KIẾN THỨC NHÀ NÔNG

BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT KẼM, SẮT, MANGAN, ĐỒNG VÀ MOLYPDEN    Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng Kẽm, Sắt, Mangan, Đồng và Molypden là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Kẽm (Zn)    - Thừa kẽm     + Dư thừa kẽm sẽ làm rễ phát triển kém và còi cọc,     + Lá có thể nhỏ lại và cong lên.     + Hoa còi cọc, cánh hoa ngắn, cây ra hoa ít và nụ phát triển kém.     + Quả bị biến dạng dẫn đến năng suất thấp.    - Thiếu Kẽm     + Thiếu kẽm có thể dễ dàng nhận biết trên lá bằng "vầng hào quang" phát triển dọc theo mép lá khía răng cưa của phiến lá non, lá chưa trưởng thành. Khi lá tiếp tục phát triển, phiến lá trở nên hẹp dần ở gốc. Xuất hiện hiện tượng vàng lá và gân lá chuyển sang màu xanh lục.     + Số lượng quả giảm.   2.  Sắt (Fe)    - Thừa Sắt     + Rễ chuyển sang màu nâu sẫm xỉn màu, còi cọc. Nồng độ sắt cao ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và năng suất của cây.    - Thiếu Sắt     + Thiếu sắt biểu hiện đầu tiên bằng hiện tượng phiến lá chuyển sang màu vàng trong khi gân lá vẫn giữ nguyên màu xanh. Khi tình trạng thiếu sắt trở nên nghiêm trọng hơn, màu vàng tăng dần đến mức lá bạc và phiến lá chuyển sang màu nâu.   3.  Mangan (Mn)    - Thừa Mangan     + Gây ra các đốm hoại tử màu nâu đỏ trên lá già, bắt đầu từ mép lá và ngọn lá, sau đó lan rộng và tạo thành từng mảng.     + Độc tính này cũng có thể dẫn đến lá nhăn nheo, còi cọc, rễ kém phát triển, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến chết cây.    - Thiếu Mangan     + Lá non chuyển sang màu xanh nhạt đến vàng. Khi tình trạng thiếu hụt ngày càng nhiều, các gân chính vẫn giữ màu xanh đậm, trong khi các vùng giữa các gân chuyển sang màu vàng, tiếp theo là hiện tượng cháy xém và mép lá cong lên.     + Trong nhiều trường hợp, phiến lá hình thành một mạng lưới các chấm vàng dày đặc.     + Kích thước quả có thể bị giảm.   4. Đồng (Cu)    - Thừa Đồng     + Lượng đồng dư thừa trên dâu tây thường gây ra những đốm đen nhỏ hoặc nâu nhỏ trên lá.     + Ngộ độc đồng nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến tổn thương rễ, héo úa và thậm chí chết cây.    - Thiếu Đồng     Lá dâu tây thiếu đồng sẽ chuyển sang màu vàng úa hoặc bạc, đặc biệt là ở phần gốc. Gân lá vẫn xanh, nhưng đôi khi có thể chuyển sang màu nâu đen. Hiện tượng này xuất hiện đầu tiên ở những chồi non và lá non sau đó mới chuyển sang những lá già.   5. Molypden (Mo)    Thiếu Mo     Ở dâu tây, tình trạng thiếu Mo rất giống với tình trạng thiếu nitơ (lá nhợt nhạt và còi cọc).   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Cần Thơ, 10/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (12)  
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT CANXI, MAGIE VÀ BORON    Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng Canxi, Magie và Boron là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Canxi (Ca) Thừa canxi + Lượng Canxi dư thừa thường ít gây hại trực tiếp cho cây; nhưng chúng lại ức chế sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như: Đạm, Kali, Magie, Bo.., dẫn đến các triệu chứng như còi cọc, vàng lá hoặc cháy lá. Thiếu canxi + Triệu chứng "cháy đầu lá" có thể xuất hiện trên lá non. Đầu lá không nở hoàn toàn và chuyển sang màu đen. + Lá non nở rộng, có hình chén, nhăn nheo, méo mó, với đầu lá bị tù tròn. + Cuống lá có thể bị hoại tử và làm lá bị đổ (rũ xuống). + Có thể thấy những vệt chất lỏng dạng gel ở gân giữa của lá. + Quả nhỏ với lớp hạt dày ở đầu quả. Mật độ hạt cũng có thể cao hơn trên toàn bộ quả. Kết cấu quả cứng và có vị chua. + Rễ cây trở nên ngắn, cụt và sẫm màu. 2. Magie (Mg) Thừa Magiê + Lá chuyển sang màu nâu hoặc đen ở khu vực mép lá. + Nồng độ Magie cao có thể cản trở sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu như Canxi và Kali, dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng này. Thiếu magiê + Mô ở vùng gân lá già bắt đầu bị vàng, sau đó chết đi khi tình trạng thiếu hụt ngày càng nhiều. + Trong một số trường hợp, có thể quan sát thấy vết cháy xém ở rìa lá tạo quầng sáng gần gốc răng cưa trên lá già. + Cháy lá bắt đầu từ mép phía trên, lan dần về phía giữa lá, giữa các gân lá. Phần gốc lá và cuống lá vẫn xanh và căng mọng. + Quả của cây thiếu magiê có màu nhạt hơn và kết cấu mềm hơn. 3. Boron (Bo) Thừa Bo + Dư thừa boron ảnh hưởng nhiều đến những lá già, với hiện tượng vàng lá và nâu dọc theo mép lá và chóp lá, sau đó dần dần lan vào bên trong. Ngộ độc nghiêm trọng dẫn đến cây còi cọc, rụng lá sớm, thậm chí cây đổ gục và chết. + Quả cũng bị biến dạng, rất nhỏ hoặc sần sùi. Thiếu  Bo + Lá dâu tây non thiếu Boron có hiện tượng nhăn nheo và cháy đầu lá, sau đó chuyển sang màu vàng. + Thiếu hụt Boron sẽ làm giảm kích thước hoa và giảm sản lượng phấn hoa, giảm khả năng thụ phấn, dẫn đến ít quả, quả nhỏ, "gồ ghề" và chất lượng kém. + Rễ phát triển kém, có thể bị còi cọc. ⇒ SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục.  ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 03/10/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (11)
BỆNH LOÉT TRÊN CAM QUÝT
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BỆNH LOÉT TRÊN CAM QUÝT
BỆNH LOÉT TRÊN CAM QUÝT 1. Tác nhân Do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. citri 2. Triệu chứng bênh loét cam quýt Vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhiễm và gây bệnh cho bất cứ bộ phận nào phía trên mặt đất của cây, trong đó lá, cành non, trái non là những phần dễ nhiễm nhất. - Trên lá    + Triệu chứng xuất hiện đầu tiên là những đốm trong mờ, rất nhỏ (1 mm), thường có màu xanh tối hơn bao bọc xung quanh. Sau đó vết bệnh lớn dần và có màu vàng khi trời ẩm, màu nâu khi trời khô. Bao quanh vết bệnh là một viền vàng. Sau nhiều tuần lễ, vết bệnh trở nên sần sùi, bề mặt trở nên trắng hoặc xám và cuối cùng nứt ra để lộ màu nâu sáng, xốp ở giữa trông giống như miệng núi lửa. Khi còn non vết bệnh hơi tròn, nhưng khi về già vết bệnh có hình góc cạnh không đều nhau.    + Mức trầm trọng của bệnh chủ yếu phụ thuộc vào số lượng vết bệnh trên lá cây và độ lớn của vết bệnh.    + Độ lớn cuối cùng của vết bệnh thay đổi tùy theo từng giống cây ký chủ. Vết bệnh có thể có đường kính 2-5mm. - Trên Quả    + Triệu chứng vết bệnh trên quả cũng giống như trên lá. Kích thước vết bệnh thay đổi tùy theo giống. Đường kính vết bệnh từ 5-8 mm. Ban đầu vết bệnh phồng lên rất cao, sau đó xẹp xuống và hơi lõm vào so với bề mặt vỏ quả.    + Các vết bệnh trên quả có thể nối với nhau thành mảng lớn và sinh ra gôm từ vết bệnh. Tuy nhiên, nếu như toàn bộ chiều dày của vỏ trái có thể bị loét thì vết loét cũng không ăn vào đến tận ruột quả. Nhưng vết bệnh có thể làm quả biến dạng và rụng sớm. - Trên thân cây    + Các vết bệnh thường nối liền nhau thành mảng lớn gây khô cành, chết cành.    + Cách phân biệt bệnh loét do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. citri và ghẻ sẹo do nấm Elsinoe fawcettii: Nét đặc trưng nhất ở bệnh loét do vi khuẩn là vết bệnh thể hiện ở cả 2 mặt của phiến lá. Trên vết loét có chỗ lõm, sần sùi và nứt ra ở giữa. Vết nứt càng được thấy rõ hơn khi được soi dưới kính lúp. Ngoài ra xung quanh vết bệnh có viền vàng rất rõ rệt. Ở bệnh sẹo do nấm, vết bệnh thưởng nhỏ hơn vết loét do vi khuẩn, vết bệnh nhô cao và chỉ thể hiện ở một mặt của phiến lá. Các vết bệnh thường nối liền nhau làm cho lá cây bị biến dạng. 3. Điều kiện xâm nhập lây nhiễm bệnh - Bệnh lây nhiễm từ những cơ quan non, khí khổng, bì khổng hoặc qua những vết xây xát trên cây. Đặc biệt những vết hại do sâu vẽ bùa gây ra cũng là con đường xâm nhập quan trọng của vi khuẩn gây bệnh. - Môi trường ẩm ướt tạo điều khiện cho vi khuẩn phát triển và lây lan mạnh, do đó bệnh thường chuyển biến nặng vào mùa mưa bão. - Vi khuẩn có thể lưu tồn trên các mô cây và sống một thời gian khá dài trong đất (vi khuẩn có thể sống được 52 ngày trong đất ở pH 7 và nhiệt độ 30oC, theo Calavan (1956)). Lá cây bị nhiễm bệnh là nguồn ủ bệnh chủ yếu của vi khuẩn, bởi vì những là bị nhiễm bệnh thường rụng sớm và chúng dễ dàng phân tán đi khắp nơi. 4. Biện pháp phòng trị - Loại bỏ và tiêu hủy cây bệnh - Chọn giống và sử dụng giống kháng bệnh - Sử dụng kết hợp các loại thuốc hóa học gốc đồng và hoạt chất Kasugamycin, Plantomycin, …     Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật Delta    
PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY
PHÂN BÓN SIÊU DƯỠNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY DÂU TÂY      - Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất.    - Phân bón SIÊU DƯỠNG là loại phân bón đa năng được đặc chế đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của DÂU TÂY. Tỷ lệ NPK hợp lý kết hợp các khoáng trung vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng cân bằng đảm bảo cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thiết yếu cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây từ thời điểm mới gieo trồng cho đến khi thu hoạch, thích hợp sử dụng cho tất cả các mô hình canh tác cây Dâu Tây.  ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025)           1. Thành phần: Đạm tổng số (Nts): 2% Lân hữu hiệu (P2O5): 5% Kali hữu hiệu (K2O): 7% Bo (B): 2.200ppm Mangan (Mn): 200ppm Kẽm (Zn): 450ppm Phụ gia: Amino acid, Ca, Mg, Fe, Cu, Mo (dạng Chelate)..., và chất điều hòa sinh trưởng. - Đạm (N) thúc đẩy sinh trưởng, kích thích sự phát triển của lá mới và bộ rễ khỏe mạnh. - Lân (P) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bộ rễ và thúc đẩy ra hoa nhiều. - Kali (K) giúp tăng cường sức khỏe tổng thể của cây, cải thiện khả năng chống chịu stress và thúc đẩy ra hoa kéo dài, giúp quả luôn có màu sắc và hương vị đặc trưng. - Các nguyên tố trung vi lượng thiết yếu bao gồm: các khoáng chất như: Magie (Mg), Canxi (Ca), Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Đồng (Cu), Bo (B), Molypden (Mo), và chất điều hòa sinh trưởng tuy một lượng nhỏ nhưng lại rất quan trọng cho sức khỏe tổng thể của cây và đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình trao đổi chất của cây.   2. Hướng dẫn sử dụng: Pha 50ml với 20 lít nước (chai 500ml với 200 lít nước) Phun hoặc tưới phủ ướt đều lá, thân, rễ. Phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Định kỳ 2 - 5 ngày/lần. - Sử dụng liên tục suốt quá trình canh tác từ thời điểm trồng cây con đến thu hoạch. - Khuyến nghị: luôn làm theo hướng dẫn sử dụng để đạt kết quả tốt nhất. Điều quan trọng cần lưu ý là không bón quá liều lượng. - Tóm lại: Phân bón Siêu Dưỡng là một lựa chọn tuyệt vời cho cây  Dâu Tây vì nó cung cấp đầy đủ, hài hòa các chất dinh dưỡng thiết yếu giúp Dâu Tây ra rễ mạnh, phát triển nhanh, nở hoa nhiều, đậu quả sai, quả tròn đều cân đối giữ được màu sắc và hương vị đặc trưng.     Cần Thơ, 21/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (10)
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI
BIỂU HIỆN CỦA DÂU TÂY NHƯ THẾ NÀO KHI BÓN THỪA HOẶC THIẾU DƯỠNG CHẤT ĐẠM, LÂN VÀ KALI   Việc sử dụng đúng và đủ các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng giúp cây có được năng suất tốt nhất, chất lượng hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng đạm, lân và Kali là điều không thể tránh khỏi. Vậy tác hại như thế nào, đặc điểm nhận biết ra sao ? 1. Đạm_Nitơ (N)           - Cây thừa đạm:    Sự phát triển sinh dưỡng quá mức sẽ dẫn đến tán lá dày đặc, lá mềm làm lá dễ bị sâu bệnh tấn công. Thêm vào đó, tán lá còn che phủ quả đang phát triển, giữ quả trong điều kiện tối và ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển gây thối quả, nấm mốc bám trên quả... Quá nhiều nitơ sẽ làm quả mềm, dễ bị hư hại, chín chậm, giảm năng suất.        - Cây thiếu Nitơ:    Lá có thể trở nên nhỏ hơn, mỏng và giòn hơn. Lá bị vàng được biểu hiện và dễ nhận biết hơn ở lá trưởng thành. Thiếu hụt Nitơ nghiêm trọng sẽ khiến cuống lá ngắn lại, chuyển sang màu đỏ tím và đôi khi lá đài cũng chuyển sang màu tím.    Chú ý, lá già thông thường cũng chuyển sang màu đỏ. Không nên nhầm lẫn hiện tượng này với tình trạng thiếu Nitơ.    Một dấu hiệu khác của tình trạng thiếu nitơ là cây bị giảm kích thước và sức sống. Cây có thể bị còi cọc, thân ngắn hơn. Đài quả cũng có thể chuyển sang màu đỏ, và cuống lá xuất hiện một lớp màu đỏ. Thiếu nitơ có thể ảnh hưởng đến số lượng, kích thước, hình dạng, màu sắc và hương vị của dâu tây, làm giảm năng suất và chất lượng tổng thể. 2. Lân_Phospho (P) - Phospho dư thừa:    Triệu chứng chính của tình trạng dư thừa phốt pho là cây còi cọc. Hàm lượng P cao cản trở quá trình hấp thụ N. Ngoài ra, có thể có các triệu chứng thiếu kẽm, sắt, coban hoặc canxi, vì P đã khóa chặt các chất dinh dưỡng này.    Phospho ức chế sự phát triển của nấm rễ cộng sinh (nấm này giúp cây hấp thụ nước và dinh dưỡng). Sự phát triển mạnh mẽ của các loại cỏ dại có thể là dấu hiệu của tình trạng dư thừa P. - Thiếu Phospho:    Dấu hiệu đầu tiên của tình trạng thiếu Phospho là cây có màu xanh đậm và kích thước lá giảm. Khi tình trạng thiếu hụt trở nên nghiêm trọng hơn, mặt trên của lá chuyển sang màu tối, bóng như kim loại, trong khi mặt dưới chuyển sang màu đỏ tím. Quả và hoa nhỏ hơn bình thường, quả có xu hướng bị bạch tạng. Rễ kém phát triển, còi cọc và sẫm màu hơn. 3. Kali (K)    - Kali dư ​​thừa:    + Ảnh hưởng đến dinh dưỡng tổng thể của cây trồng, ngăn cản cây hấp thụ các khoáng chất khác, đặc biệt là magie, sắt, kẽm và canxi. Hiện tượng này được gọi là cạnh tranh cation, trong đó sự hiện diện của một nguyên tố hạn chế sự hấp thụ của các nguyên tố khác.    + Sự mất cân bằng dinh dưỡng do dư thừa kali sẽ hạn chế sự phát triển của cây (đặc biệt là ở thân và rễ) và năng suất quả.    + Một tác hại khác của việc dư thừa kali có thể gây tổn thương và giết chết tế bào.    + Lượng kali dư ​​thừa cũng làm ​​tế bào sự mất khoáng chất qua màng tế bào, làm tế bào yếu đi dẫn đến cây bị stress.    - Thiếu Kali:    + Triệu chứng đầu tiên của tình trạng thiếu Kali xuất hiện ở mép lá mặt trên của lá già. Đầu khía răng cưa chuyển sang màu đỏ, sau đó dần dần lan vào giữa các gân lá cho đến khi ảnh hưởng đến hầu hết phiến lá. Trục lá (phần kéo dài từ cuống lá đến lá chét trung tâm) sẫm màu và mất nước, đôi khi có thể thấy rõ vùng lá này bị hoại tử. Vùng phiến lá ở hai bên mô này cũng bị ảnh hưởng tương tự.    + Chất lượng quả cũng bị ảnh hưởng bởi hàm lượng kali thấp. Quả không có màu sắc đầy đủ, kết cấu nhão và thiếu hương vị. SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 19/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (9)
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG RAU MÀU: RAU ĂN LÁ, CÀ CHUA, ỚT, CÀ RỐT, CỦ CẢI…
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG RAU MÀU: RAU ĂN LÁ, CÀ CHUA, ỚT, CÀ RỐT, CỦ CẢI…
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG RAU MÀU: RAU ĂN LÁ, CÀ CHUA, ỚT, CÀ RỐT, CỦ CẢI… 1. Đặc điểm chính của đất trồng rau màu: Trồng rau màu là loại hình canh tác thâm canh cao độ, với vòng đời cây trồng ngắn và nhiều vụ được trồng liên tiếp trên cùng một mảnh đất. Mật độ canh tác dày đặc này tạo ra một áp lực cực lớn lên sức khỏe đất, dẫn đến những thách thức đặc thù không thể xem nhẹ: - Suy kiệt dinh dưỡng cấp tốc và mất cân bằng: Vòng đời ngắn và tốc độ sinh trưởng "thần tốc" của các loại rau màu đòi hỏi một lượng dinh dưỡng khổng lồ phải được cung cấp liên tục. Việc chỉ tập trung vào phân bón hóa học NPK sẽ khiến đất nhanh chóng bị "rút ruột" các nguyên tố trung và vi lượng (như canxi, magie, kẽm, boron), vốn cực kỳ quan trọng cho sự hình thành tế bào, quá trình quang hợp và thụ phấn của cây. Sự mất cân bằng này là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng cây còi cọc, lá biến dạng, chất lượng nông sản kém (ví dụ: cà chua bị nứt, bắp cải bị rỗng ruột) dù vẫn bón đủ NPK. - Tích tụ mầm bệnh chuyên biệt và hiện tượng "mỏi đất": Việc trồng đi trồng lại một vài loại cây (độc canh hoặc luân canh không hợp lý) chẳng khác nào "dọn cỗ" cho các mầm bệnh "ưa thích" chúng. Các loại nấm và vi khuẩn gây bệnh lở cổ rễ, chết rạp cây con, héo xanh không chỉ gây hại mà còn để lại các bào tử nghỉ hoặc tồn tại trong tàn dư thực vật. Qua mỗi vụ, mật số của chúng lại tăng lên theo cấp số nhân, tạo ra hiện tượng "đất mỏi". Đây là tình trạng đất bị nhiễm độc và chứa đầy mầm bệnh, nơi mà cây trồng vụ sau không thể phát triển khỏe mạnh, năng suất sụt giảm nghiêm trọng dù đã được chăm sóc kỹ lưỡng. - Bùng nổ áp lực tuyến trùng: Đất trồng rau màu tơi xốp, giàu dinh dưỡng và được tưới tiêu thường xuyên là môi trường "thiên đường" cho tuyến trùng hại rễ. Chúng là những sinh vật cực nhỏ, tấn công bộ rễ, chích hút dịch cây và tạo ra các khối u sần, làm giảm khả năng hút nước và dinh dưỡng của cây một cách trầm trọng. Nghiêm trọng hơn, các vết thương do tuyến trùng gây ra chính là "cửa ngõ" rộng mở cho vi khuẩn và nấm bệnh xâm nhập, tạo thành một "liên minh" bệnh hại cực kỳ khó kiểm soát, gây ra hiện tượng cây héo đột ngột giữa ban ngày dù đất vẫn đủ ẩm. 2. Cơ chế tác động của chế phẩm TRYCO-DELTA: - Phòng bệnh chết cây con từ gốc: Đây là một trong những ứng dụng hiệu quả và kinh tế nhất của TRYCO-DELTA trên rau màu. Bệnh này thường tấn công cây con ở giai đoạn non yếu nhất. Trichoderma trong chế phẩm có khả năng ký sinh và tiêu diệt trực tiếp các loại nấm gây bệnh này. Khi TRYCO-DELTA được xử lý vào đất hoặc hạt giống, nó nhanh chóng phát triển, tạo ra một lớp màng sinh học bao bọc quanh hệ rễ, chiếm lĩnh không gian và dinh dưỡng, không cho mầm bệnh có cơ hội tiếp cận. - Giải pháp toàn diện cho tuyến trùng: tổ hợp Streptomyces và Bacillus có trong TRYCO-DELTA tạo ra cơ chế phòng thủ kép. Streptomyces tiết ra các hợp chất kháng sinh và các chất bay hơi có hoạt tính diệt tuyến trùng, trong khi Bacillus có thể sản sinh enzyme chitinase phân hủy lớp vỏ chitin của trứng tuyến trùng. Sự kết hợp này giúp cắt đứt vòng đời, làm giảm mật số tuyến trùng trong đất một cách bền vững. Điều này đặc biệt quan trọng để bảo vệ chất lượng thương phẩm và hình thái của các loại rau ăn củ như cà rốt, khoai tây, củ cải. - Tối ưu hóa dinh dưỡng cho cây: Với vòng đời ngắn, rau màu cần khả năng hấp thu dinh dưỡng nhanh và hiệu quả. Vi khuẩn Bacillus đóng vai trò then chốt bằng cách tiết ra các enzyme để phân giải lân khó tan, giúp cây dễ dàng hấp thụ. Lân là nguyên tố cực kỳ quan trọng cho sự phát triển rễ và quá trình tạo năng lượng của cây, đặc biệt ở giai đoạn đầu. Ngoài ra, các hormone do Bacillus sản sinh cũng kích thích rễ phát triển mạnh, tăng diện tích tiếp xúc với đất, giúp cây "bắt" dinh dưỡng một cách tối ưu trong thời gian ngắn, từ đó rút ngắn thời gian sinh trưởng và tăng năng suất. 3. Phương pháp sử dụng: - Giai đoạn làm đất (Quan trọng nhất để "làm sạch" và "khởi động lại" đất): Trước khi gieo trồng vụ mới, bón lót 1-2 kg TRYCO-DELTA cho 1000 m² đất. Nên trộn sản phẩm với phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ vi sinh và rải đều, sau đó cày xới kỹ để đưa vi sinh vật vào trong đất. Bước này có ý nghĩa như việc "tái thiết lập" hệ vi sinh thái đất, giúp xử lý các tàn dư thực vật từ vụ trước, đồng thời tạo ra một quần thể vi sinh vật có lợi chiếm ưu thế để sẵn sàng chào đón vụ cây mới. * Xử lý hạt giống hoặc cây con (Tạo lớp "áo giáp" sinh học): - Hạt giống: Trộn một lượng nhỏ chế phẩm (khoảng 100g cho 1-2kg hạt giống) với một ít nước để tạo thành hồ sệt, sau đó trộn đều với hạt giống và để ráo trước khi gieo. Kỹ thuật này tạo ra một lớp "áo vi sinh" bao bọc quanh hạt, bảo vệ hạt khỏi mầm bệnh tấn công ngay khi nảy mầm. - Cây con: Trước khi trồng, nhúng khay cây con hoặc bộ rễ trần vào dung dịch TRYCO-DELTA pha loãng (1kg cho 400 lít nước). Thao tác này giúp "chủng" một lượng lớn vi sinh vật có lợi trực tiếp lên bộ rễ, bảo vệ các rễ tơ bị tổn thương trong quá trình vận chuyển và giúp cây con nhanh chóng phục hồi sau khi trồng. - Tưới định kỳ (Bảo dưỡng sức khỏe cây trồng): Đối với các loại rau ăn trái có giá trị kinh tế cao và thời gian sinh trưởng dài (như dưa lưới, cà chua, ớt chuông), việc tưới gốc định kỳ 7-10 ngày/lần bằng dung dịch TRYCO-DELTA (có thể ủ tăng sinh khối) là rất cần thiết. Canh tác trong nhà màng, nhà lưới thường có chế độ tưới tiêu thường xuyên, có thể làm rửa trôi một phần vi sinh vật. Việc bổ sung định kỳ giúp duy trì mật độ cao vi sinh vật có lợi, tăng cường sức khỏe cây và phòng bệnh hiệu quả trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là ở các giai đoạn nhạy cảm như ra hoa và đậu trái. - Tăng cường hiệu quả (Kỹ thuật ủ tăng sinh khối): Để tối đa hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí, bà con Nên áp dụng phương pháp ủ tăng sinh khối để tăng cường hiệu quả để "đánh thức" và nhân số lượng vi sinh vật lên nhiều lần trước khi tưới. Đây là bước chuyển các vi sinh vật từ trạng thái "ngủ đông" sang trạng thái "chiến đấu". Cần Thơ, 17/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (8)  
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG SẦU RIÊNG, MÍT,  CÂY CÓ MÚI, …Ở ĐỒNG BẰNG
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG SẦU RIÊNG, MÍT, CÂY CÓ MÚI, …Ở ĐỒNG BẰNG
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT TRỒNG SẦU RIÊNG, MÍT, CÂY CÓ MÚI, …Ở ĐỒNG BẰNG (Ảnh minh họa) 1. Đặc điểm chính của môi trường đất: Bộ rễ cây lâu năm thường là môi trường sống ổn định cho cả vi sinh vật có lợi và có hại. Tuy nhiên, do tác động của việc đi lại và sử dụng máy móc trong thời gian dài nên đất dễ bị nén chặt. Hiện tượng này làm giảm các khe hở trong đất, dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực: - Thiếu oxy: Các khe hở là nơi chứa không khí. Khi chúng bị thu hẹp, lượng oxy trong đất giảm mạnh, tạo ra môi trường yếm khí. Điều này trực tiếp ức chế các vi sinh vật hiếu khí có lợi trong đất vì chúng cần oxy để hô hấp và sinh năng lượng. - Cản trở sự di chuyển của vi sinh vật: Cấu trúc đất chặt chẽ tạo ra một rào cản vật lý. Điều này làm hạn chế khả năng di chuyển và lan tỏa của các vi sinh vật có lợi, bao gồm cả dạng sợi nấm và dạng vi khuẩn, khiến chúng khó tiếp cận để bảo vệ toàn bộ vùng rễ. - Hạn chế phát triển rễ: Đất cứng cũng làm bộ rễ cây khó đâm sâu. Rễ cây yếu sẽ tiết ra ít các chất hữu cơ (dịch rễ) – vốn là nguồn thức ăn chính cho hệ vi sinh vật có lợi. Việc canh tác độc canh trong thời gian dài trên cùng một mảnh đất sẽ tạo ra một vòng luẩn quẩn về dịch bệnh. Khi chúng ta chỉ trồng một loại cây, chúng ta vô tình cung cấp một nguồn thức ăn dồi dào và liên tục cho các mầm bệnh chuyên biệt "ưa thích" loại cây đó. Các loài nấm nguy hiểm như Fusarium (gây bệnh vàng lá, thối rễ) và Phytophthora (gây bệnh thối gốc, xì mủ) không chỉ gây hại trong một mùa vụ, mà chúng còn có khả năng hình thành các bào tử nghỉ cực kỳ bền vững, có thể tồn tại trong đất qua nhiều năm, chờ đợi điều kiện thuận lợi để bùng phát. Cứ mỗi mùa vụ, mật số của chúng lại tăng lên một chút, dẫn đến hiện tượng "đất bị thoái hóa", nơi áp lực mầm bệnh trở nên quá lớn, khiến cây trồng ngày càng khó phát triển khỏe mạnh. (Ảnh minh họa) 2. Cơ chế tác động của TRYCO DELTA: - Bảo vệ bộ rễ lâu dài: Trichoderma được biết đến là "kẻ thù tự nhiên" của các nấm bệnh nguy hiểm như Phytophthora (gây bệnh thối rễ, xì mủ) và Fusarium (gây bệnh vàng lá, héo rũ). Trichoderma tấn công các mầm bệnh này một cách trực diện: sợi nấm của nó sẽ quấn chặt, tiết enzyme để phân hủy vách tế bào của nấm hại, và tiêu diệt chúng. Việc thiết lập một quần thể Trichoderma mạnh mẽ trong đất sẽ tạo ra một hàng rào bảo vệ sinh học, ngăn không cho mầm bệnh tiếp cận và gây hại cho bộ rễ. - Cải tạo và phục hồi đất: Các vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn, tiết ra các chất nhầy ngoại bào hoạt động như keo sinh học. Các chất này liên kết các hạt đất thành những cốt liệu bền vững, từ đó cải thiện cấu trúc đất, làm đất tơi xốp và thoáng khí hơn theo thời gian. - Kích thích sinh trưởng, tăng đậu trái: Khả năng sản xuất các hormone thực vật tự nhiên (IAA) của vi khuẩn Bacillus đã được chứng minh là có thể kích thích cây ra rễ tơ, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng. Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phục hồi sau thu hoạch và giai đoạn nuôi trái để tăng cường sức khỏe tổng thể của cây. 3. Phương pháp sử dụng: * Bón định kỳ hằng năm (Duy trì sức khỏe đất và phòng bệnh): - Thời điểm bón: Đầu mùa mưa là tốt nhất. Lúc này, đất có đủ độ ẩm tự nhiên, là điều kiện lý tưởng để vi sinh vật hoạt động. Cây cũng bắt đầu một chu kỳ sinh trưởng mới, cần được bảo vệ và cung cấp dinh dưỡng. - Cách thực hiện: Trộn đều 1 kg TRYCO DELTA với 20-30 kg phân chuồng hoai mục. Việc trộn chung này không chỉ giúp rải đều mà còn cung cấp một nguồn "thức ăn" dồi dào, giúp vi sinh vật bùng phát số lượng nhanh chóng. Xới nhẹ lớp đất mặt (sâu 5-10 cm) theo hình chiếu của tán cây, nơi có nhiều rễ tơ hoạt động nhất. Rải đều hỗn hợp, sau đó lấp một lớp đất mỏng hoặc phủ bằng cỏ khô, lá cây để giữ ẩm và bảo vệ vi sinh vật khỏi ánh nắng mặt trời. - Liều lượng: Tùy vào tuổi cây, bón từ 25-50 gốc cho mỗi kg sản phẩm. Cây càng lớn, lượng phân hữu cơ trộn cùng và liều lượng cho mỗi gốc càng nhiều. * Phục hồi cây suy yếu (Xử lý khi cây có biểu hiện bệnh): - Trường hợp áp dụng: Dành cho cây bị vàng lá, chậm phát triển, có dấu hiệu thối rễ do nấm bệnh. Khi một cây đã bị bệnh, quần thể vi sinh vật gây hại trong vùng rễ đã chiếm ưu thế. Phương pháp tưới đẫm dung dịch vi sinh vật có lợi với nồng độ cao nhằm mục đích tạo ra một cú sốc sinh học. Nó đưa một lượng lớn vi sinh vật đối kháng vào môi trường để cạnh tranh trực tiếp và áp đảo quần thể gây hại. Phương pháp này giúp đưa các "chiến binh" vi sinh vật đến thẳng "chiến trường" là vùng rễ một cách nhanh nhất. - Cách thực hiện: Hòa 1kg sản phẩm với 200-400 lít nước sạch, khuấy đều. Tưới đẫm dung dịch này vào vùng gốc, đảm bảo nước thấm sâu xuống khu vực rễ (khoảng 20-30 lít dung dịch cho mỗi gốc lớn). - Tần suất: Để tạo áp lực liên tục lên mầm bệnh và hỗ trợ cây phục hồi, nên tưới định kỳ 2-3 lần, mỗi lần cách nhau 15-20 ngày. - Tăng cường hiệu quả (Kỹ thuật ủ tăng sinh khối): Để tối đa hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí, bà con Nên áp dụng phương pháp ủ tăng sinh khối để tăng cường hiệu quả để "đánh thức" và nhân số lượng vi sinh vật lên nhiều lần trước khi tưới. Đây là bước chuyển các vi sinh vật từ trạng thái "ngủ đông" sang trạng thái "chiến đấu". Cần Thơ, 12/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (7)  
CHỨC NĂNG CỦA MỘT SỐ LOẠI DINH DƯỠNG ĐẶC BIỆT KHÔNG THỂ THIẾU KHI TRỒNG DÂU TÂY
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CHỨC NĂNG CỦA MỘT SỐ LOẠI DINH DƯỠNG ĐẶC BIỆT KHÔNG THỂ THIẾU KHI TRỒNG DÂU TÂY
CHỨC NĂNG CỦA MỘT SỐ LOẠI DINH DƯỠNG ĐẶC BIỆT KHÔNG THỂ THIẾU KHI TRỒNG DÂU TÂY          - Trong mô hình trồng dâu tây để có được năng suất cao, chất lượng quả tốt thì ngoài các yếu tố khí hậu, đất đai, chế độ tưới tiêu phù hợp thì việc sử dụng đúng các loại chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của Dâu Tây là cực kỳ quan trọng.          - Đó là những loại dinh dưỡng nào, chức năng của chúng trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây Dâu Tây ra sao ? 1. Đạm_Nitơ (N) Nitơ là thành phần chính của axit amin, là vật chất tạo nên các protein và các enzyme chức năng của cây. Nitơ là một chất dinh dưỡng cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và năng suất của dâu tây.  Bón Nitơ kích thích sự phát triển sinh dưỡng của lá, cuống lá, chồi và quả. 2. Lân_Phospho (P) Phospho đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý năng lượng của cây và quá trình phát triển của quả. Lượng Phospho hữu dụng đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành cây con, hình thành rễ mới. 3. Kali (K) Kali là một thành phần quan trọng của cây dâu tây, giúp rễ cây hấp thụ nước và kiểm soát sự mất nước do thoát hơi qua lá. Kali hỗ trợ quá trình tích lũy đường trong quả, chống lại các bệnh do nấm, vi khuẩn và côn trùng gây hại, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong hàng chục phản ứng của các loại enzyme. 4. Canxi (Ca) Canxi là một phần cấu trúc của thành tế bào. Khi cây phát triển nhanh chóng Canxi bảo vệ tính toàn vẹn về cấu trúc của thân cây, hoa và quả, cũng như độ giòn và thời hạn sử dụng của quả. Canxi cũng liên quan đến quá trình sinh tổng hợp protein và hạt. Nó hỗ trợ sự phát triển rễ và sự vận chuyển chất đường trong cây. Việc tăng hàm lượng canxi trong mô làm giảm đáng kể hoạt động gây hại của vi khuẩn và nấm. 5. Magiê (Mg) Nó là thành phần trung tâm của chất diệp lục, giúp cây thu nhận ánh sáng và sử dụng nó để phân tách phân tử nước thành hydro và oxy. Magiê tham gia vào quá trình vận chuyển Phospho. Magiê cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa và vận chuyển đường từ lá lên các bộ phận đến các bộ phận khác của cây. Magiê tham gia tổng hợp thông tin di truyền của tế bào cây. 6. Boron (Bo) Bo làm tăng khả năng cung cấp nitơ cho cây, tham gia vào quá trình tổng hợp các thành phần của thành tế bào. Chúng làm tăng quá trình chuyển hóa canxi và hiệu quả hoạt động của cây. Nó có vai trò trung tâm trong quá trình kéo dài sức sống của ống phấn và sự nảy mầm của hạt phấn, do đó tạo ra phát triển cũng như cấu trúc bình thường của quả (tròn đều, không dị dạng). Bo rất quan trọng cho việc đậu quả. Bo ảnh hưởng đến quá trình phân chia, phát triển và kéo dài tế bào. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của rễ chính và rễ phụ. Bo giúp vận chuyển chất đường từ lá đến quả. 7. Kẽm (Zn) Kẽm kích hoạt nhiều loại enzyme cho cây. Kẽm có vai trò quan trọng trong việc sản xuất chất kích thích ra rễ, chất điều hòa sự kéo dài và phát triển của tế bào cây cũng như sự phát triển của quả. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục. Nó tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Nó rất quan trọng đối với quá trình chuyển hóa chất đường. Kẽm đóng vai trò chính trong việc hấp thụ độ ẩm. Cây trồng được cung cấp đủ kẽm sẽ tăng cường khả năng chịu hạn. ​​​​ 8. Sắt (Fe) Sắt là một trong những nguyên tố thiết yếu cho quá trình cố định đạm sinh học. Sắt rất cần thiết cho quá trình tổng hợp protein. Nó là chất mang oxy không thể thiếu cho quá trình sản xuất diệp lục. Sắt tham gia vào quá trình khử hydro tạo năng lượng cho tế bào. Sắt cũng tham gia vào các phản ứng sinh hóa bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương. Sắt làm tăng độ dày của lá, từ đó tăng cường dòng chảy chất dinh dưỡng giúp tăng năng suất. Sắt giúp cho lá hấp thụ năng lượng mặt trời tốt hơn. 9. Mangan (Mn) Nó tham gia vào quá trình sản xuất axit amin và protein. Thúc đẩy quá trình ra hoa kết trái và chín của Dâu tây. Tăng tốc độ phát triển sớm của cây con. Đây là chất hoạt hóa enzyme quan trọng của cây trồng Cần thiết cho quá trình chuyển hóa chất đường và chất đạm. Mangan có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất chất diệp lục. Nó rất cần thiết cho quá trình đồng hóa khí CO2 trong quá trình quang hợp.  10. Đồng (Cu) Cần thiết trong hoạt đông của nhiều hệ thống enzyme, đặc biệt là những hệ thống liên quan đến hô hấp. Quan trọng cho quá trình vận chuyển nước trong cây. Đồng là thành phần quan trọng trong nhiều loại protein. Cần thiết cho quá trình hình thành chất diệp lục và quá trình quang hợp. Đồng rất quan trọng đối với độ rắn chắc, tính linh hoạt và độ đàn hồi của thân cây. Cực kỳ quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của rễ. Giúp ngăn ngừa sự phát triển của bệnh vàng lá, thối rễ và chết cây. Có tác dụng diệt nấm tự nhiên.  11. Molypden (Mo)  Cần thiết cho quá trình cố định đạm. Cần thiết cho quá trình tổng hợp chuyển hóa Nitơ thành protein cho cây. Tham gia vào quá trình vận chuyển điện tử trong quá trình trao đổi chất. Hỗ trợ đến quá trình hấp thụ phốt pho hữu cơ ở cây.   SIÊU DƯỠNG chuyên dùng cho cây Dâu Tây là kết hợp hài hòa và đầy đủ tất cả các loại dinh dưỡng cần thiết cho cây từ giai đoạn mới trồng cho đến thu hoạch định kỳ liên tục. Biểu hiện của Cây sẽ như thế nào khi bón thừa hoặc thiếu các loại dưỡng chất khi trồng Dây Tây ? ► Bấm vào link: Đăng ký nhận mẫu thử phân bón Siêu Dưỡng (Bắt đầu từ 29/9/2025) Cần Thơ, 11/9/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (6)
PHÂN ĐẠM CÁ HỮU CƠ _ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG PHÂN ĐẠM CÁ HỮU CƠ _ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
PHÂN ĐẠM CÁ HỮU CƠ _ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 1. Phân đạm cá hữu cơ là gì?     Trong quá trình chế biến cá, hơn 60% sản phẩm phụ là phế phẩm, bao gồm da, đầu, nội tạng, thịt vụn, xương và trứng cá,…. Những sản phẩm này chứa nguồn dinh dưỡng tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Để tận dụng những sản phẩm phụ này thành nguồn dinh dưỡng tốt cho cây trồng, người ta ủ lên men hoặc thủy phân chúng tạo thành phân bón hữu cơ đạm cá, thường có dạng lỏng, nên còn gọi là dịch đạm cá. 2. Phân đạm cá có chất dinh dưỡng gì?    Phân đạm cá hữu cơ chứa 19 loại axit amin, vitamin (A, D, nhóm B), các nguyên tố đa, trung, vi lượng (N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn, Zn, Cu, Mn, Bo, Mo) và các vi sinh vật có lợi cho đất. 3. Tác dụng của phân đạm cá đối với cây trồng - Cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng     Phân đạm cá hữu cơ cung cấp cân đối các chất dinh dưỡng cho cây trồng bao gồm đa, trung, vi lượng và các acid amin thiết yếu. Phân đạm cá hoạt động như một chất xúc tác giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển mạnh và cho năng suất tốt nhất. - Đạm cá kích thích quá trình ra hoa, đậu trái diễn ra nhanh hơn  Thành phần dinh dưỡng của đạm cá chủ yếu ở dạng các axit amin. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng axit amin (ví dụ proline, tyrosine) có khả năng thúc đẩy quá trình thụ phấn, kéo dài thời gian sống của hạt phấn, tăng khả năng đậu trái, hạn chế tình trạng hư trái, rụng trái. Đặc biệt là những loại cây trồng tự thụ phấn như: tiêu, cà phê, ca cao,… - Tăng sức đề kháng cho cây trồng    Các acid amin như lysine, proline và serine và vi sinh vật có lợi trong đạm cá giúp tăng rõ rệt khả năng kháng bệnh của cây trồng đối với một số loại nấm bệnh, bảo vệ cây trồng khỏi các stress phi sinh học như hạn hán, nhiễm mặn, lạnh, …    Chế phẩm đạm cá chứa axit amin (như cysteine, taurine) giúp cây giải độc với một số loại hóa chất, hạn chế tác hại của phân vô cơ và thuốc BVTV, giúp cây tạo diệp lục tố. - Cải thiện cấu trúc đất    Phân đạm cá còn giúp cải thiện hệ vi sinh vật đất giúp đất tơi xốp tăng độ phì nhiêu cho đất tạo điều kiện cho cây trồng hấp thu dinh dưỡng, hỗ trợ hệ thống rễ phát triển mạnh. Các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu sẽ được hệ vi sinh vật đất phân giải thành dạng dễ tiêu cho cây hấp thụ từ đó giảm thất thoát dinh dưỡng.    Ngoài ra, dịch đạm cá còn chứa một lượng lớn axit hữu cơ, có tác dụng trong việc điều chỉnh độ pH của đất. Công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật Delta      
KỸ THUẬT Ủ TĂNG SINH KHỐI CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma)
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG KỸ THUẬT Ủ TĂNG SINH KHỐI CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma)
KỸ THUẬT Ủ TĂNG SINH KHỐI CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma)      Để tối đa hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí, bà con có thể tiến hành ủ tăng sinh khối để "đánh thức" và nhân số lượng vi sinh vật lên nhiều lần trước khi tưới. Đây là bước chuyển các vi sinh vật từ trạng thái "ngủ đông" sang trạng thái "chiến đấu". 1. Cách làm chi tiết:    Hòa 1kg TRYCO-DELTA vào 200-400 lít nước sạch. Sau đó, bổ sung thêm 1-2 kg mật rỉ đường và 1-2 kg cám gạo. Mật rỉ đường cung cấp nguồn năng lượng đường đơn dễ tiêu, giúp vi khuẩn Bacillus và Streptomyces "thức dậy" và nhân lên nhanh chóng. Cám gạo chứa các chất dinh dưỡng phức tạp hơn như protein và vitamin, là nguồn "lương thực" lâu dài cho sự phát triển mạnh mẽ của sợi nấm Trichoderma. 2. Quy trình ủ:    Khuấy thật đều dung dịch và ủ trong khoảng 3-5 giờ ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Thỉnh thoảng khuấy nhẹ để cung cấp thêm oxy. Sau thời gian ủ, dung dịch có thể có mùi thơm nhẹ của quá trình lên men và hơi sủi bọt, đây là dấu hiệu cho thấy vi sinh vật đã được kích hoạt thành công và sẵn sàng hoạt động. 3. Lưu ý quan trọng:    Không nên ủ quá lâu (trên 8 tiếng) vì vi sinh vật có thể sử dụng hết oxy và dinh dưỡng, dẫn đến sự phát triển của các vi sinh vật yếm khí không mong muốn. Kỹ thuật này biến chế phẩm từ một "đội quân dự bị" thành một "đội quân tinh nhuệ, thiện chiến", tạo ra một dung dịch cực kỳ mạnh mẽ để tưới vào đất. Cần Thơ, 22/8/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (5)  
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT DỐC TRỒNG SẦU RIÊNG, CÀ PHÊ, TIÊU, CHANH DÂY…
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT DỐC TRỒNG SẦU RIÊNG, CÀ PHÊ, TIÊU, CHANH DÂY…
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (Trichoderma) TRÊN ĐẤT DỐC TRỒNG SẦU RIÊNG, CÀ PHÊ, TIÊU, CHANH DÂY…   1. Đặc điểm chính của đất dốc trồng cây công nghiệp:      Đất trồng cây công nghiệp, đặc biệt là ở các vùng đồi dốc như Tây Nguyên, thường phải đối mặt với một vòng luẩn quẩn về suy thoái. Địa hình dốc làm đất dễ bị rửa trôi, xói mòn, khiến tầng canh tác ngày càng mỏng và nghèo dinh dưỡng. Để bù đắp, việc sử dụng phân bón hóa học kéo dài đã vô tình làm đất bị chua hóa (giảm pH), điều này không chỉ ức chế vi sinh vật có lợi mà còn làm giảm độ hữu dụng của các chất dinh dưỡng đa lượng. Đất nghèo, cây yếu, sức đề kháng giảm sút. Đây chính là điều kiện lý tưởng cho các dịch hại nguy hiểm bùng phát, đặc biệt là bệnh vàng lá, héo rũ do nấm Fusarium oxysporum và sự tấn công của tuyến trùng hại rễ, tạo nên áp lực cực lớn cho người nông dân. 2. Cơ chế tác động của TRYCO-DELTA:    - Tấn công đa mục tiêu vào bệnh héo rũ: Bệnh héo rũ do Fusarium tấn công bằng cách xâm nhập vào mạch dẫn của cây và làm tắc nghẽn chúng. TRYCO-DELTA tạo ra một cơ chế phòng thủ đa tầng: Trichoderma đóng vai trò "lính tiên phong" ký sinh trực tiếp và tiêu diệt sợi nấm Fusarium. Đồng thời, Bacillus và Streptomyces hoạt động như "hậu phương vững chắc", tiết ra các loại kháng sinh phổ rộng, tạo một môi trường ức chế khiến mầm bệnh không thể phát triển. Sự phối hợp này tạo ra hiệu quả cộng hưởng mạnh mẽ hơn nhiều so với việc chỉ dùng một loại vi sinh vật đơn lẻ.    - Cắt đứt "liên minh" tuyến trùng - nấm bệnh: Tuyến trùng không chỉ trực tiếp chích hút rễ làm cây suy yếu, mà nghiêm trọng hơn, chúng tạo ra vô số vết thương li ti trên rễ. Những vết thương này chính là "cửa ngõ" để nấm Fusarium và các loại nấm khác dễ dàng xâm nhập. Việc bổ sung xạ khuẩn Streptomyces và Bacillus mang lại lợi ích kép: chúng không chỉ sản sinh ra các hợp chất có hoạt tính diệt tuyến trùng mà còn tiết ra enzyme chitinase có khả năng phân hủy lớp vỏ chitin của trứng tuyến trùng, từ đó phá vỡ vòng đời của chúng.    - Hồi sinh đất và chống xói mòn: Đây là giải pháp nền tảng và lâu dài. Khi được bón cùng phân hữu cơ, các vi sinh vật trong TRYCO-DELTA sẽ phân hủy chúng thành mùn. Mùn làm tăng khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất một cách đáng kể. Đồng thời, các chất nhầy do vi khuẩn tiết ra sẽ kết dính các hạt đất, tạo nên cấu trúc đất tơi xốp, bền vững. Cấu trúc này giúp tăng cường sự thẩm thấu của nước mưa và giảm thiểu dòng chảy bề mặt, từ đó chống xói mòn hiệu quả trên đất dốc. Hơn nữa, các nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy một số chủng Bacillus có khả năng thích ứng tốt với môi trường đất bazan có pH thấp, đảm bảo hiệu quả của sản phẩm. 3. Phương pháp sử dụng: * Trồng mới và tái canh (Nền tảng của một vườn cây khỏe): Đây là bước đầu tư quan trọng và hiệu quả nhất. Trộn 1kg TRYCO-DELTA với 500kg phân chuồng đã được ủ hoai mục (tuyệt đối không dùng phân tươi) để bón lót cho các hố trồng. Việc trộn 1kg chế phẩm với một khối lượng vật liệu mang lớn hơn nhiều (như 500kg phân chuồng) nhằm hai mục đích chính: (1) Giúp phân tán đều lượng vi sinh vật cho một diện tích lớn hoặc nhiều hố trồng. (2) Cung cấp nguồn "thức ăn" và "nhà" ban đầu để vi sinh vật nhanh chóng bùng phát số lượng và thiết lập quần thể vững chắc trong môi trường đất mới. Việc này tạo ra một hệ vi sinh vật có lợi chiếm ưu thế ngay từ đầu, giúp bảo vệ bộ rễ non và tạo nền tảng cho sự phát triển khỏe mạnh sau này. * Bón định kỳ (Bảo dưỡng và tăng cường sức khỏe vườn cây): Đây là biện pháp canh tác mang tính chiến lược, không phải là một giải pháp tình thế. Nó được xem như việc "bảo dưỡng hệ miễn dịch" cho đất, giúp duy trì sự thống trị của quần thể vi sinh vật có lợi và ngăn ngừa sự bùng phát của mầm bệnh. - Lý do cần bón định kỳ: Quần thể vi sinh vật trong đất luôn biến động do các yếu tố như thời tiết khắc nghiệt, sự thay đổi độ pH, hoặc sự cạnh tranh tự nhiên. Việc bón định kỳ giúp "nạp" lại nguồn vi sinh vật ưu tú, đảm bảo chúng luôn duy trì một mật độ đủ lớn để trấn áp mầm bệnh và tiếp tục các hoạt động cải tạo đất. - Thời điểm vàng để bón: Đầu mùa mưa là thời điểm lý tưởng nhất. Lúc này, độ ẩm trong đất dồi dào, là điều kiện tiên quyết để vi sinh vật được kích hoạt và sinh sôi. Đồng thời, cây trồng cũng bước vào một chu kỳ sinh trưởng mới (ra đọt, chuẩn bị ra hoa), rất cần một hệ thống rễ khỏe mạnh và một môi trường đất giàu dinh dưỡng, sạch bệnh để phát triển. - Cách thực hiện: Trộn đều 1 kg TRYCO-DELTA với 20-30 kg phân chuồng hoai mục. Việc trộn chung này không chỉ giúp rải đều mà còn cung cấp một nguồn "thức ăn" dồi dào, giúp vi sinh vật bùng phát số lượng nhanh chóng. Tùy vào tuổi cây, bón từ 25-50 gốc cho mỗi kg sản phẩm. Cây càng lớn, lượng phân hữu cơ trộn cùng và liều lượng cho mỗi gốc càng nhiều.  Kỹ thuật bón tối ưu: Để đạt hiệu quả cao nhất, nên bón theo phương pháp đào rãnh hoặc đào hố. Cụ thể, đào một rãnh nhỏ (sâu 15-20cm, rộng 20cm) theo hình chiếu của mép tán lá. Đây là khu vực tập trung nhiều rễ tơ (rễ cám) nhất, có chức năng chính là hút nước và dinh dưỡng. Trộn đều TRYCO-DELTA với phân hữu cơ hoai mục và rải vào rãnh, sau đó lấp đất lại. Việc này tạo ra một "băng chuyền dinh dưỡng sinh học" ngay tại nơi cây cần nhất, đồng thời khuyến khích rễ phát triển hướng về vùng đất giàu dinh dưỡng và vi sinh vật có lợi. Lớp đất lấp bên trên cũng bảo vệ vi sinh vật khỏi tác hại của tia UV và sự khô hạn bề mặt. * Quản lý tuyến trùng và bệnh héo rũ (Can thiệp tăng cường): Vào giai đoạn áp lực bệnh cao (thường là giữa mùa mưa), hòa 1kg sản phẩm với 200 - 400 lít nước và tưới đẫm vùng gốc (25 – 50 gốc). Nên áp dụng phương pháp ủ tăng sinh khối để tăng cường hiệu quả. Việc tưới trực tiếp này giúp đưa một "đội quân" vi sinh vật đối kháng hùng hậu xuống thẳng vùng rễ để cạnh tranh và tiêu diệt mầm bệnh. Cần Thơ, 21/8/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (4)  
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
KIẾN THỨC NHÀ NÔNG CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
CÁCH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRYCO DELTA (TRICHODERMA)TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA   Giới thiệu: Hiệu quả của một chế phẩm vi sinh không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm mà còn phụ thuộc rất lớn vào phương pháp, thời điểm sử dụng và phải điều chỉnh cho phù hợp với từng môi trường đất đai và cây trồng cụ thể. Dựa trên các cơ chế hoạt động đã được khoa học chứng minh của nấm Trichoderma, vi khuẩn Bacillus và xạ khuẩn Streptomyces có trong TRYCO-DELTA, chúng tôi đề xuất các phương pháp ứng dụng tối ưu cho ba loại hình canh tác phổ biến tại Việt Nam: đất trồng lúa như sau: 1. Đặc điểm chính của môi trường đất: Đất lúa nước có môi trường rất đặc thù: thường xuyên ngập nước, yếm khí (thiếu oxy), và có lượng tàn dư hữu cơ (rơm rạ) rất lớn sau mỗi vụ thu hoạch. Việc rơm rạ phân hủy chậm trong điều kiện yếm khí thường sinh ra các axit hữu cơ (như axit acetic, butyric) gây ngộ độc cho rễ lúa non. Đây cũng là môi trường lý tưởng cho các mầm bệnh phổ biến như nấm Rhizoctonia solani (gây bệnh khô vằn) và Pyricularia oryzae (gây bệnh đạo ôn) tồn tại và phát triển. 2. Cơ chế tác động: - Phân hủy rơm rạ: Đây là ưu điểm vượt trội nhất. Khả năng tiết ra các enzyme mạnh như cellulase và ligninase của Trichoderma và Streptomyces đã được ghi nhận rộng rãi, giúp chúng phá vỡ các cấu trúc hữu cơ bền vững của rơm rạ. Quá trình này giúp chuyển hóa rơm rạ thành mùn, giải phóng dinh dưỡng và quan trọng nhất là ngăn chặn quá trình phân hủy yếm khí sinh độc chất, một vấn đề được IRRI (Viện nghiên cứu lúa quốc tế) nhấn mạnh trong các khuyến cáo quản lý rơm rạ. - Sức sống của vi sinh vật: Vi khuẩn Bacillus có khả năng hình thành nội bào tử, một trạng thái "ngủ" siêu bền. Khả năng này giúp chúng sống sót qua các điều kiện khắc nghiệt như ngập úng và sẽ hoạt động trở lại khi điều kiện thuận lợi. - Kiểm soát mầm bệnh: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của vi khuẩn đối kháng trong việc kiểm soát bệnh trên cây lúa. Việc xử lý đất bằng tổ hợp vi sinh giúp tạo ra một quần thể vi sinh vật có lợi lấn át, chiếm lấy nguồn dinh dưỡng và không gian, khiến các mầm bệnh phổ biến như nấm gây bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) và đạo ôn (Pyricularia oryzae) không thể phát triển mạnh khi bắt đầu vụ mới. 3. Phương pháp sử dụng: - Giai đoạn xử lý rơm rạ (quan trọng nhất): Ngay sau khi thu hoạch, rải đều 1-2 kg TRYCO-DELTA cho 1000 m² ruộng (có thể trộn với tro trấu hoặc phân hữu cơ để dễ rải). Sau đó đưa nước vào xâm xấp mặt ruộng và tiến hành cày vùi. Tập đoàn vi sinh vật sẽ nhanh chóng phân hủy gốc rạ trong vòng 10-15 ngày. Ở đây phương pháp “cày vùi” sẽ mang lại hiệu quả cao nhất khi sử dụng vì: + Tạo môi trường hiếu khí tạm thời: Bước "cày vùi" là chìa khóa. Thao tác này sẽ xới tung lớp đất mặt, trộn đều không khí, rơm rạ, và chế phẩm vi sinh lại với nhau. Nó chủ động đưa một lượng lớn oxy vào trong đất, tạo ra các túi khí nhỏ và một môi trường bán hiếu khí lý tưởng. + Kích hoạt vi sinh vật với độ ẩm tối ưu: Việc "đưa nước vào" ở đây không phải là ngập sâu mà chỉ cần xâm xấp mặt ruộng, đủ để làm ẩm toàn bộ rơm rạ và lớp đất mặt, tạo thành một môi trường sền sệt. Mức nước này là lý tưởng để "đánh thức" các vi sinh vật đang ở trạng thái tiềm sinh, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất cho máy cày trộn đều đất và rơm rạ ở bước tiếp theo. + "Thời điểm vàng" để hoạt động: Trong môi trường vừa đủ ẩm, vừa giàu oxy sau khi cày vùi, quần thể vi sinh vật sẽ bùng phát mạnh mẽ. Đây là "cú hích" ban đầu, cho phép chúng tấn công và phá vỡ cấu trúc rơm rạ một cách hiệu quả nhất. + Sự thích nghi sau đó: Theo thời gian, đất sẽ lắng xuống và môi trường dần trở nên yếm khí hơn. Lúc này, các vi sinh vật hiếu khí sẽ giảm hoạt động, nhưng phần lớn công việc khó khăn nhất đã được hoàn thành. Đặc biệt, vi khuẩn Bacillus với khả năng tạo bào tử sẽ "ngủ đông" để sống sót qua giai đoạn này và chờ đợi điều kiện thuận lợi tiếp theo. Như vậy, phương pháp này là một kỹ thuật canh tác thông minh, tạo ra một "cửa sổ thời gian" tối ưu để vi sinh vật hiếu khí phát huy hiệu quả tối đa. - Giai đoạn bón lót: Trộn 1 kg sản phẩm với phân hữu cơ hoặc phân NPK để bón lót trước khi sạ/cấy. Điều này giúp hệ vi sinh vật có lợi phát triển sớm quanh vùng rễ lúa non. Cần Thơ, 14/8/2025. PHÒNG KỸ THUẬT (3)  
Sản phẩm chất lượng
Sản phẩm chất lượng
Cam kết người tiêu dùng nhận được sản phẩm tốt nhất
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo nguồn cung
Đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
Miễn phí Vận chuyển
Miễn phí Vận chuyển
Cho các đơn hàng thuộc tỉnh miền Tây
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Giao tận nhà hoặc nhận tại cửa hàng
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn đang trống.
Zalo -  CÔNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT DELTA