KIẾN THỨC NHÀ NÔNG

NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY
NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DÂU TÂY    - Trong mô hình trồng dâu tây để có được năng suất cao, chất lượng trái tốt thì ngoài các yếu tố khí hậu, đất đai, chế độ tưới tiêu phù hợp thì việc sử dụng đúng và đủ lượng các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng.     - Vây mỗi loại dinh dưỡng cần thiết cần sử dụng bao nhiêu là đủ ?     - Dựa vào đặc điểm đất đai ở từng khu vực, giống Dây Tây khác nhau, mật độ trồng khác nhau sẽ cần sử dụng lượng dinh dưỡng khác nhau.     - Trong bài viết này khuyến nghị lượng dinh dưỡng cần thiết theo năng suất thu hoạch của Dâu Tây. (Tính trong các điều kiện canh tác thuận lợi).     N P 2 O 5 K 2 O CaO MgO Mức năng suất Hấp thụ và loại bỏ theo mức năng suất (kg/ha) 8 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 49 21 83 29 6   Loại bỏ năng suất (Trái) 15 5 26 9 2   Khuyến nghị 59 68 108 15 6 16 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 81 34 138 48 9   Loại bỏ năng suất (Trái) 30 10 51 18 3   Khuyến nghị 97 83 179 24 9 25 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 118 48 200 68 13   Loại bỏ năng suất (Trái) 47 15 80 27 5   Khuyến nghị 142 100 260 34 13 30 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 129 51 218 75 14   Loại bỏ năng suất (Trái) 57 18 96 33 6   Khuyến nghị 155 104 283 38 14 35 tấn/ha Sinh trưởng và phát triển 147 59 250 85 16   Loại bỏ năng suất (Trái) 66 21 112 38 7   Khuyến nghị 176 113 325 43 16   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 14/11/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (16)
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM 1. Giống Dâu tây Mỹ Monterey    - Quả dâu Mỹ có đặc điểm trái khá lớn, tròn dẹt, có màu đỏ sẫm, vị chua nhiều hơn ngọt, dạng hoa đơn. Chống chịu sâu bệnh khá tốt. có khả năng kháng nấm khá tốt. Trồng ngoài trời, chịu nhiệt tốt.    - Cây ra trái quanh năm (tại Đà Lạt). Ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt, hoa trái sẽ bắt đầu có từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau. 2. Giống Dây tây Mỹ Albion    - Là Tiêu chuẩn vàng của ngành Dây tây về hương vị. Quả của Albion thường dài, hình nón và rất đối xứng. Quả Albion chắc và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.    - Albion cho quả đều đặn suốt năm. Một nhược điểm của giống này là nó cho nhiều quả trên thân bò dài, cần phải cắt bớt để duy trì năng suất. 3. Giống Dâu tây Nhật Amaou    - Giống dâu tây Nhật Amaou là một trong các giống được trồng thương mại trên quy mô lớn, với vị chua ngọt đặc trưng, chịu nhiệt tốt.    - Năng suất tốt, dạng hoa chùm. Trong điều kiện tự nhiên, dâu tây thường chín từ tháng 5 đến tháng 6. Chống chịu sâu bệnh tốt. 4. Giống Dâu tây Pháp Gariguette    - Gariguette là một giống dâu tây nổi tiếng với hương vị ngọt ngào, thơm nồng và hơi chua nhẹ, cùng hình dáng thon dài, màu đỏ tươi. Đây thường được coi là giống dâu tây đầu tiên của mùa xuân, thịt mềm, mọng nước và hương thơm tinh tế. Gariguette có thể được thưởng thức tươi, làm món tráng miệng hoặc làm mứt.    - Giống dâu tây này có thể thu hoạch từ khoảng tháng 3 đến tháng 7. 5. Dâu tây Pháp Trái tim    - Giống Pháp trái tim là một trong các giống dâu được trồng thương mại sớm ở Đà Lạt, Quả có màu sắc đẹp, mùi thơm đặc trưng, có độ cứng tương đối với vị ngọt, mềm tan trong miệng. Cây khỏe, chịu nhiệt tốt. 6. Dâu tây Canada Frigo    - Là giống dâu tây có dạng hoa đơn, trái lớn, vị trái ngọt, giòn. Năng suất cao. Chống chịu sâu bệnh khá tốt.    - Cây ra trái quanh năm( tại Đà Lạt). Ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt, hoa trái sẽ bắt đầu có từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau. 7. Giống dây tây Bạch tuyết má hồng; Dâu tây dứa (Pineberry)    - Dâu tây dứa (Pineberry) có tên gọi kết hợp của từ 'dứa' (pine) và 'dâu tây' (berry). Sở dĩ có tên gọi lạ như vậy vì hình dáng ngoài trông như quả dâu tây với quả trắng và mắt đỏ, nhưng hương vị thơm như dứa. Dâu tây dứa, đôi khi còn được gọi là dâu tây trắng hay dâu tây Bạch Tuyết vì vẻ ngoài quyến rũ, lạ mắt của mình.    - Giống dâu tây Bạch tuyết má hồng là một trong những giống được yêu chuộng bởi độ ngọt, mềm, thơm, cộng thêm với màu sắc riêng biệt so với các loại dâu khác    - Hiện nay có thể trồng được ở các tỉnh thành khác ngoài Đà Lạt 8. Giống Dâu tây Anh đào    Là giống đã gây nên cơn sốt trong những năm gần đây. Hình dạng giống dâu tây bạch tuyết má hồng. Về màu sắc thì có thêm màu của hoa anh đào nền tạo nên quả dâu tây độc, lạ, đẹp. 9. Giống Dâu tây Nhật Hana    - Giống Nhật Hana là một trong những giống dâu được trồng nhiều ở các tỉnh miền Bắc nước ta từ tháng 8 năm trước cho đến tháng 5 năm sau. Cây cho năng suất tốt, trái ngọt, thị trường rất ưa chuộng    - Với khí hậu ôn đới mát mẻ và đất đai màu mỡ, Mộc Châu là môi trường lý tưởng để phát triển giống dâu tây Hana này. Giống Dâu Hana được trồng ở Mộc Châu nổi bật với vị ngọt thanh, mọng nước, và hình dáng đẹp. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 29/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (15)
Vai trò của Sắt (Fe) đối với dinh dưỡng cây trồng
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG Vai trò của Sắt (Fe) đối với dinh dưỡng cây trồng
Vai trò của Sắt (Fe) đối với dinh dưỡng cây trồng      Sắt (Fe) là một trong những nguyên tố vi lượng thiết yếu đối với cây trồng, mặc dù cây chỉ cần với lượng rất nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh lý và trao đổi chất. Sắt chủ yếu tồn tại trong đất ở dạng Fe²⁺ (dễ hấp thu) và Fe³⁺ (khó hấp thu). Trong điều kiện đất kiềm hoặc ngập úng kéo dài, sắt thường bị chuyển hóa sang dạng khó tan, khiến cây dễ bị thiếu hụt Fe. 1. Chức năng của sắt đối với cây trồng    - Fe có vai trò trong sự tổng hợp sinh học của Heme, coenzyme và diệp lục tố, Cytochrome (chứa 1 phức hệ Fe Perphyrin heme: C34H33O4N4Fe) là thành phần của hệ thống redox trong lục lạp và ty thể, trong sự hình thành enzyme cytochrome oxydase, tham gia vào bước cuối của hô hấp.    - Fe có mặt trong các enzyme là catalase và peroxidase và còn thấy trong ferredoxin, chất tham gia các quá trình oxy hóa khử (như khử NO3- và SO42- cố định đạm) quan trọng trong việc hình thành diệp lục.    - Ngoài ra, Fe còn tham gia trong việc tổng hợp protein và sự phát triển của lục lạp. 2. Triệu chứng thiếu và thừa Fe    - Triệu chứng thiếu Fe xuất hiện đầu tiên trên lá non, lá chuyển sang màu vàng, nhưng gân lá vẫn giữ màu xanh.    - Thiếu Fe nặng có thể làm chết cây.    - Hiện tượng thiếu Fe thường thấy trên đất có pH kiềm, trong điều kiện nhiệt độ thấp, đất thoáng khí và giàu hữu cơ.    + Thừa Fe làm cho những đầu rễ của rễ mới có màu hơi nâu dần dần thối và chết, do Fe làm cho nguyên sinh chất của tế bào của rễ cây bị kết tủa, không hút được nước.    + Thường xảy ra ở vùng đất trồng lúa nước ở ĐBSCL. 3. Biện pháp quản lý và bổ sung dinh dưỡng Fe    + Cải tạo đất và pH: Giữ pH cân bằng ở mức 5.5-6.5 giúp Fe duy trì ở trạng thái dễ hấp thụ. Tránh bón vôi hoặc tro bếp quá nhiều làm tăng pH đất.    + Sử dụng phân bón chứa Fe, đặc biệt ở các vùng đất và loại cây mẫn cảm với Fe.    + Phun qua lá các loại phân bón vi lượng có chưa thành phần Fe khi cây có dấu hiệu thiếu Fe.   Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật Delta
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY THÁNG SÁU       - Dâu tây ngày ngắn hay còn gọi là dâu tây tháng Sáu “June Bearing”. Chúng là loại dâu tây ra quả và được thu hoạch vào tháng Sáu, trong khoảng thời gian từ hai đến bốn tuần, trung bình ba tuần cho một giống.     - Dâu tây ra quả tháng Sáu sinh trưởng và đậu quả tùy thuộc vào độ dài của ngày và giờ ban ngày, nảy chồi khi ngày ngắn và phát triển thành quả khi ngày ấm áp và dài hơn. Vì vậy, bạn cũng có thể thấy chúng được gọi là cây dâu tây ngày ngắn.     - Nhóm giống này cho quả dâu tây lớn mà hầu hết các nhà vườn thương mại trồng. 1. Giống dây tây Ruby June    - Ruby June nổi tiếng là một giống cây cho quả ngọt và ngon, hoàn hảo cho vùng Đông Nam Hoa Kỳ.    - Ruby June có màu sắc bên ngoài và bên trong đậm nhất trong số tất cả các giống hiện có. Quả của giống này rất phù hợp cho các công thức nấu ăn có dâu tây. 2. Giống dây tây Sierra    - Sierra là giống dâu tây mới. Giống này có đặc điểm là cây sinh trưởng vừa phải.    - Quả hình nón đẹp mắt, vỏ ngoài màu đỏ nhạt hấp dẫn, có hương dâu tây ngọt ngào, đặc biệt hấp dẫn cho thị trường tươi sống. Quả của Sierra chín gần đến đài hoa và không có vai chưa chín. 3. Giống dâu tây Stella    - Là một giống cho năng suất cao vào đầu vụ, Stella có quả to và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.   - Quả có hình nón đồng đều. Quả rất ngọt, thơm, chắc nhưng không giòn.   - Giống này chịu được nhiệt độ cao và mưa nhưng sẽ giảm kích thước vào cuối mùa. Cây có nhu cầu nitơ cao. 4. Giống dâu tây Camarosa    - Camarosa là giống cây khỏe mạnh cho quả to đến rất to, quả chắc. Màu sắc bên trong của Camarosa là đỏ rực rỡ và đồng đều.    - Năng suất tiềm năng từ cao đến tuyệt vời. 5. Giống dây tâu Camino Real    - Camino Real là giống cây tương tự Camarosa. Tuy nhiên, thời gian ra quả muộn hơn.    - Màu sắc bên ngoài và bên trong của quả Camino Real đậm hơn Camarosa. Camino Real có hương vị rất tuyệt vời. Quả lý tưởng cho cả thị trường tươi sống và chế biến.    - Camino Real dễ bị đốm lá thông thường và nhạy cảm với bệnh phấn trắng. Cây kháng bệnh héo Verticillium, thối cổ rễ Phytophthora và bệnh thối cổ rễ Anthracnose. Khi được xử lý đúng cách, cây có khả năng kháng nhện đỏ hai đốm.     6. Giống dây tâu Chandler    - Chandler là một trong những giống dâu tây được nhiều người ưa chuộng, thích hợp để trồng nhỏ lẻ lẫn mô hình nông trại.    - Chandler cho quả ngọt, thơm ngon, chín sớm. Kích thước quả trung bình đến lớn và độ cứng vừa phải. 7. Giống dây tâu Hood    - Hood là giống có nguồn gốc từ vùng Tây Bắc Thái Bình Dương, đặc trưng bởi quả mọc cao trên mặt đất, thành từng chùm thẳng đứng, khỏe mạnh.    - Quả mọng to, tròn và hình nón. Vỏ quả bóng, màu đỏ tươi vừa. Quả mọng chắc, có hương vị dễ chịu.    - Quả chín vào giữa mùa. Đây là giống thích hợp để bảo quản và làm mứt. 8. Giống dâu tây Medallion    - Quả dâu tây Medallion có hương vị đậm đà, màu đỏ trung bình, bóng và độ cứng. Sản lượng chính cao, thân bò thấp.    - Cần đất có độ ẩm cao. Hỗn hợp đất khô không hữu cơ sẽ gây khó khăn cho việc trồng trọt. Cây Medallion dễ bị thối thân. 9. Giống dâu tây Radiance hay còn gọi là Fortuna    - Giống dâu tây này có năng suất cao vào đầu mùa và kích thước quả tốt trong suốt thời kỳ sản xuất chính ở Florida và tây nam Tây Ban Nha.    - Quả có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm bóng, dễ thu hoạch và bề ngoài nhẵn mịn. Hương vị dễ chịu và khá ngon. Quả Radiance chắc nhưng mọng nước và có đài hoa đẹp mắt. 10. Giống dâu tây Sweet Charlie    - Được phát triển ở Florida, Sweet Charlie là giống dâu tây ngọt sớm. Cây có kích thước trung bình nên dễ thu hoạch.    - Sweet Charlie có khả năng chịu bệnh thán thư và phát triển tốt ở các bang phía Nam của Hoa kỳ và Trung Quốc. 11. Giống dâu tây Tillamook    - Một giống dâu tây cho năng suất cao, quả to, với chất lượng quả rất cao, phù hợp với thị trường tươi sống và chế biến. Quả chín có thể nhìn thấy rõ trên tán cây và dễ hái. Quả rất chắc và có hương vị tươi ngon.    - Cây Tillamook sinh trưởng mạnh mẽ và chịu được đến mùa thu hoạch thứ hai, cho thấy khả năng kháng virus ở mức độ cao. Đặc điểm nổi bật nhất của Tillamook là năng suất cao và quả to, đẹp, chất lượng cao.    - Tillamook sẽ là giống cây trồng tuyệt vời để bán tại các chợ tươi địa phương, tự hái và chế biến. 12. Giống dâu tây Victor    - Victor là giống cho quả vào giữa hoặc cuối mùa. Năng suất của Victor cao. Quả có độ cứng "đặc biệt".    - Cây Victor nhỏ gọn. Giống cây trồng này có khả năng kháng nấm Fusarium và Phytophthora tốt. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 22/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (14)
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM
MỘT SỐ GIỐNG DÂU TÂY CÓ QUẢ QUANH NĂM       Dâu tây có quả quanh năm (Neutral day) sẽ nở hoa và đậu quả bất kể ngày dài hay ngắn. Hiện nay đã có một số giống dâu tây này và cũng là những lựa chọn tuyệt vời cho người làm vườn muốn có nguồn cung cấp quả ổn định quanh năm. 1. Giống Dây tây Sweet Ann   - Sweet Ann là một loại cây khỏe mạnh, có năng suất cao và hương vị đặc biệt. Quả hấp dẫn có kích thước lớn, hình nón dài đẹp mắt. Quả có độ cứng vừa phải, vị rất ngọt. Sweet Ann có màu đỏ bóng cả trong lẫn ngoài. Giống này cho ít quả.   - Giống Sweet Ann kháng bệnh khá tốt, trừ bệnh héo rũ do nấm Fusarium. Đây là lựa chọn tuyệt vời cho hệ thống sản xuất hữu cơ. 2. Giống Dây tây Albion    - Là Tiêu chuẩn vàng của ngành Dây tây về hương vị. Quả của Albion thường dài, hình nón và rất đối xứng. Quả Albion chắc và có màu đỏ sẫm cả trong lẫn ngoài.    - Albion có khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Verticillium (Verticillium dahliae) và bệnh thối gốc do nấm Phytophthora cactorum, và kháng tương đối với bệnh thối gốc do nấm Anthracnose (Colletotrichum acutatum). Albion có khả năng kháng nhện đỏ hai đốm (Tetranychus urticae).    - Albion cho quả đều đặn suốt năm. Một nhược điểm của giống này là nó cho nhiều quả trên thân bò dài, cần phải cắt bớt để duy trì năng suất. 3. Giống Dây tây Cabrillo    - Cabrillo là giống ra hoa khá mạnh, thích hợp trồng cả mùa đông và mùa hè. Kích thước và độ cứng của quả tương đương với Albion, với năng suất cây trồng cao hơn và hương vị tuyệt hảo.    - Cabrillo kháng bệnh phấn trắng, héo rũ Verticillium, thối cổ rễ do Phytophthora, cũng như bệnh đốm lá thông thường, và nếu được xử lý đúng cách, có thể chịu được nhện đỏ hai đốm. Tuy nhiên, dễ bị thối cổ rễ do bệnh thán thư. 4. Giống Dâu tây Monterey    - Dâu tây Monterey ra hoa mạnh hơn một chút so với Albion với cùng kiểu sinh trưởng. Đây là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần nhiều không gian hơn Albion một chút. Giống này phát triển tốt trong các ứng dụng hữu cơ.    - Quả  Dâu tây Monterey to hơn một chút nhưng không chắc bằng Dây tây Albion. Đặc điểm sau thu hoạch của Monterey cũng tương tự như Albion. Dây tây Monterey có hương vị tuyệt hảo với hậu vị ngọt ngào đặc trưng, ​​độc đáo hơn so với các giống Dây tây California khác.    - Monterey có khả năng kháng bệnh tốt, mặc dù dễ bị nhiễm bệnh phấn trắng (Sphaerotheca macularis). 5. Giống Dây tây Portola    - Portola ưa sáng mạnh mẽ với khả năng thích nghi rộng. Nhờ khả năng ra hoa mạnh mẽ, Portola đặc biệt thích nghi tốt với các hệ thống trồng trọt vào mùa xuân và mùa hè.    - Portola là một loại cây khỏe mạnh và có thể cần mật độ trồng thấp hơn một chút so với Albion. Quả Portola có kích thước tương tự Albion nhưng màu nhạt hơn và bóng hơn một chút. Đặc điểm sau thu hoạch của Portola tương tự như Albion, mặc dù khả năng chịu mưa kém hơn một chút.   - Hương vị quả Portola tuyệt vời và đặc biệt đồng đều trong suốt mùa đậu quả. Portola có khả năng kháng bệnh tốt. 6. Giống Dây tây Royal Royce  - Royal Royce cho năng suất cao trong suốt một mùa vụ. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, Royal Royce cho năng suất cao hơn 77% so với giống San Andreas. Giống cây trồng này cũng cho thấy sản lượng cây thân bò thấp hơn.  - Quả của Royal Royce chắc, to hơn San Andreas. Khả năng kháng bệnh tương đương với Monterey. Độ chua thấp. 7. Giống Dâu tây San Andreas    - San Andreas là giống ưa sáng. Sức sống của San Andreas cao hơn Albion một chút vào đầu mùa, năng suất cao và ổn định.    - Màu sắc quả của San Andreas nhạt hơn một chút so với Albion và có đặc điểm sau thu hoạch tương tự Albion. Hương vị của San Andreas cũng nổi bật như Albion. Chất lượng quả thường cao vào đầu mùa.   - Dâu tây San Andreas có khả năng kháng bệnh tốt. 8. Giống Dâu tây Seascape    - Dây tây Seascape là một tiêu chuẩn đáng tin cậy trong ngành dâu tây. Giống dâu này được lai tạo để chống chịu được nhiều loại bệnh do virus phổ biến, nhưng lại dễ bị bệnh đốm lá thông thường.    - Quả Dâu tây Seascape to, đậm đà hương vị với lớp vỏ bóng đẹp mắt.   - Seascape cho ra những quả mọng lớn có hương vị tuyệt hảo trong một thời gian dài, nhưng tập trung vào cuối mùa xuân và cho năng suất cao vào mùa thu.   - Seascape cũng linh hoạt trong điều kiện trồng trọt, không cần nhiều thời gian lạnh để đậu quả, nên phù hợp với khí hậu ấm áp. 9. Giống Dâu tây Valiant   - Valiant cho thấy tiềm năng sản xuất lớn vào đầu mùa, mang lại năng suất cao hơn khoảng 68% so với San Andreas tương đương.   - Quả Valiant đặc biệt chắc. Valiant là một loại cây khỏe mạnh, với kích thước quả khoảng 35 gram. Khả năng chịu bệnh tương tự như giống Monterey. Độ chua thấp. SIÊU DƯỠNG: chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 18/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (13)
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN    Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng Kẽm, Sắt, Mangan, Đồng và Molypden là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Kẽm (Zn)    - Thừa kẽm     + Dư thừa kẽm sẽ làm rễ phát triển kém và còi cọc,     + Lá có thể nhỏ lại và cong lên.     + Hoa còi cọc, cánh hoa ngắn, cây ra hoa ít và nụ phát triển kém.     + Quả bị biến dạng dẫn đến năng suất thấp.    - Thiếu Kẽm     + Thiếu kẽm có thể dễ dàng nhận biết trên lá bằng "vầng hào quang" phát triển dọc theo mép lá khía răng cưa của phiến lá non, lá chưa trưởng thành. Khi lá tiếp tục phát triển, phiến lá trở nên hẹp dần ở gốc. Xuất hiện hiện tượng vàng lá và gân lá chuyển sang màu xanh lục.     + Số lượng quả giảm.   2.  Sắt (Fe)    - Thừa Sắt     + Rễ chuyển sang màu nâu sẫm xỉn màu, còi cọc. Nồng độ sắt cao ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và năng suất của cây.    - Thiếu Sắt     + Thiếu sắt biểu hiện đầu tiên bằng hiện tượng phiến lá chuyển sang màu vàng trong khi gân lá vẫn giữ nguyên màu xanh. Khi tình trạng thiếu sắt trở nên nghiêm trọng hơn, màu vàng tăng dần đến mức lá bạc và phiến lá chuyển sang màu nâu.   3.  Mangan (Mn)    - Thừa Mangan     + Gây ra các đốm hoại tử màu nâu đỏ trên lá già, bắt đầu từ mép lá và ngọn lá, sau đó lan rộng và tạo thành từng mảng.     + Độc tính này cũng có thể dẫn đến lá nhăn nheo, còi cọc, rễ kém phát triển, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến chết cây.    - Thiếu Mangan     + Lá non chuyển sang màu xanh nhạt đến vàng. Khi tình trạng thiếu hụt ngày càng nhiều, các gân chính vẫn giữ màu xanh đậm, trong khi các vùng giữa các gân chuyển sang màu vàng, tiếp theo là hiện tượng cháy xém và mép lá cong lên.     + Trong nhiều trường hợp, phiến lá hình thành một mạng lưới các chấm vàng dày đặc.     + Kích thước quả có thể bị giảm.   4. Đồng (Cu)    - Thừa Đồng     + Lượng đồng dư thừa trên dâu tây thường gây ra những đốm đen nhỏ hoặc nâu nhỏ trên lá.     + Ngộ độc đồng nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tổn thương rễ, héo úa và thậm chí chết cây.    - Thiếu Đồng     Lá dâu tây thiếu đồng sẽ chuyển sang màu vàng úa hoặc bạc, đặc biệt là ở phần gốc. Gân lá vẫn xanh, nhưng đôi khi có thể chuyển sang màu nâu đen. Hiện tượng này xuất hiện đầu tiên ở những chồi non và lá non sau đó mới chuyển sang những lá già.   5. Molypden (Mo)    Thiếu Mo     Ở dâu tây, tình trạng thiếu Mo rất giống với tình trạng thiếu nitơ (lá nhợt nhạt và còi cọc).   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 10/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (12)  
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON    Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng Canxi, Magie và Boron là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Canxi (Ca) Thừa canxi + Lượng Canxi dư thừa thường ít gây hại trực tiếp cho cây; nhưng chúng lại ức chế sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như: Đạm, Kali, Magie, Bo.., dẫn đến các triệu chứng như còi cọc, vàng lá hoặc cháy lá. Thiếu canxi + Triệu chứng "cháy đầu lá" có thể xuất hiện trên lá non. Đầu lá không nở hoàn toàn và chuyển sang màu đen. + Lá non nở rộng, có hình chén, nhăn nheo, méo mó, với đầu lá bị tù tròn. + Cuống lá có thể bị hoại tử và làm lá bị đổ (rũ xuống). + Có thể thấy những vệt chất lỏng dạng gel ở gân giữa của lá. + Quả nhỏ với lớp hạt dày ở đầu quả. Mật độ hạt cũng có thể cao hơn trên toàn bộ quả. Kết cấu quả cứng và có vị chua. + Rễ cây trở nên ngắn, cụt và sẫm màu. 2. Magie (Mg) Thừa Magiê + Lá chuyển sang màu nâu hoặc đen ở khu vực mép lá. + Nồng độ Magie cao có thể cản trở sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu như Canxi và Kali, dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng này. Thiếu magiê + Mô ở vùng gân lá già bắt đầu bị vàng, sau đó chết đi khi tình trạng thiếu hụt ngày càng nhiều. + Trong một số trường hợp, có thể quan sát thấy vết cháy xém ở rìa lá tạo quầng sáng gần gốc răng cưa trên lá già. + Cháy lá bắt đầu từ mép phía trên, lan dần về phía giữa lá, giữa các gân lá. Phần gốc lá và cuống lá vẫn xanh và căng mọng. + Quả của cây thiếu magiê có màu nhạt hơn và kết cấu mềm hơn. 3. Boron (Bo) Thừa Bo + Dư thừa boron ảnh hưởng nhiều đến những lá già, với hiện tượng vàng lá và nâu dọc theo mép lá và chóp lá, sau đó dần dần lan vào bên trong. Ngộ độc nghiêm trọng dẫn đến cây còi cọc, rụng lá sớm, thậm chí cây đổ gục và chết. + Quả cũng bị biến dạng, rất nhỏ hoặc sần sùi. Thiếu  Bo + Lá dâu tây non thiếu Boron có hiện tượng nhăn nheo và cháy đầu lá, sau đó chuyển sang màu vàng. + Thiếu hụt Boron sẽ làm giảm kích thước hoa và giảm sản lượng phấn hoa, giảm khả năng thụ phấn, dẫn đến ít quả, quả nhỏ, "gồ ghề" và chất lượng kém. + Rễ phát triển kém, có thể bị còi cọc. ⇒ SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục.  ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 03/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (11)
BỆNH LOÉT TRÊN CAM QUÝT
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BỆNH LOÉT TRÊN CAM QUÝT
BỆNH LOÉT TRÊN CAM QUÝT 1. Tác nhân Do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. citri 2. Triệu chứng bênh loét cam quýt Vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhiễm và gây bệnh cho bất cứ bộ phận nào phía trên mặt đất của cây, trong đó lá, cành non, trái non là những phần dễ nhiễm nhất. - Trên lá    + Triệu chứng xuất hiện đầu tiên là những đốm trong mờ, rất nhỏ (1 mm), thường có màu xanh tối hơn bao bọc xung quanh. Sau đó vết bệnh lớn dần và có màu vàng khi trời ẩm, màu nâu khi trời khô. Bao quanh vết bệnh là một viền vàng. Sau nhiều tuần lễ, vết bệnh trở nên sần sùi, bề mặt trở nên trắng hoặc xám và cuối cùng nứt ra để lộ màu nâu sáng, xốp ở giữa trông giống như miệng núi lửa. Khi còn non vết bệnh hơi tròn, nhưng khi về già vết bệnh có hình góc cạnh không đều nhau.    + Mức trầm trọng của bệnh chủ yếu phụ thuộc vào số lượng vết bệnh trên lá cây và độ lớn của vết bệnh.    + Độ lớn cuối cùng của vết bệnh thay đổi tùy theo từng giống cây ký chủ. Vết bệnh có thể có đường kính 2-5mm. - Trên Quả    + Triệu chứng vết bệnh trên quả cũng giống như trên lá. Kích thước vết bệnh thay đổi tùy theo giống. Đường kính vết bệnh từ 5-8 mm. Ban đầu vết bệnh phồng lên rất cao, sau đó xẹp xuống và hơi lõm vào so với bề mặt vỏ quả.    + Các vết bệnh trên quả có thể nối với nhau thành mảng lớn và sinh ra gôm từ vết bệnh. Tuy nhiên, nếu như toàn bộ chiều dày của vỏ trái có thể bị loét thì vết loét cũng không ăn vào đến tận ruột quả. Nhưng vết bệnh có thể làm quả biến dạng và rụng sớm. - Trên thân cây    + Các vết bệnh thường nối liền nhau thành mảng lớn gây khô cành, chết cành.    + Cách phân biệt bệnh loét do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. citri và ghẻ sẹo do nấm Elsinoe fawcettii: Nét đặc trưng nhất ở bệnh loét do vi khuẩn là vết bệnh thể hiện ở cả 2 mặt của phiến lá. Trên vết loét có chỗ lõm, sần sùi và nứt ra ở giữa. Vết nứt càng được thấy rõ hơn khi được soi dưới kính lúp. Ngoài ra xung quanh vết bệnh có viền vàng rất rõ rệt. Ở bệnh sẹo do nấm, vết bệnh thưởng nhỏ hơn vết loét do vi khuẩn, vết bệnh nhô cao và chỉ thể hiện ở một mặt của phiến lá. Các vết bệnh thường nối liền nhau làm cho lá cây bị biến dạng. 3. Điều kiện xâm nhập lây nhiễm bệnh - Bệnh lây nhiễm từ những cơ quan non, khí khổng, bì khổng hoặc qua những vết xây xát trên cây. Đặc biệt những vết hại do sâu vẽ bùa gây ra cũng là con đường xâm nhập quan trọng của vi khuẩn gây bệnh. - Môi trường ẩm ướt tạo điều khiện cho vi khuẩn phát triển và lây lan mạnh, do đó bệnh thường chuyển biến nặng vào mùa mưa bão. - Vi khuẩn có thể lưu tồn trên các mô cây và sống một thời gian khá dài trong đất (vi khuẩn có thể sống được 52 ngày trong đất ở pH 7 và nhiệt độ 30oC, theo Calavan (1956)). Lá cây bị nhiễm bệnh là nguồn ủ bệnh chủ yếu của vi khuẩn, bởi vì những là bị nhiễm bệnh thường rụng sớm và chúng dễ dàng phân tán đi khắp nơi. 4. Biện pháp phòng trị - Loại bỏ và tiêu hủy cây bệnh - Chọn giống và sử dụng giống kháng bệnh - Sử dụng kết hợp các loại thuốc hóa học gốc đồng và hoạt chất Kasugamycin, Plantomycin, …     Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật Delta    
PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY
PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY      - Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất.    - Phân bón SIÊU DƯỠNG là loại phân bón đa năng được đặc chế đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của DÂU TÂY. Tỷ lệ NPK hợp lý kết hợp các khoáng trung vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng cân bằng đảm bảo cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thiết yếu cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây từ thời điểm mới gieo trồng cho đến khi thu hoạch, thích hợp sử dụng cho tất cả các mô hình canh tác cây Dâu Tây.  ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025)           1. Thành phần: Đạm tổng số (Nts): 2% Lân hữu hiệu (P2O5): 5% Kali hữu hiệu (K2O): 7% Bo (B): 2.200ppm Mangan (Mn): 200ppm Kẽm (Zn): 450ppm Phụ gia: Amino acid, Ca, Mg, Fe, Cu, Mo (dạng Chelate)..., và chất điều hòa sinh trưởng. - Đạm (N) thúc đẩy sinh trưởng, kích thích sự phát triển của lá mới và bộ rễ khỏe mạnh. - Lân (P) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bộ rễ và thúc đẩy ra hoa nhiều. - Kali (K) giúp tăng cường sức khỏe tổng thể của cây, cải thiện khả năng chống chịu stress và thúc đẩy ra hoa kéo dài, giúp quả luôn có màu sắc và hương vị đặc trưng. - Các nguyên tố trung vi lượng thiết yếu bao gồm: các khoáng chất như: Magie (Mg), Canxi (Ca), Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Đồng (Cu), Bo (B), Molypden (Mo), và chất điều hòa sinh trưởng tuy một lượng nhỏ nhưng lại rất quan trọng cho sức khỏe tổng thể của cây và đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình trao đổi chất của cây.   2. Hướng dẫn sử dụng: Pha 50ml với 20 lít nước (chai 500ml với 200 lít nước) Phun hoặc tưới phủ ướt đều lá, thân, rễ. Phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Định kỳ 2 - 5 ngày/lần. - Sử dụng liên tục suốt quá trình canh tác từ thời điểm trồng cây con đến thu hoạch. - Khuyến nghị: luôn làm theo hướng dẫn sử dụng để đạt kết quả tốt nhất. Điều quan trọng cần lưu ý là không bón quá liều lượng. - Tóm lại: Phân bón Siêu Dưỡng là một lựa chọn tuyệt vời cho cây  Dâu Tây vì nó cung cấp đầy đủ, hài hòa các chất dinh dưỡng thiết yếu giúp Dâu Tây ra rễ mạnh, phát triển nhanh, nở hoa nhiều, đậu quả sai, quả tròn đều cân đối giữ được màu sắc và hương vị đặc trưng.     Cần Thơ, 21/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (10)
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI   Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng đạm, lân và Kali là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Đạm_Nitơ (N)           - Cây thừa đạm:    Sự phát triển sinh dưỡng quá mức sẽ dẫn đến tán lá dày đặc, lá mềm làm lá dễ bị sâu bệnh tấn công. Thêm vào đó, tán lá còn che phủ quả đang phát triển, giữ quả trong điều kiện tối và ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển gây thối quả, nấm mốc bám trên quả... Quá nhiều nitơ sẽ làm quả mềm, dễ bị hư hại, chín chậm, giảm năng suất.        - Cây thiếu Nitơ:    Lá có thể trở nên nhỏ hơn, mỏng và giòn hơn. Lá bị vàng được biểu hiện và dễ nhận biết hơn ở lá trưởng thành. Thiếu hụt Nitơ nghiêm trọng sẽ khiến cuống lá ngắn lại, chuyển sang màu đỏ tím và đôi khi lá đài cũng chuyển sang màu tím.    Chú ý, lá già thông thường cũng chuyển sang màu đỏ. Không nên nhầm lẫn hiện tượng này với tình trạng thiếu Nitơ.    Một dấu hiệu khác của tình trạng thiếu nitơ là cây bị giảm kích thước và sức sống. Cây có thể bị còi cọc, thân ngắn hơn. Đài quả cũng có thể chuyển sang màu đỏ, và cuống lá xuất hiện một lớp màu đỏ. Thiếu nitơ có thể ảnh hưởng đến số lượng, kích thước, hình dạng, màu sắc và hương vị của dâu tây, làm giảm năng suất và chất lượng tổng thể. 2. Lân_Phospho (P) - Phospho dư thừa:    Triệu chứng chính của tình trạng dư thừa phốt pho là cây còi cọc. Hàm lượng P cao cản trở quá trình hấp thụ N. Ngoài ra, có thể có các triệu chứng thiếu kẽm, sắt, coban hoặc canxi, vì P đã khóa chặt các chất dinh dưỡng này.    Phospho ức chế sự phát triển của nấm rễ cộng sinh (nấm này giúp cây hấp thụ nước và dinh dưỡng). Sự phát triển mạnh mẽ của các loại cỏ dại có thể là dấu hiệu của tình trạng dư thừa P. - Thiếu Phospho:    Dấu hiệu đầu tiên của tình trạng thiếu Phospho là cây có màu xanh đậm và kích thước lá giảm. Khi tình trạng thiếu hụt trở nên nghiêm trọng hơn, mặt trên của lá chuyển sang màu tối, bóng như kim loại, trong khi mặt dưới chuyển sang màu đỏ tím. Quả và hoa nhỏ hơn bình thường, quả có xu hướng bị bạch tạng. Rễ kém phát triển, còi cọc và sẫm màu hơn. 3. Kali (K)    - Kali dư ​​thừa:    + Ảnh hưởng đến dinh dưỡng tổng thể của cây trồng, ngăn cản cây hấp thụ các khoáng chất khác, đặc biệt là magie, sắt, kẽm và canxi. Hiện tượng này được gọi là cạnh tranh cation, trong đó sự hiện diện của một nguyên tố hạn chế sự hấp thụ của các nguyên tố khác.    + Sự mất cân bằng dinh dưỡng do dư thừa kali sẽ hạn chế sự phát triển của cây (đặc biệt là ở thân và rễ) và năng suất quả.    + Một tác hại khác của việc dư thừa kali có thể gây tổn thương và giết chết tế bào.    + Lượng kali dư ​​thừa cũng làm ​​tế bào sự mất khoáng chất qua màng tế bào, làm tế bào yếu đi dẫn đến cây bị stress.    - Thiếu Kali:    + Triệu chứng đầu tiên của tình trạng thiếu Kali xuất hiện ở mép lá mặt trên của lá già. Đầu khía răng cưa chuyển sang màu đỏ, sau đó dần dần lan vào giữa các gân lá cho đến khi ảnh hưởng đến hầu hết phiến lá. Trục lá (phần kéo dài từ cuống lá đến lá chét trung tâm) sẫm màu và mất nước, đôi khi có thể thấy rõ vùng lá này bị hoại tử. Vùng phiến lá ở hai bên mô này cũng bị ảnh hưởng tương tự.    + Chất lượng quả cũng bị ảnh hưởng bởi hàm lượng kali thấp. Quả không có màu sắc đầy đủ, kết cấu nhão và thiếu hương vị. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 19/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (9)
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG RAU MÀU: RAU ĂN LÁ, CÀ CHUA, ỚT, CÀ RỐT, CỦ CẢI…
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG RAU MÀU: RAU ĂN LÁ, CÀ CHUA, ỚT, CÀ RỐT, CỦ CẢI…
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG RAU MÀU: RAU ĂN LÁ, CÀ CHUA, ỚT, CÀ RỐT, CỦ CẢI… 1. Đặc điểm chính của đất trồng rau màu: Trồng rau màu là loại hình canh tác thâm canh cao độ, với vòng đời cây trồng ngắn và nhiều vụ được trồng liên tiếp trên cùng một mảnh đất. Mật độ canh tác dày đặc này tạo ra một áp lực cực lớn lên sức khỏe đất, dẫn đến những thách thức đặc thù không thể xem nhẹ: - Suy kiệt dinh dưỡng cấp tốc và mất cân bằng: Vòng đời ngắn và tốc độ sinh trưởng "thần tốc" của các loại rau màu đòi hỏi một lượng dinh dưỡng khổng lồ phải được cung cấp liên tục. Việc chỉ tập trung vào phân bón hóa học NPK sẽ khiến đất nhanh chóng bị "rút ruột" các nguyên tố trung và vi lượng (như canxi, magie, kẽm, boron), vốn cực kỳ quan trọng cho sự hình thành tế bào, quá trình quang hợp và thụ phấn của cây. Sự mất cân bằng này là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng cây còi cọc, lá biến dạng, chất lượng nông sản kém (ví dụ: cà chua bị nứt, bắp cải bị rỗng ruột) dù vẫn bón đủ NPK. - Tích tụ mầm bệnh chuyên biệt và hiện tượng "mỏi đất": Việc trồng đi trồng lại một vài loại cây (độc canh hoặc luân canh không hợp lý) chẳng khác nào "dọn cỗ" cho các mầm bệnh "ưa thích" chúng. Các loại nấm và vi khuẩn gây bệnh lở cổ rễ, chết rạp cây con, héo xanh không chỉ gây hại mà còn để lại các bào tử nghỉ hoặc tồn tại trong tàn dư thực vật. Qua mỗi vụ, mật số của chúng lại tăng lên theo cấp số nhân, tạo ra hiện tượng "đất mỏi". Đây là tình trạng đất bị nhiễm độc và chứa đầy mầm bệnh, nơi mà cây trồng vụ sau không thể phát triển khỏe mạnh, năng suất sụt giảm nghiêm trọng dù đã được chăm sóc kỹ lưỡng. - Bùng nổ áp lực tuyến trùng: Đất trồng rau màu tơi xốp, giàu dinh dưỡng và được tưới tiêu thường xuyên là môi trường "thiên đường" cho tuyến trùng hại rễ. Chúng là những sinh vật cực nhỏ, tấn công bộ rễ, chích hút dịch cây và tạo ra các khối u sần, làm giảm khả năng hút nước và dinh dưỡng của cây một cách trầm trọng. Nghiêm trọng hơn, các vết thương do tuyến trùng gây ra chính là "cửa ngõ" rộng mở cho vi khuẩn và nấm bệnh xâm nhập, tạo thành một "liên minh" bệnh hại cực kỳ khó kiểm soát, gây ra hiện tượng cây héo đột ngột giữa ban ngày dù đất vẫn đủ ẩm. 2. Cơ chế tác động của chế phẩm TRYCO-DELTA: - Phòng bệnh chết cây con từ gốc: Đây là một trong những ứng dụng hiệu quả và kinh tế nhất của TRYCO-DELTA trên rau màu. Bệnh này thường tấn công cây con ở giai đoạn non yếu nhất. Trichoderma trong chế phẩm có khả năng ký sinh và tiêu diệt trực tiếp các loại nấm gây bệnh này. Khi TRYCO-DELTA được xử lý vào đất hoặc hạt giống, nó nhanh chóng phát triển, tạo ra một lớp màng sinh học bao bọc quanh hệ rễ, chiếm lĩnh không gian và dinh dưỡng, không cho mầm bệnh có cơ hội tiếp cận. - Giải pháp toàn diện cho tuyến trùng: tổ hợp Streptomyces và Bacillus có trong TRYCO-DELTA tạo ra cơ chế phòng thủ kép. Streptomyces tiết ra các hợp chất kháng sinh và các chất bay hơi có hoạt tính diệt tuyến trùng, trong khi Bacillus có thể sản sinh enzyme chitinase phân hủy lớp vỏ chitin của trứng tuyến trùng. Sự kết hợp này giúp cắt đứt vòng đời, làm giảm mật số tuyến trùng trong đất một cách bền vững. Điều này đặc biệt quan trọng để bảo vệ chất lượng thương phẩm và hình thái của các loại rau ăn củ như cà rốt, khoai tây, củ cải. - Tối ưu hóa dinh dưỡng cho cây: Với vòng đời ngắn, rau màu cần khả năng hấp thu dinh dưỡng nhanh và hiệu quả. Vi khuẩn Bacillus đóng vai trò then chốt bằng cách tiết ra các enzyme để phân giải lân khó tan, giúp cây dễ dàng hấp thụ. Lân là nguyên tố cực kỳ quan trọng cho sự phát triển rễ và quá trình tạo năng lượng của cây, đặc biệt ở giai đoạn đầu. Ngoài ra, các hormone do Bacillus sản sinh cũng kích thích rễ phát triển mạnh, tăng diện tích tiếp xúc với đất, giúp cây "bắt" dinh dưỡng một cách tối ưu trong thời gian ngắn, từ đó rút ngắn thời gian sinh trưởng và tăng năng suất. 3. Phương pháp sử dụng: - Giai đoạn làm đất (Quan trọng nhất để "làm sạch" và "khởi động lại" đất): Trước khi gieo trồng vụ mới, bón lót 1-2 kg TRYCO-DELTA cho 1000 m² đất. Nên trộn sản phẩm với phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ vi sinh và rải đều, sau đó cày xới kỹ để đưa vi sinh vật vào trong đất. Bước này có ý nghĩa như việc "tái thiết lập" hệ vi sinh thái đất, giúp xử lý các tàn dư thực vật từ vụ trước, đồng thời tạo ra một quần thể vi sinh vật có lợi chiếm ưu thế để sẵn sàng chào đón vụ cây mới. * Xử lý hạt giống hoặc cây con (Tạo lớp "áo giáp" sinh học): - Hạt giống: Trộn một lượng nhỏ chế phẩm (khoảng 100g cho 1-2kg hạt giống) với một ít nước để tạo thành hồ sệt, sau đó trộn đều với hạt giống và để ráo trước khi gieo. Kỹ thuật này tạo ra một lớp "áo vi sinh" bao bọc quanh hạt, bảo vệ hạt khỏi mầm bệnh tấn công ngay khi nảy mầm. - Cây con: Trước khi trồng, nhúng khay cây con hoặc bộ rễ trần vào dung dịch TRYCO-DELTA pha loãng (1kg cho 400 lít nước). Thao tác này giúp "chủng" một lượng lớn vi sinh vật có lợi trực tiếp lên bộ rễ, bảo vệ các rễ tơ bị tổn thương trong quá trình vận chuyển và giúp cây con nhanh chóng phục hồi sau khi trồng. - Tưới định kỳ (Bảo dưỡng sức khỏe cây trồng): Đối với các loại rau ăn trái có giá trị kinh tế cao và thời gian sinh trưởng dài (như dưa lưới, cà chua, ớt chuông), việc tưới gốc định kỳ 7-10 ngày/lần bằng dung dịch TRYCO-DELTA (có thể ủ tăng sinh khối) là rất cần thiết. Canh tác trong nhà màng, nhà lưới thường có chế độ tưới tiêu thường xuyên, có thể làm rửa trôi một phần vi sinh vật. Việc bổ sung định kỳ giúp duy trì mật độ cao vi sinh vật có lợi, tăng cường sức khỏe cây và phòng bệnh hiệu quả trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là ở các giai đoạn nhạy cảm như ra hoa và đậu trái. - Tăng cường hiệu quả (Kỹ thuật ủ tăng sinh khối): Để tối đa hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí, bà con Nên áp dụng phương pháp ủ tăng sinh khối để tăng cường hiệu quả để "đánh thức" và nhân số lượng vi sinh vật lên nhiều lần trước khi tưới. Đây là bước chuyển các vi sinh vật từ trạng thái "ngủ đông" sang trạng thái "chiến đấu". Cần Thơ, 17/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (8)  
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG SẦU RIÊNG, MÍT,  CÂY CÓ MÚI, …Ở ĐỒNG BẰNG
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG SẦU RIÊNG, MÍT, CÂY CÓ MÚI, …Ở ĐỒNG BẰNG
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG SẦU RIÊNG, MÍT, CÂY CÓ MÚI, …Ở ĐỒNG BẰNG (Ảnh minh họa) 1. Đặc điểm chính của môi trường đất: Bộ rễ cây lâu năm thường là môi trường sống ổn định cho cả vi sinh vật có lợi và có hại. Tuy nhiên, do tác động của việc đi lại và sử dụng máy móc trong thời gian dài nên đất dễ bị nén chặt. Hiện tượng này làm giảm các khe hở trong đất, dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực: - Thiếu oxy: Các khe hở là nơi chứa không khí. Khi chúng bị thu hẹp, lượng oxy trong đất giảm mạnh, tạo ra môi trường yếm khí. Điều này trực tiếp ức chế các vi sinh vật hiếu khí có lợi trong đất vì chúng cần oxy để hô hấp và sinh năng lượng. - Cản trở sự di chuyển của vi sinh vật: Cấu trúc đất chặt chẽ tạo ra một rào cản vật lý. Điều này làm hạn chế khả năng di chuyển và lan tỏa của các vi sinh vật có lợi, bao gồm cả dạng sợi nấm và dạng vi khuẩn, khiến chúng khó tiếp cận để bảo vệ toàn bộ vùng rễ. - Hạn chế phát triển rễ: Đất cứng cũng làm bộ rễ cây khó đâm sâu. Rễ cây yếu sẽ tiết ra ít các chất hữu cơ (dịch rễ) – vốn là nguồn thức ăn chính cho hệ vi sinh vật có lợi. Việc canh tác độc canh trong thời gian dài trên cùng một mảnh đất sẽ tạo ra một vòng luẩn quẩn về dịch bệnh. Khi chúng ta chỉ trồng một loại cây, chúng ta vô tình cung cấp một nguồn thức ăn dồi dào và liên tục cho các mầm bệnh chuyên biệt "ưa thích" loại cây đó. Các loài nấm nguy hiểm như Fusarium (gây bệnh vàng lá, thối rễ) và Phytophthora (gây bệnh thối gốc, xì mủ) không chỉ gây hại trong một mùa vụ, mà chúng còn có khả năng hình thành các bào tử nghỉ cực kỳ bền vững, có thể tồn tại trong đất qua nhiều năm, chờ đợi điều kiện thuận lợi để bùng phát. Cứ mỗi mùa vụ, mật số của chúng lại tăng lên một chút, dẫn đến hiện tượng "đất bị thoái hóa", nơi áp lực mầm bệnh trở nên quá lớn, khiến cây trồng ngày càng khó phát triển khỏe mạnh. (Ảnh minh họa) 2. Cơ chế tác động của TRYCO DELTA: - Bảo vệ bộ rễ lâu dài: Trichoderma được biết đến là "kẻ thù tự nhiên" của các nấm bệnh nguy hiểm như Phytophthora (gây bệnh thối rễ, xì mủ) và Fusarium (gây bệnh vàng lá, héo rũ). Trichoderma tấn công các mầm bệnh này một cách trực diện: sợi nấm của nó sẽ quấn chặt, tiết enzyme để phân hủy vách tế bào của nấm hại, và tiêu diệt chúng. Việc thiết lập một quần thể Trichoderma mạnh mẽ trong đất sẽ tạo ra một hàng rào bảo vệ sinh học, ngăn không cho mầm bệnh tiếp cận và gây hại cho bộ rễ. - Cải tạo và phục hồi đất: Các vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn, tiết ra các chất nhầy ngoại bào hoạt động như keo sinh học. Các chất này liên kết các hạt đất thành những cốt liệu bền vững, từ đó cải thiện cấu trúc đất, làm đất tơi xốp và thoáng khí hơn theo thời gian. - Kích thích sinh trưởng, tăng đậu trái: Khả năng sản xuất các hormone thực vật tự nhiên (IAA) của vi khuẩn Bacillus đã được chứng minh là có thể kích thích cây ra rễ tơ, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng. Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phục hồi sau thu hoạch và giai đoạn nuôi trái để tăng cường sức khỏe tổng thể của cây. 3. Phương pháp sử dụng: * Bón định kỳ hằng năm (Duy trì sức khỏe đất và phòng bệnh): - Thời điểm bón: Đầu mùa mưa là tốt nhất. Lúc này, đất có đủ độ ẩm tự nhiên, là điều kiện lý tưởng để vi sinh vật hoạt động. Cây cũng bắt đầu một chu kỳ sinh trưởng mới, cần được bảo vệ và cung cấp dinh dưỡng. - Cách thực hiện: Trộn đều 1 kg TRYCO DELTA với 20-30 kg phân chuồng hoai mục. Việc trộn chung này không chỉ giúp rải đều mà còn cung cấp một nguồn "thức ăn" dồi dào, giúp vi sinh vật bùng phát số lượng nhanh chóng. Xới nhẹ lớp đất mặt (sâu 5-10 cm) theo hình chiếu của tán cây, nơi có nhiều rễ tơ hoạt động nhất. Rải đều hỗn hợp, sau đó lấp một lớp đất mỏng hoặc phủ bằng cỏ khô, lá cây để giữ ẩm và bảo vệ vi sinh vật khỏi ánh nắng mặt trời. - Liều lượng: Tùy vào tuổi cây, bón từ 25-50 gốc cho mỗi kg sản phẩm. Cây càng lớn, lượng phân hữu cơ trộn cùng và liều lượng cho mỗi gốc càng nhiều. * Phục hồi cây suy yếu (Xử lý khi cây có biểu hiện bệnh): - Trường hợp áp dụng: Dành cho cây bị vàng lá, chậm phát triển, có dấu hiệu thối rễ do nấm bệnh. Khi một cây đã bị bệnh, quần thể vi sinh vật gây hại trong vùng rễ đã chiếm ưu thế. Phương pháp tưới đẫm dung dịch vi sinh vật có lợi với nồng độ cao nhằm mục đích tạo ra một cú sốc sinh học. Nó đưa một lượng lớn vi sinh vật đối kháng vào môi trường để cạnh tranh trực tiếp và áp đảo quần thể gây hại. Phương pháp này giúp đưa các "chiến binh" vi sinh vật đến thẳng "chiến trường" là vùng rễ một cách nhanh nhất. - Cách thực hiện: Hòa 1kg sản phẩm với 200-400 lít nước sạch, khuấy đều. Tưới đẫm dung dịch này vào vùng gốc, đảm bảo nước thấm sâu xuống khu vực rễ (khoảng 20-30 lít dung dịch cho mỗi gốc lớn). - Tần suất: Để tạo áp lực liên tục lên mầm bệnh và hỗ trợ cây phục hồi, nên tưới định kỳ 2-3 lần, mỗi lần cách nhau 15-20 ngày. - Tăng cường hiệu quả (Kỹ thuật ủ tăng sinh khối): Để tối đa hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí, bà con Nên áp dụng phương pháp ủ tăng sinh khối để tăng cường hiệu quả để "đánh thức" và nhân số lượng vi sinh vật lên nhiều lần trước khi tưới. Đây là bước chuyển các vi sinh vật từ trạng thái "ngủ đông" sang trạng thái "chiến đấu". Cần Thơ, 12/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (7)  
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA