BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

Bệnh chết gục cây con
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh chết gục cây con
BỆNH CHẾT GỤC CÂY CON Tác nhân: Rhizoctonia solani. Ký chủ: bệnh gây hại cho nhiều loại cây trồng ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng như: Lúa, khoai lang, dưa leo, dưa hấu, cải ngọt, mè..... 1. TRIỆU CHỨNG - Một số hiện tượng khi cây bị nhiễm bệnh: chết gục cây con, thối rễ, thối gốc, thối thân, thối quả. + Chết gục cây con: Cây con có thể bị hại trước hoặc sau khi mọc khỏi mặt đất. Trước khi nẩy mầm, bệnh gây chết đỉnh sinh trưởng. Sau khi nẩy mầm, nấm gây ra các vết bệnh màu nâu đậm, nâu đỏ hoặc hơi đen ở gốc cây sát mặt đất, phần thân non bị thắt lại, trở nên mềm và cây con bị đổ gục và chết. Triệu chứng chết gục cây con + Bệnh có thể xuất hiện gây hại ở cả cây trưởng thành gây hiện tượng thối rễ hoặc thối gốc thân khi điều kiện ngoại cảnh thích hợp cho nấm phát triển. + Ở gốcthân, triệu chứng ban đầu là vết lõm màu nâu hoặc hơi nâu đỏ sát mặt đất, vết bệnh có thể lan rộng quanh gốc thân và lan xuống rễ, gốc thân bị lở loét. Triệu chứng ở cổ rễ cây con + Khi vườn bị nhiễm bệnh, trong điều kiện nóng ẩm nấm cũng có thể xâm nhập vào quả gây thối quả. Các quả gần mặt đất dễ nhiễm bệnh hơn. 2. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN - Bào tử nấm tồn tại lâu trong đất, các tàn dư cây bệnh và phát tán nhờ nước, động vật, con người. - Bệnh thường phát triển mạnh trong mùa mưa trên các vùng đất thoát nước kém. - Nấm có thể lưu tồn trong đất dưới dạng hạch nấm. 3. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ - Cần có thời gian phơi đất giữa 2 vụ ít nhất 2 tuần. Làm đất kỹ, xử lý đất bằng vôi. - Bón phân hữu cơ hoai mục cho đất. - Sử dụng thuốc đặc trị với hoạt chất Hexaconazole như Aviando 50SC. Tốt nhất nên phun thuốc phòng bệnh ở giai đoạn cây con hay khi mới chớm bệnh. Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viêt liên quan Bệnh héo muộn trên cà chua: https://congtydelta.com/bai-viet/84/benh-heo-muon-tren-ca-chua Bệnh héo rũ trên cà chua: https://congtydelta.com/bai-viet/85/benh-heo-ru-tren-ca-chua Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/62/benh-heo-ru-tren-cay-dua-hau Bệnh héo xanh trên cây ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot  
Bệnh vàng lá chín sớm
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh vàng lá chín sớm
BỆNH VÀNG LÁ CHÍN SỚM Red stripe disease Tác nhân: do nấm Gonatophragmium sp. 1. Triệu chứng - Bệnh gây hại trên lá lúa và trên bất kỳ lá nào trên bụi lúa. Bệnh thường xảy ra khi cây đến giai đoạn sinh sản, bắt đầu từ khi trổ bông. - Vết bệnh ban đầu, trên lá xuất hiện những đốm nhỏ màu vàng nhạt đến cam nhạt, có hình tròn hoặc hình bầu dục. Vết bệnh phát triển kéo dài dọc theo gân lá về phía chóp lá tạo thành các vệt sọc màu vàng cam. Vết bệnh lan dần trên cả lá. Bệnh nặng hơn làm vết bệnh trên lá bị cháy khô. - Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh: màu vàng trên lá lúa là do nấm bệnh tiết ra, tan trong nước, nên lan theo nhựa nguyên của lá lúa làm lá lúa bị nhuộm màu vàng cam. Trong khi đó, diệp lục tố nơi vết vàng vẫn tiếp tục quang hợp.  - Từ giả thiết trên, nếu lúa bị mắc bệnh sớm ngay trong giai đoạn đòng trổ, thì bệnh phát triển nhanh cho đến lúc sắp thu hoạch làm cháy khô lá lúa. Trong tình huống nhiễm bệnh sớm này, sẽ làm giảm năng suất. Nếu lúa bị nhiễm bệnh muộn hơn, từ giai đoạn trổ trở về sau, bệnh chỉ làm lá lúa bị vàng và không cháy khô, trường hợp này bệnh không làm giảm năng suất. 2. Điều kiên phát sinh bệnh - Bệnh vàng lá chín sớm phát triển mạnh trong vụ Đông Xuân hơn là hai vụ hè thu và thu đông. Trên ruộng nhiễm bệnh, thường phát triển nặng ở chỗ có bóng râm. - Bệnh phát triển nặng trên vùng đất phèn hơn vùng đất phù sa ngọt. - Bón phân đạm cao tạo điều kiện cho bệnh xuất hiện sớm và phát triển nặng. 3. Biện pháp quản lý - Sử dụng giống lúa khỏe (giống xác nhận). - Sạ với mật độ vừa phải, để lúa mọc thưa, đâm chồi nhiều và chồi khỏe. - Bón phân đạm theo nhu cầu của cây lúa. - Sử dụng thuốc trừ bệnh: BioRosamil 72WP, Manco Nhật, Nofacon        Các sản phẩm liên quan: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/91/phong-tri-benh-lem-lep-hat-tren-lua Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua Cách khắc phục ngộ độc hữu cơ trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/92/cach-khac-phuc-ngo-doc-huu-co-tren-lua    
Cách khắc phục ngộ độc phèn trên ruộng lúa
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Cách khắc phục ngộ độc phèn trên ruộng lúa
CÁCH KHẮC PHỤC NGỘ ĐỘC PHÈN TRÊN RUỘNG LÚA - Đất phèn là đất có chứa các vật liệu sinh phèn thành phần chủ yếu là sulphat sắt và nhôm (pH < 4). Khi quan sát màu nước trong ruộng, biểu hiện rõ là ở các gốc ruộng hoặc quanh bờ, mặt nước có váng màu đỏ thì có thể hiểu ngay ruộng đó do phèn sắt gây ra là chủ yếu, có nơi gọi là phèn nóng. Còn ở những ruộng mặt nước trong xanh, đất quanh bờ có màu xám ít thấy cỏ mọc hoặc chỉ thấy có cỏ năn mọc lác đác từng chòm thì ruộng đó nghiêng về phèn nhôm, có nơi gọi là phèn lạnh. - Cây lúa rất mẫn cảm với phèn, nhất là cây lúa từ giai đoạn mạ đến 30 ngày sau khi sạ. - Ở ĐBSCL, nhóm đất phèn phân bố tập trung chủ yếu thành các vùng: (1) vùng phèn Tứ Giác Long Xuyên – Hà Tiên, (2) Vùng trũng phèn Đồng Tháp Mười, (3) Vùng phèn phía Tây sông Hậu và khu vực trũng giữa sông Tiền và sông Hậu và (4) Vùng phèn mặn Bán Đảo Cà Mau và ven Vịnh Thái Lan. 1. Cách nhận diện lúa bị ngộ độc phèn - Ruộng lúa bị xì phèn, lá lúa ngả màu vàng nhất là phần trên của lá và chót lá bị cháy khô. Bụi lúa lùn, đâm chồi kém. Lá lúa bị ngộ độc phèn Bụi lúa bị ngộ độc phèn - Đặc biệt bệnh đốm nâu phát triển mạnh trên lá lúa của ruộng bị xì phèn. Bứng bụi lúa lên và rửa sạch rễ, rễ ngã màu vàng và xù xì, nếu vuốt dưới ngón tay sẽ cảm thấy nhám. 2. Nguyên nhân của ngộ độc phèn - Phần lớn ở ĐBSCL có tầng phèn tiềm tàng hay gọi là tầng sinh phèn. Mức độ phèn nhiều hay ít tùy thuộc vào độ nông, sâu của tầng sinh phèn. - Nếu tầng sinh phèn ở sâu, ví dụ, nằm dưới mặt đất 1-2m hoặc sâu hơn thì luôn được ém trong tầng thủy cấp (tầng nước trong đất) nên sẽ không có hiện tượng xì phèn. - Còn những ruộng có tầng sinh phèn ở nông (cạn), ví dụ chỉ cách lớp đất mặt 20 - 30cm thì khi đất bị khô mực thủy cấp bị rút xuống sâu dưới tầng sinh phèn, không khí theo xuống đến tầng này làm cho chất sinh phèn hoạt động và theo đất khô xì lên mặt. Chất phèn hòa với nước (nước mưa hoặc nước bơm vào) thành nước phèn, rất chua và có độ pH<4 và khi rễ lúa gặp nước chua này sẽ không hấp thu được chất đạm. 3. Tác hại của phèn - Khi ruộng lúa bị xì phèn, rễ lúa bị hại vì độ chua của phèn và các ion sắt và nhôm bao quanh rễ làm cho rễ không hấp thu được dinh dưỡng. Ruộng lúa bị èo ọt, lùn, đâm chồi kém và cuối cùng cho năng suất thấp. Nếu phèn nặng có thể gây chết lúa. Ruộng lúa bị ngộ độc phèn 4. Cách khắc phục ngộ độc phèn a/ Biện pháp ngừa xì phèn - Rửa phèn trước khi vào vụ mới.Cài ải, đưa nước vào ruộng để yên một đêm, hôm sau tháo cạn nước rồi tiến hành làm đất. - Đánh rảnh xả phèn trong ruộng. Đánh rảnh xả nước b/ Cách khắc phục khi bị ngộ độc phèn - Bước 1: Cho nước vào ngập ruộng rồi tháo nước ra (đưa các chất độc ra ngoài). Sau đó đưa nước mới vào toàn ruộng. - Bước 2: Bón phân lân (nên bón các loại phân lân nung chảy, lượng dùng từ 150-250 kg/ha tuỳ trường hợp bị nhiễm phèn nặng hay nhẹ).  - Bước 3: Bón phân lân (vào đất) kết hợp Bio One cho lúa đủ sức hồi phục nhanh. * Gợi ý các sản phẩm như: Saphire, Bio Delta phun với liều lượng 50ml/ bình 25 lít giúp giải độc phèn, ngộ độc hữu cơ, kích thích bộ rễ phát triển mạnh.     Phân bón : https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon - Bước 4: Chờ đợi (3 - 5 ngày) cho đến khi nhổ cây lúa lên thấy rễ trắng ra là được (chứng tỏ cây lúa đã hồi phục). - Bước 5: Bón phân, nếu bón DAP lượng dùng 50 - 100kg/ha. Có thể bón vôi cho ruộng lúa, nên bón vôi trước khi bón phân các đợt (bón vôi ngày hôm trước, hôm sau bón phân), khi bón ruộng phải có nước, lượng dùng từ 300 - 500kg/ha sẽ làm tăng hiệu quả của phân bón trên ruộng phèn nặng.     Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Cách khắc phục ngộ độc hữu cơ trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/92/cach-khac-phuc-ngo-doc-huu-co-tren-lua Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/91/phong-tri-benh-lem-lep-hat-tren-lua Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua    
Cách khắc phục ngộ độc hữu cơ trên lúa
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Cách khắc phục ngộ độc hữu cơ trên lúa
CÁCH KHẮC PHỤC NGỘ ĐỘC HỮU CƠ TRÊN LÚA 1. Cách nhận diện lúa bị ngộ độc hữu cơ - Trong giai đoạn đẻ nhánh, lá lúa ngả màu vàng xỉn màu, nhảy chồi kém và hơi lùn so với lúa bình thường. Trong ruộng các nơi trũng bị trước rồi sau đó đến toàn ruộng. Ruộng bên phải bị ngộ độc hữu cơ - Khi lúa có các triệu chứng trên, nhổ bụi lúa lên rửa sạch rễ sẽ thấy rễ lúa bị thối đen, rễ mới không phát sinh và có mùi hôi. Lúa bị ngộ độc hữu cơ 2. Nguyên nhân gây ngộ độc Sau khi thu hoach lúa vụ trước, rơm rạ trên ruộng chưa kịp phân hủy được cày vùi vào trong đất và cho đất ngập nước để làm vụ kế tiếp, do rơm rạ được phân hủy trong điều kiện ngập nước nên sinh ra các axit hữu cơ, rất chua làm rễ bị thối, từ đó dẫn đến tình trạng rễ không hấp thu được dinh dưỡng làm cho bụi lúa suy yếu, lá lúa có màu vàng, bụi lúa kém đâm chồi và lùn. Rễ lúa bị thối đen do ngộ độc hữu cơ 3. Tác hại do ngộ độc hữu cơ - Làm giảm năng suất rất đáng kể, có thể giảm từ 20% đến 40% năng suất của ruộng lúa. - Ngoài ra, vết thối ở rễ sẽ mở đường cho vi khuẩn xâm nhập và gây hại. Bụi lúa suy yếu do thối rễ cũng là cơ hội cho nhiều bệnh tấn công gây hại cho lúa như bệnh đạo ôn kết hợp với bệnh thối gốc,… 4. Cách khắc phục a/ Ngăn ngừa ngộ độc hữu cơ đầu vụ - Sau khi thu hoạch xong phun Trichoderma (Tricô-LV) lên rơm rạ, để đó cho đến khi xới đất. Thời gian càng dài càng tốt vì là thời gian cho nấm nhân mật số. Sau khi xới đất vùi rơm rạ vào đất, trục đất vào gieo xạ lúa giống thì nấm Trichoderma vẫn tiếp tục phát triển và phân hủy rơm rạ mà ít sinh ra axit hữu cơ. Nhờ đó giúp giảm tác hại thối rễ lúa. - Đánh rãnh trong ruộng để xả bỏ nước độc trong ruộng khi cần. Đánh các rảnh song song nhau cách nhau khoảng 4-5 m, sâu 10-20 cm (tùy điều kiện) để thuận tiện cho việc xả nước trong ruộng. Đánh rãnh trên ruộng - Xả nước ruộng, tháo chua vào 2 thời điểm ngày thứ 15 và ngày thứ 25 sau khi sạ. b/ Cách khắc phục khi ruộng bị ngộ độc hữu cơ - Khi phát hiện lúa bị bệnh vàng lá cần ngừng ngay việc bón phân đạm, phân NPK hoặc các loại phân bón lá. + Rút nước ra khỏi ruộng để khô 2-3 ngày (nứt chân chim), sau đó đưa nước trở lại ruộng rải vôi 20kg/ công. Đối với những ruộng không rút được nước, tiến hành cào sục bùn. Rút nước khỏi ruộng + Bón 1 kg Urê, 1kg DAP, 1kg KCl kết hợp phân bón vi lượng có chất kích hoạt cho cây lúa mau lại sức như Humic 999, Bio One, Nano Humic bón 1 kg cho 3.000 - 5.000 mét vuông, trộn chung với các loại phân đa lượng như : DAP, NPK, URE hoặc phun bổ sung phân vi lượng: Phân bón vi lượng Saphire, Bio Delta phun 50ml/ bình 25 lít nước.           Phân bón : https://congtydelta.com/danh-muc/330/phan-bon + Sau khi xử lý 7-10 ngày, nhổ khóm lúa lên thấy rễ trắng mới ra, tiến hành bón thúc và chăm sóc bình thường.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/91/phong-tri-benh-lem-lep-hat-tren-lua Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua  
Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Phòng trị bệnh lem lép hạt trên lúa
BỆNH LEM LÉP HẠT VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ - Hiện nay, thời tiết biến đổi thất thường làm cho việc canh tác lúa của bà con gặp nhiều khó khăn. Trong đó, bệnh lem lép hạt được bà con nông dân quan tâm, do bệnh này gây thiệt hại nặng về năng suất và giảm phẩm chất hạt lúa.   - Bệnh lem lép hạt là một hội chứng do nhiều tác nhân gây ra trên hạt như: nấm, vi khuẩn, nhện gié, côn trùng, thời tiết và dinh dưỡng. 1. Cách nhận diện bệnh lem lép - Hạt lúa bị lép hoặc lững, vỏ trấu của hạt bệnh có thể không biến màu (từ xanh chuyển sang vàng khi chín), hoặc có các vết bệnh đốm có màu từ nâu, nâu sậm, tím đến tím sậm hoặc đen. - Các triệu chứng tùy thuộc vào tác nhân gây hại a/ Lem lép do vi khuẩn - Bệnh lép vàng do vi khuẩn Burkholderia glumae: hạt lúa bị lép, vỏ trấu không biến màu (Lúc đầu có màu xanh, về sau ngả màu vàng). Phôi nhủ (hạt gạo bên trong) teo nhỏ có vệt thối nâu hoặc đen. Bệnh thường gây hại cho tất cả các hạt trên một nhánh của bông lúa. Do các hạt trên nhánh bị lép và có trọng lượng nhẹ, nên nhánh gié lúa không cong xuống khi vào chắc. Trong khi các nhánh không bệnh của gié lúa oằn cong xuống thì nhánh gié mắc bệnh vẫn còn đứng thẳng lên. Bà con thường gọi là “bắn máy bay”. Hạt lúa bị lép vàng Bông lúa "bắn máy bay" - Hạt thối đen do vi khuẩn Xanthomonas itoana. Hạt lúa bị bệnh có vết đen trên vỏ trấu. Vết đen thường xuất hiện ở đỉnh của hạt lúa. Thỉnh thoảng vết đen cũng xuất hiện ở giữa hạt và hiếm khi có ở đáy hạt. Hạt gạo bên trong bị thối mềm. b/ Lem lép do nấm - Có ít nhất 19 loài nấm gây lem và lép hạt (2004), các loài nấm thường gây hại như: Pyricularia oryzae, Cercospora oryzae, Tilletia barclayana, Fusarium fujikuroi, Sarocladium oryzae, Curvularia lunata, Bibolaris oryzae, Ustillaginoidea viens,…. - Phần lớn các nấm gây hại trên hạt tạo ra vết màu tím đến tím sậm, vết màu nâu lợt đến nâu sậm, có hoặc không có tâm trắng giữa vết bệnh. - Trong điều kiện không khí có độ ẩm cao, bên ngoài các màu sắc vừa kể còn có lớp phấn trắng bao phủ bên trên. Hạt lúa thường bị lững hoặc lép hoàn toàn. Lem lép hạt do đạo ôn + Nấm Fusarium fujikuroi gây bệnh lúa von, còn gây lép, lững hạt với các vết màu từ tím đến tím sậm. Tơ nấm mọc trên hạt lúa + Nấm Sarocladium oryzae gây bệnh thối bẹ lá cờ cũng gây lép hạt với vỏ hạt có màu nâu đến đen. Bệnh thối bẹ lá cờ + Nấm gây bệnh than đen hạt Tilletia barclayana làm cho hạt lúa bệnh có lớp phấn than đen bao phủ cả hạt hoặc một phần của hạt lúa bệnh. Khi bóp mạnh hạt bệnh, hạt vở ra tung phấn than đên ra ngoài vì toàn bộ hạt gạo là các bào tử đông của nấm này. Bệnh than đen hạt + Nấm Ustillaginoidea viens gây than vàng trên hạt làm hư hỏng hạt lúa ngoài đồng. Bệnh than vàng c/ Lép hạt do bệnh virus Các bệnh do virus như vàng lùn và lùn xoắn lá có thể gây lép hạt. Hạt bị lép không có vết biến màu nhưng hơi vặn vẹo. d/ Lem lép hạt do nhện gié Cây lúa bị nhện gié gây hại nặng, nhất là trường hợp lúa bị nám nặng trước khi lúa trổ, hạt lúa sau khi trổ có thể bị lem hoặc lép. Hạt bị lem thường có màu đen nhạt trên vỏ trấu và cũng có thể có màu tím do các nấm nội sinh tạo ra. e/ Lem hạt do côn trùng - Bọ xít chích hút hạt lúa lúc ngậm sữa cũng gây lem hạt. Hạt bị hại có một vết nâu tròn với phần giữa có màu trắng. Đôi khi có thể quan sát được vết chích của bọ xít ở ngay giữa vết lem. - Ngoài ra, khi gặp thời tiết mưa bão làm lúa đỗ ngã và cung cấp không đầy đủ dinh dưỡng giai đoạn lúa trổ cũng gây lép hạt.  2. Giải pháp phòng trị bệnh - Sử dụng hạt giống khỏe. - Xử lý giống. - Sạ thưa, với mật độ giống 120kg/ ha. - Bón phân cân đối đầy đủ - Sử dụng các loại thuốc đặc trị nấm và vi khuẩn như: Amity Top 500SC, Beamy-Kasu 500SC, Pyramos 40SL, Kasuduc 3SL, Titt gold phun vào 3 giai đoạn: Giai đoạn trước trổ, Giai đoạn trổ lẹt xẹt, Giai đoan trổ đều để ngừa lem lép hạt.        Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua
Bệnh cháy bìa lá lúa
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh cháy bìa lá lúa
BỆNH CHÁY BÌA LÁ Bacterial leaf blight - Bệnh cháy bìa lá còn được gọi là bệnh bạc lá. Bệnh cháy bìa lá có mặt tại ĐBSCL từ những năm 1968, lúc mà các giống lúa IR8 được đưa vào trồng lần đầu tiên. Trong quá trình thay đổi giống lúa IR, có một giai đoạn từ những năm 1985 đến 2000, nhờ sử dụng giống lúa có gen kháng bệnh cháy bìa lá, nên bệnh không phát triển. Những năm gần đây, bệnh cháy bìa lá bùng phát trở lại do nông dân chuyển sang trồng các giống lúa mới xuất khuẩu và các giống lúa này không có gen kháng bệnh. - Ngoài ra giống lúa IR 50404, trước đây kháng với bệnh, nhưng nay dần bị nhiễm bệnh, có thể do sự tiến hóa của mầm bệnh. - Hiện nay, bệnh cháy bìa lá là một trong các bệnh quan trọng trên lúa tại ĐBSCL, vì nó ảnh hưởng nhiều đên năng suất, đồng thời rất khó trị bệnh này. 1. Tác nhân gây bệnh - Bệnh cháy bìa lá do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae gây ra. Trước đây vi khuẩn này được gọi là Xanthomonas oryzae, rồi sau đó là Xanthomonas campestrix pv. oryzae. - Vi khuẩn có một roi nên lội rất tốt trong nước. - Vi khuẩn có thể sống trong khoảng nhiệt độ từ 100C đến 400C. Nhiệt độ thích hợp nhất cho vi khuẩn là 260C đến 300C. - Bên cạnh cây lúa, vi khuẩn gây bệnh cháy bìa lá lúa còn gây hại trên các loại cỏ như cỏ lông công, cỏ lác rận, thủy trúc,… 2. Cách nhận diện bệnh cháy bìa lá - Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh là triệu chứng cháy bìa lá mà trong đó điển hình là vết cháy dọc theo hai bên bìa của lá lúa, rồi lan dần vào gân chính của lá. - Vết bệnh có thể bắt đầu từ rìa lá lan dần vào bên trong do vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào lá lúa qua các thủy khẩu dọc theo rìa lá. - Tuy nhiên, vi khuẩn gây bệnh cũng có thể xâm nhập vào lá lúa từ một vết thương ở bất kỳ nơi nào trên lá lúa và gây vết bệnh lan dần theo chiều dọc của lá lúa, tạo ra vết bệnh giữa phiến lá.   - Về màu sắc của vết bệnh, lúc đầu bệnh có màu vàng nhạt hoặc màu đỏ nhạt, về sau vết bệnh chuyển sang màu xám trắng tức là lúc tế bào nơi vết bệnh đã chết. - Bệnh phát triển chậm trước khi lúa trổ, nhưng phát triển rất nhanh sau khi lúa trổ cho đến gần thu hoạch. - Nhiều ruộng bệnh nặng đến mức toàn bộ lá lúa đều cháy khô trước khi thu hoạch. - Mặt dưới của lá lúa tại nơi vết bệnh có thể phát hiện các giọt dịch vi khuẩn tròn nhỏ, màu vàng do vi khuẩn tiết ra, thường phát hiện vào sáng sớm lúc trời còn ẩm ướt. - Ở những ruộng mắc bệnh nặng lúc lúa vào chắc, vi khuẩn gây bệnh còn tấn công lên hạt lúa gây ra các đốm biến màu có viền dạng thấm nước lúc hạt lúa còn non. Khi hạt lúa sắp thu hoạch các đốm này ngả màu xám hoặc vàng trắng. 3. Sự lưu tồn, lây lan và xâm nhiễm của bệnh - Vi khuẩn lưu tồn trong rơm rạ, hạt lúa, trong lúa chét và cả trong các loại cỏ là ký chủ phụ. - Vi khuẩn gây bệnh cháy bìa lá lây lan theo nước. Nước mưa làm bắn văng vi khuẩn sang các lá lúa lân cận và lây lan ra chung quanh. Người lội vào ruộng khi lá lúa ướt nước hoặc ướt sương sẽ làm lây lan bệnh theo đường lội trong ruộng do vi khuẩn dính lên quần áo được trây lên lá theo lối đi. - Ngoài ra, vi khuẩn có thể lội được trong nước nên theo nước mưa và nước ruộng lây lan bệnh cho các bụi lúa khác trong ruộng và lan sang các ruộng khác. - Sau khi bám lên lá lúa vi khuẩn sẽ lội trên bề mặt lá lúa để tìm các thủy khẩu ở dọc theo rìa lá lúa và xâm nhập vào. 4. Các điều kiện để bệnh phát triển - Vi khuẩn thích trời nóng hoặc ẩm ướt, nên bệnh phát triển mạnh trong vụ hè thu và thu đông. - Bênh cháy bìa lá lúa thường xuất hiện vào cuối giai đoạn đẻ nhánh của ruộng lúa. Bệnh lây lan nhanh khi có mưa.  - Bệnh phát triển rất nhanh từ giai đoạn lúa trổ cho đến chín. - Bệnh phát triển nhanh và nặng ở những ruộng được bón phân đạm cao. - Ruộng sạ dầy sẽ tạo điều kiện cho bệnh xuất hiện sớm. 5. Quản lý bệnh a/ Ngừa bệnh - Sạ thưa, với mật độ giống 120kg/ ha. - Sử dụng hạt giống khỏe, ngâm ủ tốt. - Làm đất kỹ để có mặt bằng phẳng, tránh chỗ trũng bị đọng phân. - Tránh bón phân đạm quá cao. b/ Trị bệnh - Bệnh cháy bìa lá rất khó trị vì vi khuẩn nằm trong mạch nhựa của lá lúa. Do đó, cần phải phun thuốc ngay khi phát hiện ra một vài lá vừa mắc bệnh. - Có thể sử dụng Kasuduc 3SL, Beamy – Kasu 500SC và Pyramos 40SL để phòng trị bệnh cháy bìa lá. Thuốc trừ bệnh nấm, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viêt liên quan Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on   Nguồn: Các bệnh hại quan trọng ở Đồng Bằng sông Cửu Long, PGS. Phạm Văn Kim
Bệnh đốm vằn
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh đốm vằn
BỆNH ĐỐM VẰN Sheath blight disease Bệnh đốm vằn còn được gọi là bệnh khô vằn. Đây là một trong các bệnh quan trọng trên ruộng trên ruộng lúa ở khắp thế giới. Ở Việt Nam, ruộng lúa từ miền Bắc đến miền Nam đều bị bệnh gây hại. Tại ĐBSCL, bệnh đốm vằn gây hại quanh năm, và có mặt khắp nơi. Bệnh làm giảm năng suất lúa đáng kể nếu không có biện pháp quản lý tốt. 1. Tác nhân gây bệnh - Do nấm Rhizoctonia solani - Là nấm đa ký chủ. Bên cạnh cây lúa, nấm có thể gây bệnh cho hầu hết các loại cây trồng, hầu hết các loại cỏ dại và cả trên các loại cây rừng. 2. Cách nhận diện bệnh đốm vằn - Bệnh đốm vằn gây hại trên bẹ, trên lá và cả trên gié lúa. Đốm vằn trên lá - Trên bẹ lúa, lúc đầu vết bệnh có hình bầu dục đến trái xoan, dài khoảng 1 cm và có màu xanh xám. Sau đó vết bệnh lớn dần, dài 2 đến 3 cm và biến dạng không đồng đều. Tâm của vết bệnh có màu trắng xám, viền chung quanh màu nâu. Vết bệnh lan lớn dần theo chiều dọc của cây lúa theo hướng tiến dần lên phía trên ngọn của cây lúa. Đốm vằn trên bẹ lúa - Kích thước vết bệnh và màu sắc của vết bệnh thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết. Trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, vết bệnh lan rất nhanh và có sợi nấm mọc ra trên vết bệnh. Vào buổi sáng sớm, nếu quan sát kỹ sẽ thấy sợi nấm mảnh mai mọc ra từ vết bệnh, dài đến vài cm, và có thể xâm nhập vào bẹ lúa lân cận khi tiếp xúc được. Tơ nấm mọc trên vết bệnh - Nhiều hạch nấm được hình thành trên vết bệnh hoặc bên cạnh vết bệnh. Các hạch nấm này rất dễ rơi xuống nước ruộng. Hạch nấm là bộ phận lưu tồn và lây lan của bệnh đốm vằn. Hạch nấm 3. Sự lây lan và xâm nhiễm - Bệnh đốm vằn lây lan bởi hạch nấm hoặc lây lan từ rơm rạ mắc bệnh và từ cỏ dại có bệnh ở ven bờ ruộng và cả ở những bụi lục bình trôi nổi trên sông rạch cũng là nguồn lây lan bệnh đốm vằn quan trọng. Hạch nấm rơi trên mặt nước kinh rạch có thể vào ruộng trong lúc lấy nước tưới ruộng và xâm nhiễm gây hại trong ruộng lúa. - Vết bệnh có thể lan lên lá lúa và tạo thành vết bệnh trên lá. Sự tiếp xúc giữa lá lúa bệnh hoặc lá cỏ có vết bệnh với lá lúa mạnh có thể làm lan bệnh sang lá mạnh. - Hạch nấm là bộ phận xâm nhiễm chính của nấm R. solani vào cây lúa. Hạch nấm sinh ra từ vết bệnh ở bẹ lúa hoặc ở lá lúa, nhanh chóng rơi xuống nước ruộng và nổi trên mặt nước. - Hạch nấm sẽ sinh ra những sợi nấm nhỏ mọc tia ra chung quanh. Khi sợi nấm nhỏ tiếp xúc với bẹ của bụi lúa lân cận, sợi nấm sẽ xâm nhập vào bẹ lúa và gây ra vết bệnh mới. - Hạch nấm lưu tồn trong đất ruộng trong thời gian nhiều tháng. Trong điều kiện khô ráo, hạch nấm có thể sống sót đến 20 tháng. Như vậy, sau một vụ lúa có bệnh đốm vằn sẽ có nhiều hạch nấm rơi trên mặt đất và sẽ là nguồn gây bệnh cho vụ lúa sau. - Điều này cho thấy bệnh đốm vằn tuy phát triển không ồ ạt như bệnh đạo ôn, nhưng luôn luôn có mặt trong mỗi vụ và vụ sau luôn có khuynh hướng nặng hơn vụ trước do sự tích lũy hạch nấm từ vụ trước. 4. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh - Bệnh đốm vằn phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao và nhiệt độ cao. - Ruộng lúa sạ với mật độ cao, lúa giáp tán sớm, sẽ tạo ẩm độ cao thích hợp cho sự phát triển của bệnh đốm vằn. - Bón phân với hàm lượng đạm cao sẽ thích hợp cho bệnh đốm vằn phát triển. -Cây lúa có tuổi càng cao mẫn cảm với bệnh đốm vằn. Do đó, bệnh đốm vằn phát triển rất nhanh sau khi cây lúa trổ bông. 5. Quản lý bệnh đốm vằn a/ Ngừa bệnh - Làm đất kỹ để chon vùi rơm rạ có bệnh và hạch nấm xuống sâu trong đất làm giảm cơ hội để hạch nấm tiếp xúc gây hại cho lúa. - Sạ với mật độ vừa phải (12 kg/ công). - Không bón phân đạm quá dư. - Trong vụ lúa nên thường xuyên vén và cắt cỏ dọc theo bờ ruộng không để cỏ tiếp xúc với cỏ tiếp xúc với lá lúa. b/ Trị bệnh - Có nhiều loại thuốc hiệu quả cao với bệnh đốm vằn: - Nhóm triazole bao gồm: propiconazole, diphenconazole, cyproconazole, hexaconazole (Avinduc 50SC). - Phun ngay khi phát hiện ra bệnh đốm vằn trong ruộng. - Hiện nay, tình hình dịch bệnh trên đồng ruộng thường xuất hiện cùng lúc bệnh đốm vằn và bệnh đạo ôn. Để giúp bà con giải quyết triệt để cả hai bệnh này cùng lúc công ty Delta hiện có sản phẩm Avinduc 400SC hoạt chất gồm Tricyclazole: đặc trị bênh đạo ôn và hexaconazole: đặc trị bệnh đốm vằn, thuận lợi cho bà con không tốn công phối trộn và tiết kiệm chi phí cho bà con. Thuốc trừ bệnh nấm, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta  Bài viết liên quan Bệnh đạo ôn: https://congtydelta.com/bai-viet/87/benh-dao-on Bệnh cháy bìa lá lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua   Nguồn: Các bệnh hại quan trọng ở Đồng Bằng sông Cửu Long, PGS. Phạm Văn Kim
Bệnh đạo ôn
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh đạo ôn
BỆNH ĐẠO ÔN (Rice blast) Bệnh đạo ôn hay còn gọi là bệnh cháy lá lúa (blast disease) là bệnh quan trọng bậc nhất ĐBSCL. Bệnh có mặt ở các vùng trồng lúa khắp Việt Nam và gây nhiều thiệt hại cũng như tốn kém cho nông dân. Tác nhân do nấm Pyricularia grisea (= P. oryzea). 1. Cách nhận diện bệnh đạo ôn a/ Triệu chứng đạo ôn trên lá - Triệu chứng điển hình là vết bệnh có hình bầu dục hai đầu kéo dài ra dọc theo gân lá, màu nâu, tâm trắng xám, giống hình con mắt. Vết bệnh bắt đầu từ một chấm màu nâu nhỏ như đầu kim, sau đó phát triển dần thành vết bệnh điển hình. Vết chấm kim - Vết bệnh điển hình tiếp tục lan lớn ra và liên kết với các vết bệnh gần đó tạo thành một phần lá ngả màu nâu. Phát triển hơn nữa làm phần lá bị cháy khô. Trên phần lá cháy khô vẫn còn vết tích của các vết bệnh ban đầu, với các tâm trắng xám. Vết bệnh hình mắt én lan rộng  - Bệnh gây hại nặng sẽ làm chết cả bụi lúa. Nhìn từ xa thấy trên ruộng có những lõm lúa cháy nâu và chết lụn mà nông dân thường gọi là lúa “sụp mặt”. Lúa bị đạo ôn nặng - Vết bệnh đang phát triển là vết bệnh có dạng thấm nước hoặc vết bệnh đang sinh bào tử. Khi phun thuốc trị bệnh có hiệu quả vết bệnh trở nên khô mặt. b/ Triệu chứng đạo ôn cổ lá - Trên một số giống nhiễm đạo ôn cổ lá và khi gặp thời tiết thuận lợi, nấm bệnh đạo ôn tấn công cổ lá lúa tạo ra vết màu nâu nơi cổ lá làm lá gãy gục. Sau vài ngày lá lúa bệnh bị cháy khô. Để tạo ra triệu chứng đạo ôn cổ lá, trên lá lúa có vết bệnh đang sinh bào tử và có giọt nước lăn qua vết bệnh xuống đọng lại ở cổ lá. Nếu lá lúa không có vết bệnh thì không có đạo ôn cổ lá. - Điều kiện để triệu chứng đạo ôn cổ lá xuất hiện là giống lúa mẫm cảm với đạo ôn cổ lá, trên lá có vết bệnh đạo ôn và có mưa đêm nhẹ hoặc có sương mù dày về đêm. c/ Triệu chứng đạo ôn cổ gié - Đạo ôn cổ gié còn được gọi là đạo ôn cổ bông. Khi lúa trổ bông, nấm bệnh đạo ôn tấn công vào cổ của gié lúa gây ra triệu chứng đạo ôn cổ gié. - Ở đốt của cổ gié lúa hoặc ở cuống của cổ gié có vết bệnh màu nâu hoặc nâu xám hoặc nâu xanh. Nếu đốm bệnh xuất hiện sớm, ngày sau khi trổ bông, thì bông lúa bị lép trắng cả gié lúa, còn gọi là triệu chứng bông bạc. Bạc bông lúa - Để phân biệt triệu chứng bông bạc, do bệnh đạo ôn hay do sâu đục thân gây ra thì nắm gié lúa kéo mạnh lên, nếu gié lúa không tuột ra khỏi chồi lúa và ở cổ gié có đốm nâu, thì là đạo ôn cổ gié. Trường hợp vết bệnh xuất hiện muộn hơn, gié lúa bị lép hoặc bị lững cả gié. Trường hợp nấm bệnh tấn công cổ gié muộn hơn vào lúc hạt lúa đã nặng hạt thì cả gié lúa gãy đỗ xuống còn gọi là “lúa gãy cổ”. Đạo ôn cổ bông d/ Triệu chứng đạo ôn nhánh gié - Sau khi gié lúa cuối xuống, còn gọi là “cong trái me”, nấm bệnh đạo ôn tấn công lên các nhánh nhỏ của gié lúa làm lững hạt (hạt lúa không no tròn). Đạo ôn nhánh gié e/ Triệu chứng đạo ôn cuống hạt - Nấm bệnh đạo ôn còn tấn công lên cuống hạt vào giai đoạn cong trái me trở về sau, làm lững hạt và là nguyên nhân quan trọng làm hạt bị rụng nhiều khi thu hoạch (nông dân gọi là “muối hạt”). 2. Sự lây lan - Bệnh đạo ôn chủ yếu lây nhiễm qua không khí (gió). Nấm bệnh sau khi được phóng thích khỏi vết bệnh được mang đi bởi gió. Bào tử nấm bệnh có thể theo luồng không khí đứng được mang lên rất cao, cao đến 7000m. Gió ngang sẽ mang bào tử nấm đi sang các ruộng lân cận hoặc đi rất xa tùy theo tốc độ gió. - Trong trường hợp đứng gió, như vào những đêm có sương mù dày, bào tử nấm bệnh được lan ra cho các bụi lúa chung quanh cũng như rơi xuống các lá lúa bên duới tán của bụi lúa. 3. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh - Nhiệt độ, ẩm độ và ánh nắng là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng lên bệnh đạo ôn. Vết bệnh có thể phát triển ở nhiệt độ từ 80C đến 370C. Vết bệnh phát triển mạnh nhất ở nhiệt độ 280C. - Sợi nấm phát triển mạnh khi ẩm độ tương đối của không khí đạt từ 93%. Trong điều kiện ĐBSCL, những đêm có sương mù dày và kéo dài là lúc vết bệnh đạo ôn sinh ra nhiều bào tử nhất. - Ánh sáng có ảnh hưởng ức chế sự phóng thích của bào tử nấm gây bệnh đạo ôn. Nhất là ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp lên bào tử, ức chế sự nảy mầm của bào tử và giết chết bào tử sau đó. 4. Quản lý bệnh đạo ôn a/ Phòng ngừa bệnh - Chọn giống kháng bệnh, gieo sạ với giống sát nhận để được cây lúa khỏe. - Làm đất: không nên làm đất cập rập vì sẽ tạo điều kiện cho lúa bị ngộ độc axit hữu cơ, lúa bị thối rễ và dễ bị bệnh đạo ôn tấn công nặng. Cần có thời gian cách ly giữa 2 vụ lúa càng xa càng tốt, tùy mùa vụ và tùy địa phương. - Mật độ sạ: Không sạ với mật độ quá cao. Khi sạ quá dày, mạ mọc dày đặc nên lá lúa giáp tán sớm và bệnh đạo ôn xuất hiện sớm vào 15 ngày sau khi sạ. - Bón phân: Không nên bón phân đạm với lượng cao hơn yêu cầu của cây lúa trong ruộng. Bón dư thừa đạm lá lúa to bản và mềm yếu nên gập xuống, che phủ các lá của tầng dưới sẽ làm cho ruộng lúa dễ bị nhiễm bệnh và khi bị bệnh thì bệnh phát triển rất nhanh, khó trị dứt. b/ Trị bệnh - Nên sử dụng các loại thuốc có hoạt chất chuyên trị đạo ôn như: - Tricyclazole: AVIN 400SC,  BIM DUC 820WG, BEAMMY KASU 500SC           - Azoxystrobine: AMITY TOP 500SC, NATIDUC 800WG - Isoprothiolane: CAMEL 860WP  - Phun sớm lúc vết bệnh chưa sinh bào tử sẽ giúp cho lần phun thuốc trị bệnh đạo ôn có hiệu quả cao. Thuốc trừ bệnh nấm, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh       Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh đốm vằn: https://congtydelta.com/bai-viet/88/benh-dom-van Bệnh cháy bìa lá lúa: https://congtydelta.com/bai-viet/89/benh-chay-bia-la-lua Nguồn: Các bệnh hại quan trọng ở Đồng Bằng sông Cửu Long, PGS. Phạm Văn Kim  
Bệnh héo rũ trên cà chua
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh héo rũ trên cà chua
BỆNH HÉO RŨ Tác nhân do nấm Fusarium oxysporum 1. Triệu chứng - Các cây bệnh ban đầu vàng các lá dưới, sau đó tiếp tục lan dần lên phía trên, lá dưới chuyển nâu và khô. Lá bị vàng - Cây bệnh bị héo ngọn, ban đêm có thể hồi phục nhưng tình trạng héo ngày càng trở nên tồi tệ và cuối cùng là rũ hoàn toàn. Héo cả cây - Mạch dẫn nâu phát triển rộng trong thân và lan vào cuống lá. Mạch dẫn hóa nâu 2. Điều kiện phát triển bệnh - Bệnh phát triển thích hợp trong điều kiện thời tiết ẩm. Nhiều trên chân đất cát pha bạc màu. - Bệnh có thể tồn tại trong đất nhiều năm không cần có cây ký chủ. 3. Biện pháp phòng trừ - Bón vôi trước khi trồng - Cần vệ sinh khử trùng dụng cụ làm vườn tránh lây nhiễm sang các ruộng mới. - Dùng màng phủ nông nghiệp hạn chế sự lây nhiễm bệnh. - Luân canh cà chua với cây ngập nước. - Khi gặp điều kiện mưa nhiều và ẩm độ cao, có thể phun thuốc phòng ngừa bằng các loại thuốc như: Amity Top 500SC, Avin 50SC, Unizebando 800WP,…     Thuốc trừ nấm bệnh, vi khuẩn: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh héo muộn trên cà chua: https://congtydelta.com/bai-viet/84/benh-heo-muon-tren-ca-chua Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/62/benh-heo-ru-tren-cay-dua-hau Bệnh héo xanh trên cây ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot  
Bệnh héo muộn trên cà chua
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh héo muộn trên cà chua
BỆNH HÉO MUỘN (Late blight) Tác nhân do nấm Phytophthora infestans 1. Triệu chứng và cách nhận biết: - Bệnh tấn công ở mọi giai đoạn sinh trưởng ở tất cả các bộ phận của cây: lá, thân, hoa, trái,… - Triệu chứng phổ biến là thân màu đen, lỡ cổ rễ và héo. - Khi trên cây có lá xuất hiện những vết đốm, thân và trái thối gặp điều kiện mưa lớn hoặc ruộng có tưới phun mưa sẽ gây héo rụi. - Trên lá: + Vết bệnh có hình dạng bất định, úng nước và có thể lan rộng toàn lá. + Khi quan sát mặt dưới lá sẽ thấy sợi nấm. + Khi bệnh nặng vết bệnh khô và hoá nâu, lá có thể cháy hoàn toàn. Mặt trên lá Mặt dưới lá (hình thành sợi nấm bệnh) - Trên thân: + Vết bệnh ban đầu là những đốm úng nước, điều kiện thich hợp vết bệnh có thể lây lan gây chết toàn thân và cuống. Triệu chứng trên thân cà chua - Trên trái: + Vết bệnh màu oliu đến nâu, bất dạng tạo nên bề mặt vết bệnh gồ ghề. + Vết bệnh có thể phát triển nhanh toàn trái. Triệu chứng trên trái cà chua 2. Điều kiện bệnh phát triển: - Điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển mạnh khi cây bị ướt nước bởi mưa kéo dài và tụ sương ngay trong điều kiện nhiệt độ bình thường. Bệnh nặng trên đất thoát nước kém, mưa nhiều và có tưới phun. - Bệnh tồn tại trên cà chua, cây và củ khoai tây. - Bào tử được sản sinh từ tế bào nhiễm, phát tán nhờ gió và giọt mưa bắn, bào tử nẩy mầm và xâm nhiễm đòi hỏi cây bị ướt nước. 3. Biện pháp phòng trừ - Biện pháp canh tác: + Sử dụng giống sạch bệnh. + Lên luống cao, chủ động thoát nước. - Biện pháp hóa học: + Khi phát hiện bệnh có thể phòng trừ bằng các hoạt chất Difenoconazole, Mancozeb + Metalaxyl như: Amity Top 500SC, Unizebando 800WP, Bio Rosamil 72WG….     Thuốc trừ nấm bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Bệnh héo rũ trên cây dưa hấu: https://congtydelta.com/bai-viet/62/benh-heo-ru-tren-cay-dua-hau Bệnh héo xanh trên cây ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/67/benh-heo-xanh-tren-cay-ot Bệnh thán thư ớt: https://congtydelta.com/bai-viet/63/benh-than-thu-ot  
Bệnh hại khóm
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Bệnh hại khóm
BỆNH HẠI KHÓM 1. Bệnh thối trái, thối gốc chồi - Tác nhân: do nấm Thielaviopsis paradoxa gây ra. - Triệu chứng + Bệnh xảy ra trên trái, chồi hay lá. Nấm xâm nhiễm qua các vết bầm dập ở trái khi thu hoạch hay chuyên chở, từ vết cắt ở cuống trái hay chồi, hoặc do các lá va chạm nhau. Nhiệt độ thích hợp cho nấm bệnh phát triển là từ 24-270C và ẩm độ cao (trên 90%). + Bệnh trên trái: Trái có đốm úng hình tròn, chuyển dần sang màu vàng rồi đen và thối rất nhanh. Nấm còn xâm nhiễm qua mặt cắt của cuống trái khi thu hoạch, lan dần vào trái gây thối. + Bệnh trên chồi: Nấm xâm nhiễm vào mặt cắt ở đáy chồi, làm chồi bị thối đen. + Bệnh trên lá: Lá bị bệnh có những đốm xám, viền nâu. Đốm bệnh sẽ biến dần sang màu nâu nhạt hay xám trắng, sau đó khô đi, làm lá biến dạng. Triệu chứng thối trên trái - Cách phòng trị: + Tiêu hủy các cây bị nhiễm bệnh + Xử lý chồi trước khi trồng bằng Bordeaux hoặc Bio Rosamil,… Xử lý chồi trước khi trồng + Thu hoạch nhẹ nhàng tránh làm xây xát trái, tránh bầm dập vết cắt ở cuống trái + Sát trùng dụng cụ thu hoạch Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh 2. Bệnh thối đọt và thối rễ - Tác nhân do nấm Phytophthora parasitica gây ra - Triệu chứng + Bệnh thối đọt thường xảy ra trên lá non, lá mất tính trương nước và cong, sau đó héo khô và có màu đỏ vàng hay nâu. Khi héo nhẹ, các lá đọt sẽ tách khỏi thân dễ dàng. + Gốc lá và ngọn thân bị thối nhũn, có mùi hôi. Trường hợp bệnh xảy ra trên rễ sẽ làm rễ bị thối đen, thường thấy ở các chân đất thoát thủy kém. + Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt độ 24-270C. Nấm bệnh lưu tồn trong đất, xâm nhiễm vào ngọn thân, gốc lá, gốc thân hay ở rễ. Triệu chứng thối nỏn - Cách phòng trị + Cần có biện pháp thoát thủy tốt ở đất trồng khóm + Ngâm chồi trong các dung dịch Bordeaux hoặc Bio Rosamil,… + Tránh vun gốc hoặc làm cỏ trong mùa mưa làm văng các bào tử lên cây. + Trồng chồi thân có tính kháng bệnh cao hơn chồi cuống. 3. Bệnh thối nhũn trái - Tác nhân do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra. - Triệu chứng + Bệnh thường xuất hiện khi tồn trữ trái trong kho vựa hoặc trên các trái chín ngoài đồng. + Bệnh phát triển rất nhanh, trong vòng 24 giờ có thể làm thối toàn trái, bên trong thịt trái có những lỗ hổng to, thịt rời rạc trong khi vỏ bên ngoài vẫn bình thường. + Bệnh phá hoại nặng trong mùa mưa. Triệu chứng thối bên trong thịt trái - Cách phòng trị + Loại bỏ ngay các trái bệnh tránh lây lan. + Tránh làm xây xát khi thu hoạch và vận chuyển. + Kho chứa phải thoáng mát, không chất khóm thành đống. + Trữ lạnh trái ở nhiệt độ 8-100C càng sớm càng tốt. 4. Bệnh khô nâu mắt trái - Tác nhân do vi khuẩn Erwinia ananas gây ra. - Triệu chứng + Xảy ra trên mắt trái (trái con) ở vùng noãn khổng. + Vết bệnh có màu rỉ sắt nhạt hay sậm, đôi khi có màu đen. Các mô chung quanh vùng bệnh thì cứng lại. Có thể có nhiều mắt trái bị bệnh trên cùng một trái, cắt trái ra thấy có những đốm nâu sẫm xen kẻ trên nền thịt trái vàng. + Bệnh làm giảm sút nghiêm trọng đến phẩm chất trái. + Vi khuẩn xâm nhập vào trái ở giai đoạn ra hoa, thường xuất hiện trong các tháng có nhiệt độ và ẩm độ không khí cao (cuối mùa khô). Triệu chứng khô nâu mắt trái khóm - Cách phòng trị + Nên bố trí thu hoạch vào trước cuối mùa khô. + Phun ngừa Pyramos 40SL ở giai đoạn trước ra hoa và giai đoạn trái non. Chi tiết: https://congtydelta.com/san-pham/496/pyramos-40sl Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh 5. Bệnh héo khô đầu lá - Tác nhân do virus ( rệp sáp là môi giới lan truyền). - Triệu chứng + Diễn biến triệu chứng trên toàn bộ lá có thể chia ra làm 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Trước tiên các lá già đỏ dần lên, sau đó rìa phiến lá cuốn lại về phía mặt dưới lá, đầu lá cong xuống đất. + Giai đoạn 2: Lá không trương nước nữa và chuyển qua màu hồng vàng, các đầu lá chuyển sang màu nâu và khô dần. + Giai đoạn 3: Các lá mọc từ giữa thân lá lần lượt cong xuống, mép lá vàng ra, các lá còn lại chuyển sang màu hồng tía, đầu lá cuốn lại. + Giai đoạn 4: Các đầu lá còn lại cuối cùng cuốn lại và héo khô. Triệu chứng héo khô đầu lá + Thời gian từ khi nhiễm bênh đén lúc xuất hiện triệu chứng tùy theo tuổi cây. + Trung bình từ 2 - 3 tháng đối với cây bị nhiễm ở giai đoạn 5 tháng sau khi trồng và 4 - tháng đối với cây bị nhiễm ở giai đoạn 9 tháng sau khi trồng. + Khi bị nhiễm triệu chứng héo, cây vẫn có thể ra hoa, phát triển trái nhưng trái nhỏ và thường chín héo, phẩm chất kém tháng và nặng hơn trong mùa gốc. + Trên các vùng trồng dứa ở đồng bằng sông Cửu Long, triệu chứng héo thường xảy ra nặng trong mùa nắng (từ tháng 12 dương lịch trở đi). Dứa vụ gốc thường bị nặng hơn dứa vụ tơ. Nhóm Cayenne bị nhiễm nặng hơn nhóm Queen. - Cách phòng trị + Xử lý chồi trước khi trồng bằng Bordeaux hoặc Bio Rosamil,… + Phòng trị rệp sáp ngăn chăn nguồn lan truyền virus. + Tiêu hủy các cây bệnh tránh lây lan.   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Quản lý bệnh hại trên cây xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/77/quan-ly-benh-hai-tren-cay-xoai Kỹ thuật trồng khóm: https://congtydelta.com/bai-viet/78/ky-thuat-trong-khom    
Quản lý bệnh hại trên cây xoài
BỆNH HẠI CÂY TRỒNG Quản lý bệnh hại trên cây xoài
QUẢN LÝ BỆNH HẠI TRÊN CÂY XOÀI 1. BỆNH THÁN THƯ - Tác nhân: do nấm Collectotrichum gloeosporioides - Triệu chứng + Nấm tấn công lên hoa, trái, lá và cành non, nhất là vào mùa mưa hoặc khi có sương mù. + Trên lá: Bệnh chủ yếu xuất hiện trên lá non, triệu chứng bắt đầu có những đốm nhỏ như mũi kim có màu nâu sẫm đến đen, hình dạng bất định, về sau vết bệnh phát triển liên kết với nhau thành từng mảng và lan rộng ra, ở giữa vết bệnh lớp tế bào bị khô và có những lỗ thủng làm lá non không phát triển đôi khi bị biến dạng, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây. + Trên bông: Bệnh phát triển cả chùm bông làm đen bông và rụng, bệnh còn phát triển trên các cành non của cây. + Trên trái: Bệnh nhiễm từ lúc trái non đến thu hoạch, lúc đầu vết bệnh là những đốm nhỏ hình tròn, có màu nâu hoặc nâu đen, sau lan dần ra, nhiều đốm kết hợp với nhau thành những đốm lớn hơn lõm vào phần thịt trái, khoảng 5 – 10 mm và có thể lan ra bao quanh trái, làm cho thịt trái bị chai sượng và thối, sau đó sẽ rụng. Triệu chứng thán thư - Cách phòng trị: + Trong vườn ươm: Luôn vệ sinh vườn sạch sẽ thoáng mát, có đầy đủ ánh sáng, tránh ẩm độ không khí cao. Cần chú ý, khi thấy bệnh bắt đầu xuất hiện cần phải phun thuốc nhằm ngăn chặn sự lây lan của bệnh. + Ngoài đồng: Tiêu hủy các cành lá bệnh tránh lây lan. Không trồng quá dầy tạo ẩm độ cao làm cho bệnh phát triển mạnh. Luôn vệ sinh vườn thoáng mát tránh sự lây lan của bệnh. + Trong các đợt ra lộc non, ra bông, trái non cần chú ý đến bệnh, đặc biệt trong mùa mưa nếu thấy có triệu chứng bệnh cần phun thuốc để phòng trị. Giai đoạn bông và trái non, cần phun định kỳ 7 – 10 ngày/ lần bằng các loại thuốc như Bio Rosamil 72WG, Amity Top 500SC, Manco Nhật,… + Tiến hành bao trái sau giai đoạn trái rụng sinh lý nhằm hạn chế bệnh thán thư và các loại bệnh và côn trùng khác gây hại. 2. BỆNH PHẤN TRẮNG - Tác nhân: Do nấm Oidium mangiferae - Triệu chứng: + Bệnh thường gây hại trong điều kiện thời tiết nóng ẩm hoặc có sương đêm. Nấm bệnh đóng thành lớp phấn trắng trên lá non, phát hoa và trái non. Bệnh thường phát triển từ ngọn của phát hoa, lan dần đến cuống hoa, trái non và cành. + Thường hoa bị nhiễm bệnh bệnh trước khi thụ phấn và trái bị nhiễm bệnh khi còn rất nhỏ. + Trái bị nhiễm bệnh sẽ bị biến dạng, méo mó, nhạt màu, bị khô và rụng sớm. Bệnh gây thiệt hại năng nhất trong giai đoạn trổ hoa đến tạo trái trong điều kiện nóng ẩm, có sương về đêm, bệnh bộc phát và lây lan rất nhanh. Bệnh phấn trắng gây hại trên bông và trên lá - Cách phòng trị: + Cắt tỉa tạo tán cho cây phát triển mạnh, tránh tạo cơ hội cho bệnh phát triển, cung cấp phân bón đầy đủ. + Cần chú ý sự phát triển của bệnh trong giai đoạn cây ra bông và tạo trái non. Nếu thấy bệnh xuất hiện cần xịt thuốc để phòng trị ngay bằng các loại thuốc như Bio Rosamil 72WG, Amity Top 500SC, Manco Nhật,… 3. BỆNH NẤM HỒNG - Tác nhân: do nấm Corticium salmonicolor - Triệu chứng: + Đầu tiên trên mặt vỏ thân hay nhánh có tơ nấm trắng bò lan. Sau đoa nấm tạo thành những mảng màu hồng. Đôi khi không thấy mảng màu hồng mà chỉ thấy các gai nấm màu hồng phát triển từ các vết vỏ thân hay nhánh. + Nhánh và thân bị nấm tấn công sẽ mất dinh dưỡng, sau đó sẽ bị khô và chết. Ngoài ra, vết bệnh là một lớp phấn phủ màu trắng bao xung quanh thân cành. Nấm có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt các loại cây ăn trái như mít, sầu riêng,… Nấm hồng gây hại trên thân cây - Cách phòng trị: + Bệnh thường phát triển trên những cây có tán lá rậm rạp và che khuất nhau, nhất là vào những tháng mưa ẩm. + Do đó, nên trồng cây với khoảng cách hợp lý, tỉa bớt cành lá vô hiệu để tránh che rợp. + Cắt bỏ và tiêu hủy các nhánh nhiễm bệnh. + Phát hiện bệnh sớm và đánh chải vùng bệnh bằng dung dịch thuốc hóa học như Unizebando, Amity Top 500SC, Titt Gold… 4. BỆNH KHÔ ĐỌT - Tác nhân: do nấm Diplodia natalensis - Triệu chứng + Bệnh gây hại trong điều kiện nóng ẩm, nhất là trong mùa mưa. + Trên nhánh đọt bị các đốm sậm màu, lan dần trên các cành non, cuống lá làm lá bị biến màu nâu. Cành bị khô, nhăn và có thể chảy mủ. Chẻ dọc cành bệnh, bên trong các mạch dẫn nhựa biến thành màu nâu tạo nên những sọc nâu. + Bệnh tấn công trên trái sau giai đoạn thu hoạch và tồn trữ hay vẫn chuyển, làm thối phần thịt trái nơi gần cuống có màu nâu sẫm lan dần làm thối nát cả trái hoặc nơi vỏ trái bị trầy. Triệu chứng gây hại trên đọt non và trái - Cách phòng trị: + Tỉa cành, tiêu hủy các cành và trái bệnh. + Thu hoạch tránh va chạm mạnh gây bầm dập trên các trái. + Phun thuốc khi phát hiện bệnh như Titt Gold, Unizebando, Amity Top,… 5. BỆNH ĐỐM VI KHUẨN - Tác nhân: Do vi khuẩn Xanthomonas campestris - Triệu chứng: + Bệnh thường gây hại trong mùa mưa và gây hại ở cành non, cuống trái, lá, trái. + Trên lá: vết bệnh thường có màu nâu đến đen và góc cạnh, vết bệnh thường bị giới hạn bởi gân phụ trên lá, đôi khi xung quanh vết bệnh có quầng màu vàng, nhiều vết bệnh liên kết lại tạo thành mảng cháy lớn. + Trên trái: vết bệnh màu đen đậm hơn trên lá, gồ ghề, làm nứt nẻ vỏ trái. Vỏ trái bị tổn thương, dịch mũ có hòa trộn với vi khuẩn làn tràn ra xung quanh và làm lan cho các bộ phận phía dưới của cây như trái, cành, lá, phát hoa. + Trên cành non: vết bệnh có màu đen, gây xì mủ. Bệnh thường làm các phát hoa, trái, đọt non ở đầu cành bị héo và có thể làm chết cành. Triệu chứng bệnh đốm vi khuẩn - Cách phòng trị: + Khi có dịch bệnh, không nên tưới phun lên toàn cây, không phun phân bón lá hoặc KNO3 sẽ làm bệnh nặng thêm. + Cắt tỉa cành bệnh và tiêu hủy, tạo thong thoáng cho vườn. + Phun thuốc có gốc trị vi khuẩn như: Pyramos 40SL, Kasuduc 3SL, Beamy – Kasu 500SC,…         Thuốc trừ bệnh: https://congtydelta.com/danh-muc/329/thuoc-tru-benh   Công ty cổ phần BVTV Delta Bài viết liên quan Ruồi đục trái xoài: https://congtydelta.com/bai-viet/73/ruoi-duc-trai-xoai Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây thanh long: https://congtydelta.com/bai-viet/71/ky-thuat-trong-va-cham-soc-cay-thanh-long Kỹ thuật trồng mít thái: https://congtydelta.com/bai-viet/70/ky-thuat-trong-mit-thai Bệnh hại cây trồng: https://congtydelta.com/danh-muc-bai-viet/18/benh-hai-cay-trong          
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA