ nhánh giảm. Lá biến vàng bắt đầu từ chót lá và lan rộng ra phía mép, xuống phần thấp hơn của lá lúa. Lá bệnh có thể nhỏ, không cân đối, có thể có các vệt màu nâu tối. Cây bị bệnh có thể không trỗ bông, hoặc nếu trỗ thì hạt cũng bị lép và biến màu. Bệnh xuất hiện ở tất cả giai đoạn của cây lúa, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng. - Cây lúa bị nhiễm cả hai RTSV và RTBV gây ra bệnh nghiêm trọng hơn và có triệu chứng điển hình của bệnh Tungro: cây còi cọc, lá màu vàng hoặc vàng cam. Cây bị bệnh làm số chồi sinh dưỡng kém có thể tạo ra vết lốm đốm hoặc hoại tử trên lá. Cây bị bệnh có thể không trỗ bông, hoặc nếu trỗ thì hạt cũng bị lép và biến màu. Cây bệnh rụi từng đám trên ruộng, trở nên thành dịch bệnh gây thiệt hại lớn. Nếu cây lúa còn non bị bệnh Tungro có thể làm mất 100% năng suất. 2. Sự lây truyền bệnh - Virus RTSV và RTBV không lây truyền bằng cơ giới, tiếp xúc, không truyền qua phấn hoa, không truyền qua hạt giống. Virus truyền qua nhiều loài rầy xanh (Nephotettix spp) và rầy bông. Phương thức lan truyền theo kiểu bán bền vững thời gian virus ở trong rầy khoảng 3 ngày, rầy xanh đuôi đen sau khi lột xác thì virus không còn tồn tại trong cơ thể rầy nữa. 3. Biện pháp phòng trị bệnh - Hiện nay không có biện pháp nào có thể trực tiếp chống virus. Biện pháp tốt nhất là quản lý rầy xanh gây hại trên ruộng. - Biện pháp canh tác + Điều chỉnh thời gian gieo sạ, phơi đất trong thời gian ít nhất là một tháng, cày lật đất để vùi rơm rạ ngay sau khi thu hoạch để loại bỏ lúa cỏ và côn trùng truyền bệnh. + Sử dụng giống xác nhận, giống kháng rầy xanh và giống kháng bệnh. + Bón phân cân đối, không bón thừa đạm. + Thường xuyên thăm đồng để phát hiện sớm sự xuất hiện của rầy xanh trên cây lúa. - Biện pháp hóa học + Khi phát hiện có rầy trên lúa thì phun xịt các loại thuốc phòng trị rầy như: SUPER KING 500SL, CHETS DUC 700WP, VDC PENALDUC 145EC,…   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan RẦY NÂU HẠI LÚA RẦY LƯNG TRẮNG PHÒNG TRỊ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA NHỆN GIÉ HẠI LÚA MUỖI HÀNH  
Bệnh khảm virus trên cà chua
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Bệnh khảm virus trên cà chua
BỆNH KHẢM TRÊN CÂY CÀ CHUA - Tác nhân: do virus Tomato yellow leaf curl virus – TYLCV 1. Triệu chứng - Cây bệnh bị lùn, số hoa số quả ít, rìa lá bị vàng, lá cong lên, kích thước lá giảm. - Khi nhiễm bệnh sớm, lá xoăn mạnh và không có hoa trái, cây sớm lùn, lụi tàn, bệnh nhẹ cây cằn cỗi, trái dị dạng, dễ bị rụng, phẩm chất trái giảm, năng suất giảm. 2. Nguyên nhân gây bệnh - Do thành trùng Rầy phấn trắng Bemisia tabaci chích hút từ cây bị nhiễm bệnh do virus, sau đó virus này lưu tồn trên tuyến nước bọt của rầy trong một thời gian dài và truyền cho cây khỏe trong lần chích hút kế tiếp. - Rầy phấn trắng truyền theo kiểu bền vững từ cây bệnh sang cây khỏe, số cây nhiễm bệnh lên đến 60-75% rất nhanh chóng. 3. Đặc điểm phát sinh và phát triển bệnh - Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao vì vậy thường phát triển mạnh trong các tháng 4 đến tháng 9. - Cà chua trồng quá dày, bón nhiều đạm vô cơ, ẩm độ đất quá cao bệnh cũng thường phát sinh sớm và nặng. - Mật độ rầy phấn trắng cao 3-4 con/m2 có thể gây bệnh và phát triển ở phạm vi rộng, cà chua còn nhỏ chưa có hoa ít bệnh, thời kỳ ra hoa, kết trái bệnh thường phát triển và gây hại nặng. 4. Biện pháp phòng trừ - Sử dụng giống kháng - Phun thuốc để kiễm soát mật độ rầy phấn trắng bằng các loại thuốc như Rồng Việt, Penalduc 145EC, Super King 500SL, Voiduc, ...     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan RẦY PHẤN TRẮNG SÂU XANH 2 SỌC TRẮNG (SÂU XANH ĂN LÁ) BỆNH HÉO MUỘN TRÊN CÀ CHUA BỆNH HÉO RŨ TRÊN CÀ CHUA    
Sự ra hoa - Đậu trái - Rụng trái trên cây nhãn
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Sự ra hoa - Đậu trái - Rụng trái trên cây nhãn
SỰ RA HOA - ĐẬU TRÁI - RỤNG TRÁI TRÊN CÂY NHÃN 1. Sự ra hoa trên cây nhãn    Nhãn ra hoa trên chồi tận cùng, trong một phát hoa nhãn có mang hoa lưỡng tính có chức năng đực, hoa lưỡng tính có chức năng cái hoặc hoa lưỡng tính (với 2 bộ phận đực và cái). Hoa nhãn thụ phấn chéo nhờ côn trùng, sự thụ phấn hiệu quả chủ yếu từ 8 giờ đến 14 giờ. Sự nở của một phát hoa nhãn kéo dài từ 1-2 tuần tùy giống. 2. Sự đậu trái và phát triển trái - Thời gian từ khi ra hoa đến thu hoạch trái từ 4-5 tháng, thời gian này có thể thay đổi tùy theo giống. - Sự phát triển của trái nhãn có 2 giai đoạn chính + Giai đoạn đầu tiên: phát triển vỏ (65%) và hạt (35%), giai đoạn này kéo dài 50 ngày, khối lượng trái đạt 1 g. Trong giai đoạn này, thịt trái phát triển tại đỉnh hạt nhưng rất khó nhận biết và bắt đầu phát triển một tuần sau đó. + Giai đoạn thứ hai: kéo dài khoảng 60 ngày hoặc hơn tùy theo giống. Trong suốt thời gian này phôi phát triển nhanh chóng trong khi phôi nhũ không phát triển. Khoảng 80 ngày sau khi hoa nở, phôi nhũ phát triển lấp đầy khoảng trống với hai lá mầm đầy đủ, trong khi đó vỏ hạt trở trên cứng và ngừng tăng trưởng cùng với vỏ trái. Thịt quả tiếp tục tăng thêm 30-60 ngày tiếp theo, vỏ trái thẳng ra và mỏng hơn từ 300 µm (ngày thứ 50) đến 100 µm khi thu hoạch. Vỏ trái và hạt đạt khối lượng tươi tối đa tại thời điểm khoảng 80 ngày, trong khi thịt quả tiếp tục gia tăng đến khi thu hoạch. Sự tích lũy đường của quả diễn ra sau giai đoạn phát triển của hạt, 70-100 ngày sau khi hoa nở. Giai đoạn phát triển của trái nhãn xuồng cơm vàng (12 tuần sau khi đậu trái) 3. Sự rụng trái - Hoa nhãn được sản xuất rất nhiều nhưng tỷ lệ đậu trái thấp và thường rụng ở giai đoạn 2 tuần sau khi đậu trái (trái non có kích thước 1cm) và khi trái bắt đầu phát triển thịt trái – “vô cơm” (2 tháng sau khi đậu trái). - Nguyên nhân gây hiện tượng rụng trái trên nhãn + Rụng trái sinh lý: Sự rụng trái là một quá trình thích ứng của cây khi thiếu chất dinh dưỡng, nước và hormone cho sự sinh trưởng của chúng. Buộc chúng phải rụng đi một số lượng nhất nhất định các trái non, để tập trung dinh dưỡng và hormone cho những trái khác. + Do sâu bệnh hại: Thời kỳ ra hoa, đậu trái cây rất mẫn cảm với sâu bệnh hại hoa, trái non (nấm – vi khuẩn gây hại hoa làm thối hoa, suy giảm sức sống của hạt phấn, sâu ăn bông, bọ trĩ, rầy rệp, nhện, sâu đục cuốn trái,… làm rụng trái non). Sâu đục trái nhãn Thối trái nhãn + Yếu tố môi trường có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự ra hoa và đậu trái. Mưa nhiều trong thời kỳ ra hoa làm cho hoa bị rụng. Điều kiện khí hậu nóng và khô làm cho tỷ lệ đậu trái thấp và làm rụng trái non (thiếu ẩm cây sẽ hình thành tầng rời gây rụng quả hàng loạt).     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan XỬ LÝ RA HOA NGHỊCH VỤ CHO SẦU RIÊNG CÁCH XỬ LÝ CÂY NA RA QUẢ TRONG THÂN XỬ LÝ RA HOA XOÀI TRÁI VỤ VAI TRÒ CỦA CALCIUM (CA) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID (NAA) TRÊN CÂY TRỒNG      
Kỹ thuật trồng hành lá
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Kỹ thuật trồng hành lá
KỸ THUẬT TRỒNG HÀNH LÁ 1. Thời vụ    Hành lá có thể được trồng quanh năm, tuy nhiên năng suất mùa nắng cao hơn mùa mưa. 2. Chuẩn bị đất - Yêu cầu: đất nhiều mùn, thoát nước tốt, ít chua, pH thích hợp từ 6-6,5, nếu pH thấp hơn 5 cần bón thêm vôi và tro bếp. - Đất trồng hành cần được phơi ải, kỹ thuật lên liếp hành thay đổi tùy vào chân đất và tập quán canh tác. Lên liếp vồng cao 35-45 cm, chân liếp rộng 1m. Khoảng cách giữ 2 liếp là 30cm để thoát nước và đi lại chăm sóc. - Khoảng cách trồng: Hàng cách hàng x cây cách cây: 20 cm x 10 cm 3. Giống hành - Sử dụng giống địa phương, có hai loại gốc thân trắng và gốc thân đỏ có đặc điểm sinh trưởng tương đương nhau, thời gian sinh trưởng 42-50 ngày. + Hành Hương: lá nhỏ, bụi nhỏ, có mùi thơm, năng suất 1 tấn/1000 m2, dễ nhiễm bệnh vàng lá. + Hành Trâu: lá to, bụi lớn, năng suất 1-1,5 tấn/1000 m2, thị trường rất ưa chuộng. + Hành Đá: lá, bụi thuộc dạng trung gian, năng suất 1-1,5 tấn/1000 m2, trồng phổ biến, thị trường rất ưa chuộng, thích hợp trồng dày. - Chọn những bụi hành đồng đều, đúng tuổi, sinh trưởng tốt, không nhiễm sâu bệnh. - Lượng giống: tùy chất lượng cây giống, thường cần khoảng 180-240 kg hành giống/1000 m2. 4. Phân bón - Tổng lượng phân dùng cho 1000 m2: phân chuồng 1-2 tấn + 30 kg tro + 12,5 kg urea + 17,3 kg lân + 8 kg kali. + Bón lót: 1-2 tấn phân chuồng hoai + 30 kg tro + 5 kg kali + Bón thúc * Nguyên tác bón phân thúc: hòa nước, tưới bằng thùng vòi sen. Tưới phân lần đầu tiên khi hành hồi xanh (khoảng 7 ngày sau trồng), 7 ngày tưới phân 1 lần (khoảng 4-5 lần/vụ) tùy theo sinh trưởng của củ hành và tùy theo vụ. Thời gian cách ly  là 10 ngày trước khih thu hoạch. * Có thể sử dụng phân bón theo khuyến cáo  theo bảng 1. Bảng 1: Lượng phân bón cho hành lá theo ngày sinh trưởng Lần bón Ngày sinh trưởng Lượng phân bón (kg/1000m2) 1 7 2,07 kg N 2 14 2,52 kg N + 6,44 kg P2O5 + 0,9 K2O 3 21 3,04 kg N + 3,04 kg P2O5 + 0,9 K2O 4 28 3,06 kg N + 7,82 kg P2O5 + 1,5 kg K2O 5 35 2,07 kg N - Chăm sóc: + Chú ý làm cỏ kịp thời, không để cỏ che phủ hành. + Tưới đủ ẩm để cây sinh trưởng tốt + Có thể sử dụng thêm một số loại phân bón lá để bổ sung vi lượng và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh cho cây hành lá như: Canxi-Bo giúp tăng độ cứng cho lá giảm sâu hại tấn công, trường hợp hành sinh trưởng kém có thể bổ sung Bio Delta chuyên dùng cho rau màu để kích thích sinh trưởng rễ, Tonic-Gold giúp tăng trưởng thân lá cây phát triển mạnh hơn. 5. Phòng trừ sâu bệnh - Các đối tượng sâu hại chính: sâu xanh da láng (xuất hiện sớm và gậy hại đến cuối vụ), dòi đục lá (xuất hiện muộn), sâu ăn tạp, bù lạch,… sử dụng các loại thuốc như  VOIDUC 42EC, RỒNG VIỆT 100WG, B52 DUC 40EC, VDC PENALDUC 145EC,…cần sử dụng thay đổi nhiều loại thuốc để tránh tình trạng kháng thuốc đặc biệt là sâu xanh da láng và sâu ăn tạp. - Bệnh cháy đầu lá, bệnh đốm tím Alternaria pori,…Sử dụng các loại thuốc như BioRosamil, AMITY TOP 500SC, AVIANDO 50SC,… Bệnh thối nhũn do vi khuẩn sử dụng PYRAMOS 40SL, KASUDUC 3SL 6. Thu hoạch - Tiến hành thu hoạch khi hành lá đủ tuổi (42-45 ngày sau trồng) tùy tình hình sinh trưởng và sâu bệnh.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan SÂU XANH DA LÁNG RUỒI ĐỤC LÒN (DÒI ĐỤC LÁ, SÂU VẼ BÙA HẠI RAU) SÂU XANH 2 SỌC TRẮNG (SÂU XANH ĂN LÁ) KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY DƯA LEO KỸ THUẬT TRỒNG ỚT    
Thiourea là gì?
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Thiourea là gì?
THIOUREA LÀ GÌ? - Thiourea, tên hóa học là Thiocarbamide (CH4N2S). Thiourea nguyên chất có dạng tinh thể màu trắng, không mùi, có trọng lượng phân tử 76,12 g, tỷ trọng là 1,41, nhiệt độ nóng chảy 176-178 oC, sôi ở nhiệt 150-160 oC, tan trong nước 95g/100 ml ở 10 oC và 137 g/100 ml ở 20 oC và tan trong cồn. Tinh thể Thiourea - Thiourea là hóa chất có tác dụng giống như nitrate kali (KNO3), là tác nhân phá vỡ miên trạng chồi từ đó thúc đẩy sự phát triển mầm hoa. Do đó có thể sử dụng thiourea để kích thích ra hoa hay phá miên trạng để ra chồi đồng loạt. Hiệu quả phá miên trạng chồi của thiourea cao hơn KNO3 gấp 2-3 lần khi thí nghiệm trên xoài cát Hòa Lộc. * Thời điểm sử dụng thiourea kích thích ra hoa sau khi tưới Paclobutrazol (PBZ) - Có thể chia hóa chất kích thích ra hoa thành hai nhóm là chất ức chế sinh trưởng thúc đẩy sự hình thành mầm hoa như PBZ và chất phá miên trạng kích thích mầm hoa phát triển (khởi phát sự ra hoa) như thiourea. Mầm hoa sau khi được hình thành nếu có điều kiện thích hợp sẽ ra hoa, nếu không nó sẽ đi vào thời kỳ miên trạng. - Thời điểm phun thiourea kích thích ra hoa sau khi tưới PBZ có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra hoa trên cây. - Ví dụ: Phun thiourea ở thời điểm 90 ngày sau khi tưới PBZ có 100% chồi lá xuất hiện, nhưng khi phun thiourea tại thời điểm 112 ngày sau khi tưới PBZ có 100% mầm hoa hình thành. * Một số nghiên cứu phun thiourea - Trên cây măng cụt 6 năm tuổi, phun thiourea 0,5% giúp cây ra đọt sớm hơn 18-20 ngày. Cây 8 năm tuổi, phun thiourea 0,5% cho tỷ lệ ra hoa cao gấp 1,5 lần so với không phun. - Thiourea cũng là một chất có tác dụng phá vỡ trạng thái ngủ của mầm hoa cây sầu riêng. Khi phun thiourea ở nồng độ 1500 ppm sau khi phun PBZ (1000 ppm) sẽ làm tăng tổng số hoa hình thành trên cây so với chỉ phun PBZ mà không phun thiourea. - Thiourea ở nồng độ từ 0,1-0,3 % cũng được phun để kích thích cho chôm chôm và bưởi Năm Roi ra hoa đồng loạt sau khi xử lý PBZ 40-50 ngày trên cây chôm chôm và 30 ngày trên cây bưởi Năm Roi. - Trên chanh Tàu, phun thiourea nồng độ 1000 ppm vào thời điểm 30 ngày sau khi xử lý PBZ cho tỷ lệ ra hoa và năng suất đạt cao nhất so với không phun. - Trên xoài cát Hòa Lộc, phun thiourea 0,5% vào thời điểm ba tháng sau khi xử lý PBZ đã điều khiển được xoài ra hoa theo ý muốn.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID (NAA) TRÊN CÂY TRỒNG XỬ LÝ RA HOA XOÀI TRÁI VỤ XỬ LÝ RA HOA NGHỊCH VỤ CHO SẦU RIÊNG    
Kỹ thuật trồng rau muống
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Kỹ thuật trồng rau muống
KỸ THUẬT TRỒNG RAU MUỐNG - Tên khoa học: Ipomoea aquatica thuộc họ bìm bìm (Convolvulaceae). - Giá trị dinh dưỡng: rau muống được biết đến như là rau của chất sắt. Trong 100g phần ăn được của rau muống có đến: 23 Kcal, 3,2 g Protein, 5,6 g Cacbonhydrat tổng kể cả cellulose, 23 mg vitamin C, 380 µg vitamin A. - Sinh thái: Rau muống thích hợp với đất có ẩm độ cao và phát triển tốt nhất ở đất có hàm lượng chất hữu cơ cao. Nhiệt độ thích hợp từ 25-30 0C, ở nhiệt độ dưới 23 0C rau muống phát triển kém và cho năng suất thấp. pH thích hợp cho sự phát triển của rau muống là 5,3-6. 1. Kỹ thuật trồng - Làm đất: cuốc đất chia thành luống rộng 1-1,2 m, đập đất nhỏ, san phẳng. - Mật độ: lượng hạt gieo cho 1000 m2 là 4,5-5 kg. Nếu gieo hàng thì hàng cách hàng 15 cm, nếu vãi  thì sau khi rắc hạt xong, dùng cào trang hạt cào nhẹ để hạt rau lẫn vào đất, sau đó phủ rơm lên rồi tưới ẩm. - Bón phân: + Khối lượng phân các loại bón cho 1000 m2 đất trồng rau muống như sau: 1 tấn phân chuồng + 28,5 kg phân đạm + 30 kg phân lân + 11 kg phân kali. Thời điểm bón (NSKG) Cách bón Liều lượng (%) Đạm Lân Kali Phân hữu cơ 0 Rãi 0 100 100 100 10 Tưới 30 0 0 0 15 Tưới 40 0 0 0 20 Tưới 30 0 0 0 * Chú thích: NSKG: ngày sau khi gieo - Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng + phân lân + phân kali bằng cách rãi đều trên mặt luống, lắp đất trước khi gieo hoặc rắc phân theo hàng trước khi gieo trồng. - Chăm sóc: Khi gieo hạt mọc lên cao 2-3 cm và dùng đất nhỏ vào vun phủ gốc để cho cây con khỏi bị đỗ và ra rễ ở đốt trên cho cây bám chặt vào đất và hút được nhiều chất dinh dưỡng. Cây được 10 ngày thì bón thúc phân bón, sau đó mỗi 4-5 ngày thì bón thúc một lần. 2. Thu hoạch - Sau khi trồng được 20-25 ngày có thể thu hoạch lần đầu. Tùy kiểu thu hoạch, có thể nhổ cả rễ hoặc thu hoạch cắt ngang thân gần gốc cách mặt đất khoảng 2-3 cm để tiếp tục chăm sóc cho thu hoạch vụ sau. Thu hoạch cả rễ 3. Sâu và bệnh hại chính trên rau muống - Sâu hại: Các loại sâu hại chủ yếu là SÂU KHOANG (Spodoptera litura) và sâu baba (miễng kiến) (Taiwannia circumdata). Phòng trừ bằng các loại thuốc như VOIDUC 42EC, VDC PENALDUC 145EC, SUPER KING 500SL, Rồng Việt 100WG,… Sâu baba (miễng kiến) - Bệnh hại: Chủ yếu là bệnh gỉ trắng do nấm Albugo impomoea gây ra và bệnh thối gốc do nấm Rhizoctonia solani. Phòng trừ bằng các loại thuốc như AVIANDO 50SC, BioRosamil, Mancozeb,… Bệnh gỉ trắng   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan SÂU XANH DA LÁNG RUỒI ĐỤC LÒN (DÒI ĐỤC LÁ, SÂU VẼ BÙA HẠI RAU) SÂU XANH 2 SỌC TRẮNG (SÂU XANH ĂN LÁ) KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY DƯA LEO KỸ THUẬT TRỒNG ỚT  
Ảnh hưởng của phân bón đến cam quýt
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Ảnh hưởng của phân bón đến cam quýt
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN CÂY CAM QUÝT    Cây cam quýt cần hấp thu chất dinh dưỡng quanh năm. Nhất là ở thời kỳ nở hoa và khi cây ra đọt non cây cần được cung cấp nhiều dưỡng chất. Tuy nhiên, cần hiểu rõ nhu cầu dinh dưỡng của cây về từng loại phân bón và ảnh hưởng của phân lên cây để áp dụng cho phù hợp. 1. Chất Đạm (N) - Trong quá trình phát triển, cung cấp những nguyên tố dinh dưỡng là điều tối cần thiết cho cây cam quýt, trong đó đòi hỏi lượng N tương đối lớn đóng vai trò quyết định đến năng suất và phẩm chất trái. - Triệu chứng thiếu N điển hình là lá có màu xanh nhạt, chồi không mọc ra dài và cành con có triệu chứng chết khô. Những cây bị thiếu N có trái nhỏ, nhạt màu, vỏ nhẵn, mỏng, dai, trái bị chín ép. Cần tránh thừa N vì có ảnh hưởng xấu đến phẩm chất trái, ngoại hình của cây. Triệu chứng thiếu N (thiếu dần từ trái sang phải) 2. Chất Lân (P) - Lân có tác dụng giúp tán lá sinh trưởng tốt, cải thiện màu sắc lá, tăng số lượng cành mang trái, cải thiện phẩm chất trái và tăng tỉ lệ trái tốt. - Cây bị thiếu P thì tốc độ sinh trưởng giảm, lá mỏng, màu xanh tối, nhỏ hơn bình thường và có thể rụng sớm, những lá già hơn ngả màu hồng. Cây ít lớn thêm và năng suất giảm. Trái có thể rụng nhiều trước khi chín, trái nhỏ rất chua, vỏ dày, thô và thường rỗng ruột, phẩm chất kém. Thiếu P (bên phải) vỏ dày hơn - Cần tránh hiện tượng thừa P, vì P có thể làm giảm mức dễ tiêu của kẽm và đồng, có thể gây thiếu hụt hai nguyên tố này, đặc biệt là trên đất nhẹ. Một ảnh hưởng khác của việc bón thừa P là việc sử dụng N bị mất cân đối. 3. Chất Kali (K) - Nhu cầu K cao nhất vào lúc cây ra trái và trái lớn. Cần bón K với số lượng đủ, nhằm bảo đảm cho quả phát triển tối ưu, đạt năng suất và chất lượng cao, vỏ trái dày thích hợp cho vận chuyển đi xa. Việc bón K vào giai đoạn sắp thu hoạch còn giúp trái chín nhanh và màu sắc đẹp hơn. - Triệu chứng thiếu K là lá bị quăn nhỏ, trở nên dai, mất diệp lục, rụng hàng loạt sau khi ra hoa, chồi non bị thui, quả nhỏ. Thiếu K trên lá Thiếu K (bên trái) trái nhỏ hơn - Thừa K ảnh hưởng đến sự hấp thu Ca và Mg, thiếu hai nguyên tố này, sẽ ảnh hưởng xấu đến phẩm chất trái. 4. Chất Calcium (Ca) - Trong cây, Ca có tác động như một chất giải độc, trung hòa hoặc kết tủa một vài acid hữu cơ vốn bị tăng do hoạt động trao đổi chất trong cây. Ca có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sinh trưởng của rễ cây và triệu chứng đầu tiên của tình trạng thiếu Ca nghiêm trọng là bộ rễ bị hư. Sau khi cây bị hại do thiếu Ca, phần trên mặt đất của cây có thể có rất nhiều triệu chứng không đặc thù giống như úa vàng vì thiếu sắt hay thiếu Mn, bị độc vì muối, nứt trái… Do đó, việc sử dụng vôi để bón cho vườn cam ở ĐBSCL cũng cần lưu ý, nhất là trên những chân đất có nhiễm phèn. Thiếu Ca gây nứt trái 5. Chất Magnesium (Mg) - Triệu chứng thiếu Mg đầu tiên biểu hiện là có những đám màu vàng rơi rạc ở cả hai bên gân chính, trên những lá trưởng thành vào mùa mưa. Những đám màu vàng này ngày càng lớn và hợp lại với nhau, chỉ còn ở phần cuốn lá và đôi khi ở gần ngọn lá vẫn còn xanh, đặc điểm nhận biết là ở phần cuống lá có một phần màu xanh hình chữ V ngược. Cuối cùng toàn bộ lá có thể bị ngả vàng. - Triệu chứng thiếu Mg có thể chỉ xuất hiện trên một cành lớn hoặc một phần cây, trong khi phần cây còn lại có thể vẫn bình thường. Thiếu Mg cây rụng trái nhiều, chịu lạnh kém, bộ rễ mọc kém, năng suất thấp, cây ra quả cách năm rõ rệt. 6. Chất Kẽm (Zn) - Thiếu Zn lá bị úa vàng kèm theo những sọc xanh không đều đặn dọc theo gân chính và gân phụ. Cành non có lóng ngắn lại, lá nhỏ nhọn, mọc dựng đứng và có chiều hướng chết khô từ ngọn xuống. Trái nhỏ, mất màu, vỏ mềm không có mùi vị và hình dạng trái không bình thường, năng suất thường bị giảm. Thiếu Zn - Triệu chứng thiếu Zn là một tình trạng rất phổ biến ở vùng trồng cam quýt, có lẽ một phần do rễ cam quýt hút Zn yếu. Có thể khắc phục bằng cách phun ZnSO4 0,5% kết hợp CaO 0,5  % lên lá. 7. Chất Đồng (Cu) - Triệu chứng thiếu Cu thường thể hiện ở trái nhiều hơn là ở lá và cành non. Những cây thiếu Cu thường nhỏ hơn bình thường. - Trái có hình dang không đều và có những vết nứt sùi gôm màu sẫm, có thể thành những mảng hình thù không đều đặn và ngả màu đen khi quả chín, ruột trái thường khô, ít nước, chua. Ở trục giữa của múi có gôm, vỏ trái nứt nẻ và rụng sớm. Năng suất giảm nhiều. - Ở lá, biểu hiện là lá lớn, màu lục sẫm ở mép lá không đều. Cành non có hình cong như chữ S, có đùn ra nhiều đám gôm giữa vỏ à gỗ, đôi khi cành bị chết. Thiếu Cu - Việc bón nhiều vôi và lân liên tục cũng gây ra hiện tượng thiếu Cu. Khắc phục bằng cách phun Cu qua lá kết hợp Cao 0,5%. 8. Chất Sắt (Fe) - Triệu chứng thiếu Fe trên cam quýt chính là một mạng lưới rất mảnh những gân xanh trên nền nhạt màu hơn nhiều, thường xuất hiện trước ở những lá đọt, lá thường mỏng hơn bình thường. Đặc biệt ở cam khi bị thiếu Fe nặng, tất cả lá trên cây ngả vàng, có thể bị trắng toàn bộ rồi mới có những đám úa vàng. Ở giai đoạn này thì chẳng bao lâu lá sẽ bị rụng, cây ít trái, trái nhỏ, cứng. Thiếu Fe - Thừa Zn và Mn và nhất là Cu có ảnh hưởng đến việc thiếu Fe. Lân và Kali cao cũng gây ra tình trạng tương tự.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CAM SÀNH PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA CALCIUM (CA) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID (NAA) TRÊN CÂY TRỒNG  
Vai trò của Lưu huỳnh (S) đối với cây trồng
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Vai trò của Lưu huỳnh (S) đối với cây trồng
VAI TRÒ CỦA LƯU HUỲNH (S) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG - Giống như N, lưu huỳnh (S) cũng là thành phần cấu tạo của acid amin. Tuy nhiên, chỉ có 2 loại acid amin có chứa S là methionine và cysteine. - Lưu huỳnh cũng có trong thành phần của Co enzyme A nên có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình quang hợp, hô hấp, cố định đạm của vi sinh vật cộng sinh. - Lưu huỳnh không có trong thành phần của diệp lục tố nhưng rất cần thiết cho sự tạo thành diệp lục. - S là thành phần của signigrin – chất gây mùi vị đặc biệt cho các loại cây như hành, tỏi, cải mù tạt,… - Nhu cầu S khác nhau tùy theo loại cây trồng. Tỷ lệ S trong hạt cây họ đậu là 0,25-0,3%, trong cây họ cải biến động từ 1,1-1,7 %. Hàm lượng S nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng của cây là 0,2-0,5 % trọng lượng khô của cây. Tỷ lệ N/S là 40/1 đối với cây họ đậu. * Thiếu lưu huỳnh (S) - Thiếu S có sự tích tụ của NO3-, tỷ lệ N hữu cơ/S hữu cơ tăng từ 70/1-80/1. - Sự tăng trưởng thân lá giảm so với sự phát triển của rễ, lá bị vàng đi, ngắn lại. Cây thiếu S, có dạng cây ốm yếu, các lá non có màu xanh lục nhạt đến vàng sáng gần giống như triệu chứng thiếu đạm. - Cây họ đậu thiếu S rễ ít có nốt sần, năng suất kém. Triệu chứng thiếu S biểu hiện ở lá non trước tiên. * Dạng S cây trồng hấp thụ - Trong đất hàm lượng S biến thiên từ 0,05%-0,1% tùy loại đất, và hiện diện dưới 4 dạng chính sulfide, sulfate, S hữu cơ và nguyên tố S. Trong đó, cây hút S dưới dạng ion sulfate (SO42-) qua hệ thống rễ do sự di chuyển đối lưu trong vùng rễ. Đây là nguồn hấp thu S quan trọng nhất của cây trồng. - Ngoài ra, khí SO2 trong khí quyển cũng được hấp thu và được sử dụng qua các bộ phận của cây (khí khổng) trong không khí. * Một số triệu chứng thiếu lưu huỳnh trên cây trồng Thiếu S trên cây thuốc lá Thiếu S trên cây hành Thiếu S trên cây ớt Thiếu S trên cây cà chua Thiếu S trên cây bắp     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan PACLOBUTRAZOL - PHÂN BÓN ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA ĐẠM ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA LÂN (P) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA KALI (K) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VAI TRÒ CỦA CALCIUM (CA) ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG    
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA